Ví dụ: SGK a Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”
Trang 2- Thế nào là cụm danh từ?
- Cho ví dụ minh họa và đặt câu?
Trang 4TIẾT: 52
Trang 6I SỐ TỪ:
1 Ví dụ: SGK
a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những
gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một
trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín
cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng
Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn
và có tiếng là phúc đức
(Thánh Gióng)
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 7I SỐ TỪ:
1 Ví dụ: SGK
a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những
gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một
trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín
cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng
Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn
và có tiếng là phúc đức
ý nghĩa cho những từ nào?
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 8a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm
những gì, vua bảo:
“ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa,
ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 9a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm
những gì, vua bảo:
“ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Các từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?
Trang 10Vd: a) Các từ: hai, một trăm, chín, một:
- Đứng trước danh từ
- Bổ sung ý nghĩa về số lượng
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 11b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng sáu
Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn
và có tiếng là phúc đức
( Thánh Gióng)
Từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý
nghĩa gì ?
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 12Vd: b) Từ “sáu”
- Đứng sau danh từ
- Bổ sung ý nghĩa về số thứ tự.
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 132 Nhận xét:
Em hiểu như thế nào là số
từ?
- Số từ là những từ chỉ số lượng (đứng trước DT), chỉ thứ tự (đứng sau DT).
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
1 Ví dụ:
I SỐ TỪ:
Trang 14a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo:
“ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ
một đôi”.
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
* Câu hỏi thảo luận nhóm:
- Từ đôi có phải là số từ không? Vì sao?
- Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
- Từ đôi ở đây chỉ ý nghĩa gì?
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Đáp án
Trang 15- Từ “đôi”: không phải số từ mà là
danh từ chỉ đơn vị Vì “đôi” không mang đặc điểm của số từ.
- Từ “đôi”: đứng sau số từ
- Ý nghĩa: chỉ số lượng là hai
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 16vd a) Hai chiếc dép
vd b) Một đôi chiếc dép Cách nói nào
đúng, cách nói nào sai? Vì sao?
- Đôi: là danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng
- Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn
vị gắn với ý nghĩa số lượng.
“đôi”?
Trang 173 Ghi nhớ 1: SGK/ 128
* Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của
sự vật
Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường
đứng trước danh từ Khi biểu thị thứ tự, số
Trang 18Bài tập nhanh:Tìm số từ trong đoạn văn sau:
a.Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình Chàng lại ném nó xuống
sông Lần thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới.
Lấy làm lạ, Thận đưa thanh sắt lại cạnh mồi lửa nhìn xem Bỗng chàng reo lên:
- Ha ha ! Một lưỡi gươm !
( Theo Sự tích Hồ Gươm )
Home
Trang 19II LƯỢNG TỪ:
1 Ví dụ: SGK/129
a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận Cả
mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho
dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa
( Thạch Sanh)
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 20a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng.
Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thach Sanh chỉ
cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.
Trang 21- Các từ: các, những, cả mấy:
Đứng trước danh từ, bổ sung ý
nghĩa về lượng (lượng nhiều) cho danh từ.
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
II LƯỢNG TỪ
1 Ví dụ:
Trang 22b) Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười
(Nguyễn Du)
- “Mỗi” đứng trước danh từ Bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng ít) cho danh từ
Từ “mỗi” bổ sung ý nghĩa cho từ nào
và đứng ở vị trí nào?
Trang 23+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
Trang 25Xếp các lượng từ dưới đây vào mô
hình cụm danh từ?
1.Các hoàng tử, 2 những kẻ thua trận 3.Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ, 4 Mỗi người
Phần trước Phần Trung tâm Phần sau
Trang 27- Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: Cả, tất cả, tất
thảy.
- Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân
phối: Các, những, mấy, mỗi, từng,…
Trang 28* Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
* Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ thành hai nhóm :
Trang 29SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 30III Luyện tập:
Bài 1: Tìm số từ trong bài thơ sau Xác định ý
nghĩa của các số từ ấy
* Một, hai, ba (canh), năm (cánh) - chỉ số lượng
* Bốn, năm (canh bốn, canh năm) - chỉ số thứ tự
Trang 311 Một con chim
2 Những bông hoa
cúc trắng
BÀI TẬP CỦNG CỐ Dùng số từ, lượng từ gọi tên những sự vật trong các bức tranh sau?
Trang 32số thứ tự
Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể
Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
Trang 33H íng dÉn vÒ nhµ
* Về nhà: Học thuộc nội dung bài học ở phần ghi nhớ + Làm bài tập đầy đủ vào vở bài tập
* Chuẩn bị bài mới:Ôn tập truyện dân gian
- Xem và học lại các khái niệm truyện dân gian : Cổ tích, truyền thuyết, ngụ ngôn & truyện cười
- So sánh các thể loại dân gian có gì khác và giống nhau
- Kể tên các loại truyện dân gian mà em đã học qua