1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư

62 1,5K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư
Tác giả ThS. Phùng Thanh Bình
Trường học Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Bài giảng
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯThẩm định dự án đầu tư

ThS Phùng Thanh Bình Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế Phát triển Email: ptbinh@ifa.edu.vn

Trang 2

Mục tiêu bài giảng

 Giới thiệu tổng quan về thẩm định dự án

Trang 3

Phân tích

kỹ thuật

Phân tích nhân lực, …

Phân tích tài chính

Phân tích kinh tế

Phân tích xã hội Chính sách

Trang 4

 Phân tích lợi ích chi phí của một dự án được gọi là

“thẩm định dự án”

 Dự án có thể là ‘dự án tư’ hoặc ‘dự án công’

Thẩm định tài chính: Các dự án tư và những dự án

công có thể tạo ra nguồn thu

Thẩm định kinh tế và xã hội: Các dự án công và những

dự án tư đặc thù hoặc các dự án có yếu tố nước ngoài

Giới thiệu

Trang 5

Các quan điểm thẩm định cơ bản:

 Dự án: Giá thị trường, ngân lưu ròng trước thuế hoặc ngân lưu ròng sau thuế (quan điểm tổng đầu tư)

 Tư nhân: Giá thị trường, ngân lưu ròng sau thuế (quan điểm chủ đầu tư)

 Nền kinh tế: Ngân lưu ròng của dự án được điều chỉnh theo giá kinh tế và có tính các lợi ích, chi phí phi thị trường

Trang 6

Khác biệt giữa phân tích * tài chính và phân tích * kinh tế

Quan điểm Những người có quyền lợi trong dự án Cả nền kinh tế/địa phương/cộng đồng

Lợi ích/Chi phí Ngân lưu thuần túy về tài chính theo giá kinh tế, chi phí cơ Giá trị kinh tế điều chỉnh

Trang 7

Các câu hỏi thẩm định dự án phải trả lời?

 Mục tiêu của dự án là gì?

 Thẩm định dự án để làm gì?

 Thế nào là một dự án tốt/xấu?

 Để biết dự án tốt hay xấu cần những thông tin gì?

 Dự án có những cấu thành tách rời hay không?

 Dự án có rủi ro không?

 Dự án có phải là phương án tốt nhất hay không?

Giới thiệu

Trang 8

Mục tiêu của thẩm định tài chính:

 Ngăn chặn các dự án xấu

 Bảo vệ các dự án tốt không bị bác bỏ

 Xác định các thành phần của dự án có thống nhất với nhau không

 Đánh giá nguồn và độ lớn của rủi ro

 Xác định làm thế nào để giảm rủi ro và xây dựng các cơ chế chia sẻ rủi ro

 Cung cấp thông tin để thiết kế lại dự án

Giới thiệu

Trang 9

Mục tiêu của thẩm định kinh tế:

 Quyết định xem nên để khu vực tư nhân hay khu vực công thực hiện dự án

 Ước tính tác động ngân sách của dự án

 Quyết định xem liệu các phương án thu hồi chi phí có hiệu quả và công bằng không

 Đánh giá tác động môi trường tiềm năng của dự án và sự đóng góp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo

Giới thiệu

Trang 10

 Phương pháp luận của thẩm

định dự án là gì?

 So sánh trước và sau dự án; hay

 So sánh có với không có dự án?

Giới thiệu

Trang 11

Vai trò của thẩm định dự án

 Giúp người phân tích:

 Có một khung phân tích hệ thống, đơn giản

 Dễ dàng kiểm tra tính nhất quán khi phân tích

 Giúp người ra quyết định:

 Dễ dàng thẩm định/đánh giá kết quả phân tích

 Dễ dàng kiểm tra tính nhất quán của kết quả phân tích

 Dễ dàng nhận biết các dữ liệu và giả định của dự án

Trang 12

 Một bảng tính Excel được chia thành 5 phần:

Bảng thông số: chứa các thông tin của dự án

Phân tích dự án a : đánh giá dự án theo quan điểm tổng đầu tư (theo

giá thị trường)

Phân tích tư nhân b : đánh giá dự án theo quan điểm chủ đầu tư

(theo giá thị trường)

Phân tích hiệu quả c : tính giá dự án theo quan điểm nền kinh tế

(theo giá kinh tế)

Phân tích phân phối: tính giá dự án cho từng nhóm thụ hưởng (theo

giá kinh tế)

Khung phân tích hệ thống

Trang 13

 Người phân tích ‘cung cấp’ thông tin cho

người ra quyết định – người ‘thẩm định’ hoặc

‘đánh giá’ dự án.

