nếu có Trình bày định nghĩa phân Chú ý và - Việc tìm hiểu sự giống nhau và ghi nhớ khác nhau giữa các dạng thực vật loại TV như SGK để phân chia chúng thành các bậc phân loại gọi là Phân[r]
Trang 1Ngày soạn: 6 - 3- 2011 Ngày giảng: 8 - 3 - 2011 (lớp 6A)
Tiết 52
Bài 42: LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM
1 Mục tiêu của bài:
Sau bài này, HS cần đạt:
a Kiến thức:
- Phân biệt được một số đặc điểm hình thái của các cây thuộc lớp Hai lá mầm
và lớp Một lá mầm (về kiểu rễ, kiểu gân lá, số lượng cánh hoa)
- Căn cứ vào các đặc điểm để có thể nhận dạng nhanh một cây thuộc Hai lá mầm hay Một lá mầm qua mẫu vật hay hình vẽ
b Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng hợp tác nhóm trong tìm hiểu đặc điểm cây thuộc lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm
- Kĩ năng quan sát, phân tích, đối chiếu để tìm ra đặc điểm giống và khác nhau giữa cây thuộc lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
- Kĩ năng trình bày xúc tích, ngắn gọn
c Thái độ:
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thực vật
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK và giáo án Tranh H42.1
b Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị tốt theo dặn dò
3 Tiến trình lên lớp:
a Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài (4 phút):
GV kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm chung của thực vật Hạt kín ?
HS1 trả lời:
- Hạt kín là nhóm TV có hoa, chúng có một số đặc điểm chung sau:
+ Cơ quan sinh dưỡng phát triển đã dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, ),
có mạch dẫn phát triển
+ Có hoa, quả rất đa dạng; hạt nằm trong quả (trước đó là noãn nằm trong bầu)
là một ưu thế của các cây Hạt kín, vì nó được bảo vệ tốt hơn
+ Môi trường sống đa dạng Là nhóm TV tiến hóa hơn cả
GV đặt vấn đề vào bài:
Dẫn lới đầu Bài 42
Vậy để biết lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm phân biệt với nhau ở đặc điểm nào ? Ta vào bài hôm nay: Bài 42 Lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm
HS: Ghi đầu bài
Trang 2b Bài mới:
Hoạt động 1 (21 phút)
Phân biệt cây Hai lá mầm và Một lá mầm
GV
?
?
?
?
GV
▼
Hướng dẫn HS ôn lại một số kiến thức
về: kiểu rễ, kiểu gân lá, số lá mầm của
phôi qua yêu cầu sau:
Quan sát H9.2 SGK-Tr29 để nhớ lại
các kiểu rễ chính ?
Quan sát H13.3 SGK-Tr44 để nhớ lại
các kiểu rễ thân chính ?
Quan sát H19.3 SGK-Tr62 để nhớ lại
các kiểu gân lá ?
Hãy đọc lại thông tin SGK-Tr109 ?
Treo tranh H42.1, yêu cầu HS đọc
hiểu thông tin , quan sát hình, thực
hiện lệnh▼theo nhóm:
Lệnh ▼ SGK – Tr137 ?
Đáp án:
Cá nhân tự quan sát
Đọc bài Quan sat
và đọc hiểu
Thảo luận, trình bày
I Cây Hai lá mầm và cây Một lá mầm
GV
?
GV
GV
Nhận xét, bổ sung
- Một số cây Hai lá mầm hoa có 4
cánh Có cây Một lá mầm hoa có 3
cánh
Theo em đặc điểm nào quan trọng
nhất ?
Đáp án: Số lá mầm của phôi.
Nhận xét
Chuyển ý: Phân biệt cây Hai lá mầm
với cây Một lá mầm thì như vậy Còn
giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá
mầm thì như thế naog ? Ta tìm hiểu
mục II
Tự sửa sai nếu có
Trả lời
Chú ý và ghi nhớ Ghi mục II
Hoạt động 2 (16 phút)
Đặc điểm phân biệt giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm
Trang 3▼
Yêu cầu HS hực hiện lệnh▼theo
nhóm:
- Từ bảng trên hãy suy ra đặc
điểm phân biệt giữa lớp Hai lá
mầm với lớp Một lá mầm (bằng
việc hoàn thành bảng sau):
Thảo luận, trình bày
II Đặc điểm phân biệt giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một
lá mầm
- Đặc điểm chủ yếu:
- Đặc điểm bên ngoài khác
Đáp án:
- Đặc điểm chủ yếu: Phôi của hạt có 2 lá mầm Phôi của hạt có 1 lá mầm
- Đặc điểm bên
ngoài khác
Rễ cọc, gân lá song song, hóa có 4 hoặc 5 cánh
Rễ chùm, gân lá song song hoặc hình cung, hóa có 3 hoặc 6 cánh
.