Hỗ trợ quá trình ra quyết định chứ không

‘thay thế’ quá trình ra quyết định

 Người ra quyết định sử dụng kết quả phân tích, cùng với các thông tin khác để ra quyết định

Vai trò của thẩm định dự án

Trang 14

kỹ thuật Phân tích nhân lực, …

Giả định tính toán

Trung gian

(ra)

Trung gian (vào)

+

NPV IRR PP DSCR

Phân tích rủi ro

Viết báo cáo

+ + +

Trang 15

Cấu trúc vốn

D/E

Quyết định tài trợ

Tỷ lệ chia

cổ tức

Quyết định chia cổ tức

Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp:

Tối đa hóa giá trị tài sản

Trang 16

 Các dự án đầu tư trong doanh nghiệp có thể được chia thành 3 loại sau đây:

Phân loại các dự án đầu tư

(trong doanh nghiệp)

Trang 17

Theo Dayananda et al (2003), một đề xuất đầu tư điển hình

của một công ty lớn , quy trình này có thể được minh họa qua

sơ đồ sau đây:

Quy trình thẩm định dự án

(trong doanh nghiệp)

Trang 18

Mục tiêu doanh nghiệp

Kế hoạch chiến lược

Nhận diện các cơ hội đầu tư

Sàn lọc sơ bộ các cơ hội đầu tư

Trang 19

 Theo Richard Dobbins &

Richarcd Pike, (2007), thì quy trình thẩm định đầu tư trong doanh nghiệp có thể được

thể hiện theo sơ đồ sau đây:

Quy trình thẩm định dự án

(trong doanh nghiệp)

Trang 20

Các bên hữu quan

Các mục tiêu và Chính sách cơ bản

Các mục tiêu, cơ hội

và chiến lược đầu tư

Các chương trình hành động Các trách nhiệm chức năng

Xã hội Chính trị

Trang 21

QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN DỰ

ÁN

Theo USAID (2009), các bước trong

thẩm định dự án thường bao gồm:

 Thiết kế chi tiết

 Thực hiện và giá sát

 Thẩm định và đánh giá tác động hậu dự án

Trang 22

Nghiên cứu khả thi

Thiết kế chi tiết

Thực hiện/

giám sát

Đánh giá hậu dự án

Quy trình phát triển dự án

Trang 23

Giai đoạn nhận diện

 Mục đích chủ yếu là nhằm thiết lập

thành quả mong muốn cơ bản của một

dự án và nhận diện những dự án ‘tiềm năng’ có mức độ ưu tiên cao.

 Nhóm dự án tiềm năng tùy thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế.

Trang 24

 Quá trình nhận diện hàm ý việc thực hiện hai hoạt động sau đây:

nền kinh tế

Giai đoạn nhận diện

Trang 25

 Các vấn đề khó khăn trong việc nhận

diện dự án:

 Thiếu tài chính và nhân lực có kỹ năng cần thiết để nhận diện dự án và phân tích các

kế hoạch hợp lý (resource scarcity)

 Thiếu các kỹ năng đề xuất các phương án khác nhau của dự án (project scarcity)

Giai đoạn nhận diện

Trang 26

 Các nguồn hình thành ý tưởng dự án:

 Các bộ/sở/ban/ngành liên quan

 Kế hoạch phát triển địa phương ở các cấp

 Đại biểu quốc hội

Trang 27

Giai đoạn chuẩn bị

 Xác định lại các thành phần được

mô tả trong giai đoạn nhận dạng dự

án và đưa ra các bước cần thiết cho giai đoạn thẩm định (bao gồm

nghiên cứu tiền khả thi và khả thi)

Trang 29

 Cần xem xét các chính sách và thủ tục của chính phủ

hội của địa phương

về kỹ thuật và thể chế

Giai đoạn chuẩn bị

Trang 30

 Là một trong hai thành phần chính của thẩm định dự án

 Là nỗ lực đầu tiên để xem xét tiềm năng chung của dự án

 Thông tin phân tích được thu thập từ giai đoạn chuẩn bị

Nghiên cứu tiền khả thi

Trang 32

Phân tích thị trường

 Có nhu cầu về hàng hóa/dịch vụ của dự án không

‘Dự báo’ nhu cầu (số lượng và giá) các sản phẩm chính trong

suốt vòng đời dự án

 Khảo sát các loại thuế, trợ cấp, các quy định chung, và xu

hướng thay đổi công nghệ

 Khảo sát đặc điểm nhu cầu của khách hàng và đối thủ cạnh tranh

Trang 33

Phân tích kỹ thuật

‘Dự báo’ số lượng và giá theo loại nhập lượng cần thiết

trong giai đoạn đầu tư và theo năm hoặc doanh số trong giai đoạn vận hành

 Lao động cần thiết theo loại hình và thời gian

 Quy mô, thiết kế, vị trí và công nghệ của dự án

 Thủ tục mua sắm vật tư và cung cấp dịch vụ tư vấn

 Công việc chính của công đoạn này là gì?

Trang 34

 Mô-đun kỹ thuật cung cấp các thông tin sau đây (theo USAID, 2009):

 Mô-đun môi trường

 Mô-đun nhân lực và quản lý

 Mô-đun thể chế

 Mô-đun tài chính

 Mô-đun kinh tế

 Do tầm quan trọng của nó, nên các mô-đun tài chính và kinh

tế thường được trình bày riêng.

Phân tích kỹ thuật

Trang 35

 Nhiều dự án (sản xuất công nghiệp và cơ sở hạ

tầng) có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nhưng không được phản ánh trong chi phí tư nhân của dự án.

 Vấn đề môi trường, nhất là biến đổi khí hậu ngày càng được quan tâm.

 Chính sách môi trường có thể buộc dự án phải tính các chi phí (đầu tư và vận hành) kiểm soát ô nhiễm.

Phân tích môi trường

Trang 36

Phân tích nhân lực, quản lý

 Nhu cầu về cán bộ quản lý dự án (*)

 Yêu cầu và khả năng huy động các loại lao động cần thiết cho

cả giai đoạn xây dựng và vận hành

‘Dự báo’ mức lương cạnh tranh cho cán bộ quản lý và lao

động kỹ thuật

 Các yêu cầu về lao động nên được chia theo chuyên môn và

kỹ năng

 Xác định nhu cầu đào tạo

 Nghiên cứu các quy định về lao động

Trang 37

 Vấn đề này rất quan trọng đối với các dự án công hoặc các dự án có tài trợ từ nước ngoài

 Xem xét các định chế tài chính liên quan

 Xem xét các chính sách và thủ tục của nhà nước liên quan đến việc thực hiện và vận hành dự án

 Các vấn đề có tính đặc thù khác (các thể chế phi chính thức)

Phân tích thể chế (*)

Trang 38

 Ước lượng suất chiết khấu tài chính

 Tính toán các tiêu chí (tài chính) đánh giá dự án

Trang 39

 Là cơ sở để nhận diện các biến số chủ yếu làm dữ liệu đầu vào cho phân tích kinh tế và xã hội (*)

 Giúp xác định ‘mức’ và ‘cơ cấu’ giá hoặc phí sử

Trang 40

Phân tích tài chính trả lời các câu hỏi:

1 Mức độ chắc chắn của các hạng mục chi phí

và doanh thu trong phân tích tài chính? Nhân

tố nào ảnh hưởng đến các biến này?

2 Đối với các dịch vụ công, mức phí sử dụng bao

nhiêu sẽ đảm bảo dự án đứng vững về mặt tài chính? Quy trình/tần suất điều chỉnh mức giá ra sao?

Phân tích tài chính

Trang 41

3 Nguồn tài trợ dự án từ đâu? Tài trợ có những ưu đãi

6 Ngân lưu ròng hoặc suất sinh lời tài chính có đủ lớn

để dự án khả thi về mặt tài chính hay không? Nếu

không, thì nguồn tài trợ nào sẵn có để cam kết thực hiện dự án?