GV
?
GV
?
GV
Nhận xét, bổ sung
- Xếp các cây trong H42.2 vào 2
lớp ?
Đáp án:
- Cây số 1, 3, 4 : thuộc lớp Hai lá
mầm
- Cây số 2, 5 : thuộc lớp Một lá
mầm
Yêu cầu HS lấy thêm qua mẫu
vật HS mang đến
Khi nhận biết cây thuộc lớp Hai
lám mầm hay Một lá mầm, ta sử
dụng các đặc điểm phân biệt như
thế nào ? Tại sao ?
Đáp án:
- Ta dựa vào nhiều đặc điểm Tại
vì có những trường hợp ngoại lệ
(xem thông tin SGK-Tr139)
Nhận xét
Tự sửa sai nếu có Trả lời
Nhận biết qua mẫu Trả lời
Ghi nhớ
c Củng cố: (3 phút).
GV: Tóm tắt ý chính của bài.
HS: Chú ý.
GV: Yêu cầu HS đọc kết luận cuối bài.
HS: Đọc.
d Hướng dẫn HS học ở nhà (1 phút).
Trang 4GV dặn dò HS: Về nhà nhớ học bài để ghi nhớ nội dung bài học hôm này,
đồng thời trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi cuối bài
GV dặn HS chuẩn bị nôi dung tiết sau: Tìm hiểu kĩ trước Bài 43, thực hiện
trước các lệnh▼của Bài 43
HS chú ý và ghi nhớ.
Trang 5Ngày soạn: 6 - 3- 2011 Ngày giảng: 7 - 3 - 2011 (lớp 6E)
8 - 3 - 2011 (lớp 6A)
Tiết 53
Bài 43: KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT
1 Mục tiêu của bài:
Sau bài này, HS cần đạt:
a Kiến thức:
- Biết được phân loại thực vật là gì
- Nêu được tên các bậc phân loại ở thực vật và những đặc điểm chủ yếu của các ngành (là bậc phân loại lớn nhất của giới thực vật)
b Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng thực tế, so sánh
- Kữ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, vận dụng phân loại 2 lớp của ngành Hạt kín
c Thái độ:
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thực vật
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK và giáo án
b Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị tốt theo dặn dò
3 Tiến trình lên lớp:
a Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài (5 phút):
GV kiểm tra bài cũ
? Thực vật Hạt kín được chia làm hai lớp, đó là lớp nào ? Ví dụ ?
? Hãy phân biệt lớp Hai lá mầm với lớp Một lá mầm ?
HS1 trả lời:
- Thực vật Hạt kín được chia làm hai lớp:
+ Lớp Một lá mầm : Lúa, ngô,
+ Lớp Hai lá mầm : Bưởi, cải cúc,
- Phôi của hạt có hai lá mầm
- Số cánh hoa chủ yếu 4 hoặc 5 cánh
- Kiểu rễ thường là rễ cọc
- Kiểu gân lá thường là gân hình mạng
- Phôi của hạt có một lá mầm
- Số cánh hoa chủ yếu 3 hoặc 6 cánh
- Kiểu rễ thường là rễ chùm
- Kiểu gân lá thường là gân song song
và gân hình cung
GV đặt vấn đề vào bài:
Dẫn lới đầu Bài 43
Vậy phân loại thực vật được hiểu sơ lược như thế nào ? Ta tìm hiểu qua bài học hôn nay: Bài 43 Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật
Trang 6HS: Ghi đầu bài
b Bài mới:
Hoạt động 1 (10 phút)
Phân loại thực vật là gì ?
GV
▼
GV
GV
GV
Phát phiếu học tập ghi
lệnh▼, yêu cầu HS thảo
luận, hoàn thành phiếu
Lệnh ▼ SGK – Tr140 ?
Đáp án:
- ………… khác nhau
- ……… giống nhau ……
Nhận xét
Trình bày định nghĩa phân
loại TV như SGK
Chuyển ý: Để phân loại thực
vật cần có các bậc từ thấp
đến cao Vậy có những bậc
phân loại TV nào ? Ta tìm
hiểu mục II
Thảo luận, thống nhất, trình bày
Tự sửa sai nếu có
Chú ý và ghi nhớ
Ghi mục II
I Phân loại thực vật là gì ?
- Việc tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa các dạng thực vật
để phân chia chúng thành các bậc phân loại gọi là Phân loại thực vật
Hoạt động 2 ( 12 phút)
Các bậc phân loại
GV
?
?
GV
Yêu cầu HS độc lập nghiên cứu
thông tin, trả lời một số câu hỏi:
Phân loại từ cao xuống thấp, có
những bậc phân loại nào ?
Đáp án: Xem nội dung ghi
Tại sao loài là bậc phân loại cơ sở
?
Đáp án: Vì loài là tập hợp của
những cá thể có nhiều đặc điểm
giống nhau về hình dạng, cấu tạo
Do vậy không thể phân chia bậc
thấp hơn nữa, nên loài lá bậc phân
loại cơ sở
Nhận xét, kết luận
Cá nhân đọc hiểu
Trả lời Ghi nhớ Trả lời Ghi nhớ
Chú ý và ghi nhớ
II Các bậc phân loại
- Người ta chia TV thành các bậc phân loại từ cao đến thấp theo trật tự sau: Ngành
- Lớp - Bộ - Hộ - Chi - Loài
- Loài là tập hợp của những
cá thể có nhiều đặc điểm giống nhau về hình dạng,
Trang 7?
GV
GV
Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi:
Theo khái niệm về loài hãy cho
biết:
- Các cá thể trong cùng bậc phân
loại có mức độ khác biệt như thế
nào so với các cá thể không cùng
bậc phân loại ?
Đáp án: Các cá thể trong cùng
bậc phân loại ít khác biệt hơn so
với các cá thể không cùng bậc
phân loại
- Bậc càng thấp thì sự khác nhau
giữa các cá thể trong bậc như thế
nào ?
Đáp án: Bậc càng thấp thì sự khác
nhau giữa các cá thể trong bậc
càng ít
Nhận xét, kết luận
Chuyển ý: Vậy từ sự phân loại đó,
người ta phân loại TV thành các
ngành TV nào ? Để biết rõ, t a tiếp
túc tìm hiểu mục III
Thảo luận, thống nhất, trình bày Trả lời
Ghi nhớ
Trả lời
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Ghi mục III
cấu tạo Loài lá bậc phân loại cơ sở
Bậc càng thấp thì sự khác nhau giữa các cá thể trong bậc càng ít
Hoạt động 2 (14 phút)
Các ngành thực vật
GV
?
GV
GV
▼
Yêu cầu HS nhớ lại nôi dung kiến
thức đã học, trả lời câu hỏi:
Hãy kể tên các ngành TV đã học ?
Đáp án: Các ngành Tảo, ngành
Rêu, ngành Dương xỉ, ngành Hạt
trần, ngành Hạt kín
Yêu cầu HS quan sát Sơ đồ SGK –
Tr141 để hình dung được khái
quát sự phân chia của giới TV và
sự phát triển của nó
Yêu cầu HS thực hiện lệnh▼:
Hãy tiếp tục phân chia ngành Hạt
kín thành hai lớp (Hai lá mầm và
Cá nhân tự trả lời
Ghi nhớ
Quan sát, đọc sơ đồ
Trao đổi và đại diện trả
III Các ngành thực vật
- Sơ đồ giới Thực vật (SGK)
Trang 8Một lá mầm) theo cách trên ?
Đáp án: Ngành Hạt kín
Phôi có Phôi có
2 lá mầm 1 lá mầm
Lớp Hai lá mầm Lớp Một lá mầm
Nhận xét, kết luận
lời bằng hình vẽ
Ghi hớ
Ngành Hạt kín
Phôi có Phôi có
2 lá mầm 1 lá mầm
Lớp Hai lá mầm Lớp Một lá mầm
c Củng cố: (3 phút).
GV: Tóm tắt ý chính của bài.
HS: Chú ý.
GV: Yêu cầu HS đọc kết luận cuối bài.
HS: Đọc.
d Hướng dẫn HS học ở nhà (1 phút).
GV dặn dò HS: Về nhà nhớ học bài để ghi nhớ nội dung bài học hôm này,
đồng thời trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi cuối bài
GV dặn HS chuẩn bị nôi dung tiết sau: Tìm hiểu kĩ trước Bài 44, thực hiện
trước các lệnh▼của Bài 44, ôn lại về các ngành TV
HS chú ý và ghi nhớ.
Trang 9Ngày soạn: 7 - 3- 2011 Ngày giảng: 10 - 3 - 2011 (lớp 6E)
- 3 - 2011 (lớp 6A)
Tiết 54
Bài 44: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GIỚI THỰC VẬT
1 Mục tiêu của bài:
Sau bài này, HS cần đạt:
a Kiến thức:
- Hiểu được quá trình phát triển của giới Thực vật từ thấp đến cao gắn liền với
sự chuyển từ đời sống dưới nước lên cạn, và nêu được 3 giai đoạn phát triển chính của giới Thực vật
- Nêu được mối quan hệ giữa điều kiện sống và các giai đoạn phát triển của thực vật và sự thích nghi của chúng
b Kỹ năng:
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK: đọc hiểu, quan sát, phân tích
và so sánh,
c Thái độ:
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn, thích khám phá
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK và giáo án Sơ đồ H44.1
b Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị tốt theo dặn dò
3 Tiến trình lên lớp:
a Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài (6 phút):
GV kiểm tra bài cũ
? Thế nào là Phân loại thực vật ?
? Phân loại thực vật từ cao xuống thấp, có những bậc phân loại nào ?
HS1 trả lời:
- Phân loại thực vật là việc tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa các dạng thực vật để phân chia chúng thành các bậc phân loại
- Người ta chia TV thành các bậc phân loại từ cao đến thấp theo trật tự sau: Ngành - Lớp - Bộ - Hộ - Chi - Loài
? Kể tên các ngành thực vật đã học và nêu đặc điểm chính của mỗi ngành đó ?
HS2 trả lời:
- Các ngành thực vật và đặc điểm chính của mỗi ngành:
+ Các ngành Tảo: Thực vật bậc thấp; chưa có thân, lá, rễ; sống chủ yếu ở nước + Ngành Rêu: Thực vật bậc cao; đã có thân, rễ, lá (rễ giả), lá nhỏ hẹp, có bào
tử, sống trên cạn ở nơi ẩm ướt
+ Ngành Dương xỉ: Thực vật bậc cao; đã có thân, rễ, lá, lá đa dạng, có bào tử, sống ở nhiều nơi khác nhau
+ Ngành Hạt trần: Thực vật bậc cao; đã có thân, rễ, lá đa dạng, có nón và hạt, sống ở nhiều nơi khác nhau
Trang 10+ Ngành Hạt kín: Thực vật bậc cao; đã có thân, rễ, lá, hoa, quả và hạt đa dạng, sống ở nhiều nơi khác nhau
GV đặt vấn đề vào bài:
Dẫn lới đầu Bài 44
Ta tìm hiểu qua bài học hôn nay: Bài 44 Sự phát triển của giới Thực vật
HS: Ghi đầu bài
b Bài mới:
Hoạt động 1 (22 phút)
Quá trình xuất hiện và phát triển của giới Thực vật
GV
GV
▼
GV
▼
GV
GV
Giới thiệu thông tin , treo sơ đồ
H44.1 và giới thiệu về sơ đồ:
- Các được vạch ngang phân chia,
bên trái có đánh số I, II, III tương
ứng với 3 giai đoạn phát triển
chính của giới TV
- Bên phải ghi tóm tắt các điều
kiện môi trường tương ứng với
từng giai đoạn phát triển chính của
giới TV
Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
lênh ▼:
- Nghiên cứu sơ đồ, đọc kĩ các câu
sau đây (SGK-Tr142, 143) và sắp
xếp lại trật tự cho đúng ?
Đáp án:
a → d → b → g → c→ e
Nhận xét, bổ sung
Gọi 1 HS đọc lại theo trật tự đúng
- Sau khi đã có một trật tự đúng
các đoạn câu trên, đọc kĩ lại và
cho biết:
+ Tổ tiên chung của TV là gì ?
Đáp án: Xem nội dung ghi bên
Nhận xét, bổ sung
+ Giới TV (từ Tảo đến Hạt kín) đã
tiến hóa như thế nào (về đặc điểm
cấu tạo và sinh sản) ?
Đáp án: Nhắc lại ND sơ đồ Tr141
Nhận xét, bổ sung
+ Có nhận xét gì về sự xuất hiện
Chú ý và quan sát
Thảo luận, trình bày
Chú ý và ghi nhớ Thảo luận, trình bày
Ghi nhớ
Thảo luận, trình bày
Ghi nhớ
Thảo luận,
I Quá trình xuất hiện và phát triển của giới Thực vật
- Sơ đồ H44.1, cho thấy:
+ Tổ tiên chung của thực vật
là các cơ thể sống đầu tiên
+ Giới TV xuất hiện dần từ những dạng đơn giản nhất đến những dạng phức tạp nhất (thể hiện sự phát triển)
Trang 11GV
các nhóm TV với điều kiện môi
trường thay đổi ?
Đáp án: Xem nội dung ghi bên
Nhận xét, bổ sung (nói rõ về thay
đổi ĐK môi trường và ứng với các
TV thích nghi hơn)
Chuyển ý: Từ quá trình xuất hiện
và phát triển của giới TV, ta có thể
chia thành mấy giai đoạn phát
triển của TV và đó là những giai
đoạn nào ? Ta tìm hiểu mục II
trình bày
Ghi nhớ
Ghi mục II
+ Trong đó, ta thấy rõ TV và
ĐK sống bên ngoài liên quan mật thiết với nhau: khi điều kiện sống thay đổi thì những
TV nào không thích nghi được sẽ bị đào thải và thay thế bởi những dạng thích nghi hoàn hảo hơn và do đó tiến hóa hơn
Hoạt động 2 ( 14 phút)
Các giai đoạn phát triển của giới Thực vật
GV
▼
GV
?
Giới thiệu thông tin , yêu cầu HS
nhìn lại sơ đồ H44.1 để thực hiện
theo nhóm lênh ▼:
Cho biết sự phát triển của giới TV
trải qua mấy giai đoạn ? Đó là
những giai đoạn gì ?
Đáp án: Xem nội dung ghi bên
Nhận xét, bổ sung
Hãy giải thích sự thích nghi của
TV với môi trường ở 3 giai đoạn
nói trên ?
Đáp án:
+ Sự xuất hiện các TV ở nước:
Tảo nguyên thủy cấu tạo đơn giản
thích hợp với môi trường nước
+ Các TV ở cạn lần lượt xuất hiện:
Do diện tích đất liền mở rông làm
xuất hiện các TV ở cạn, thay đổi
khí hậu làm xuất hiện thêm các
Cá nhân đọc hiểu
Thảo luận, trình bày
Ghi nhớ
II Các giai đoạn phát triển của giới Thực vật
- Quá trình phát triển của giới
TV có ba giai đoạn chính: + Sự xuất hiện các TV ở nước
+ Các TV ở cạn lần lượt xuất hiện
+ Sự xuất hiện và chiếm ưu thế của các TV Hạt kín
Trang 12TV khac ở cạn
+ Sự xuất hiện và chiếm ưu thế
của các TV Hạt kín: Do khí hậu
nóng và khô hơn, Hạt kín (có hoa,
quả, hạt nằm trong quả) giúp Hạt
kín phát triển tốt nhất, chiếm ưu
thế
Nhận xét, bổ sung
c Củng cố: (3 phút).
GV: Tóm tắt ý chính của bài.
HS: Chú ý.
GV: Yêu cầu HS đọc kết luận cuối bài.
HS: Đọc.
d Hướng dẫn HS học ở nhà (1 phút).
GV dặn dò HS: Về nhà nhớ học bài để ghi nhớ nội dung bài học hôm này,
đồng thời trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi cuối bài
GV dặn HS chuẩn bị nôi dung tiết sau: Tìm hiểu kĩ trước Bài 45, thực hiện
trước các lệnh▼của Bài 45
HS chú ý và ghi nhớ.