Phân tích tài chính

Trang 42

 Hai quan điểm trong phân tích tài chính:

 Ngân lưu tự do đối với tổng đầu tư (còn gọi là quan điểm tổng đầu tư)

 Ngân lưu thặng dư đối với chủ đầu tư sau khi đã trả nợ (còn gọi là quan điểm chủ đầu tư)

Phân tích tài chính

Trang 43

 Cần phân biệt giữa phân tích tài chính của:

 Các dự án đầu tư ‘tự tài trợ’ (self-financing investment projects)

 Các dự án đầu tư ‘không tự tài trợ’

(nonself-financing investment projects)

Phân tích tài chính

Trang 44

 Các kế hoạch chủ yếu cần thực hiện trong phân tích tài chính:

 Kế hoạch tài trợ

Phân tích tài chính

Trang 45

 Kết hợp thông tin từ các phân tích thị trường

và kỹ thuật để thiết lập một kế hoạch chi tiết cho các khoản chi tiêu vốn kỳ vọng suốt giai đoạn đầu tư của dự án

 Chi tiêu vốn bao gồm: đất đai, xây dựng, máy móc, thiết bị, và lao động xây dựng và quản lý

Kế hoạch đầu tư

Trang 46

 Cung cấp các ước tính giá trị thanh lý của các tài sản chính yếu và nhu cầu vốn lưu động ròng ở cuối vòng đời dự án.

 Phân loại các khoản chi tiêu vốn theo hàng ngoại thương/phi ngoại thương

 Phân loại lao động theo kỹ năng và nguồn tuyển dụng sẵn có

Kế hoạch đầu tư

Trang 47

 Cho biết các khoản ngân lưu ‘âm’ dự kiến sẽ

được tài trợ như thế nào suốt giai đoạn đầu tư

và giai đoạn hoạt động của dự án

 Nhận diện các cổ đông và xác định thời gian dự kiến tham gia; và chính sách chia cổ tức (nếu cần)

 Nhận diện nhà tài trợ và xác định thời gian dự kiến tham gia; và lịch vay & trả nợ

Kế hoạch tài trợ

Trang 48

 Kết hợp thông tin từ các phân tích thị trường

và kỹ thuật để thiết lập một kế hoạch chi tiết cho giai đoạn hoạt động của dự án.

hoạt động hàng năm suốt giai đoạn hoạt

động

Kế hoạch hoạt động

Trang 49

 Dự báo nhu cầu vốn lưu động ròng (net working capital) hàng năm.

 Xác định nhu cầu nhân lực hoạt động và quản lý theo kỹ năng và nguồn tuyển dụng sẵn có hàng năm suốt giai đoạn hoạt động

 Phân loại vật tư đầu vào theo hàng ngoại thương

và phi ngoại thương

Kế hoạch hoạt động

Trang 50

 Xuất phát điểm của phân tích kinh tế là tư ngân lưu ròng (trước thuế) theo quan điểm tổng đầu tư.

 Nếu không có biến dạng và ngoại tác, thì giá thị

trường có thể là thước đo hợp lý cho các lợi ích và chi phí kinh tế biên Trong trường hợp này, nếu dự

án nhỏ thì phân tích tài chính có thể là đại diện tốt cho phân tích kinh tế

Phân tích kinh tế

Trang 51

Nhận dạng và ước lượng giá kinh tế cho các hạng mục có

giá thị trường của dự án

Nhận dạng và lượng hóa bằng tiền các ngoại tác của dự án

và đề xuất phương án xử lý (tăng đầu tư ban đầu, tăng chi phí hoạt động, …)

Nhận dạng và ước lượng bằng tiền các hàng hóa/dịch vụ

công của dự án (WTP)

 Ước lượng suất chiết khấu xã hội cho dự án

 Tính toán các tiêu chí (kinh tế) đánh giá dự án

Trang 52

 Sản phẩm chủ yếu của phân tích kinh tế bao gồm:

 Ngân lưu kinh tế của dự án (còn gọi là bảng lợi ích – chi phí của dự án)

 Suất chiết khấu xã hội

 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế của dự

án như NPV, IRR và tỷ số B/C

Phân tích kinh tế

Trang 53

 Thường sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh

tế của:

dụng tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm, tái chế, đào tạo, chăm sóc sức khỏe, v.v.)

Phân tích kinh tế

Trang 54

Phân tích kinh tế trả lời các câu hỏi:

1 Mức độ khác biệt giữa giá tài chính và giá kinh tế

của các biến số dự án do những biến dạng gây ra

là bao nhiêu?

2 Khi đánh giá ngân lưu kinh tế ròng (net economic

cash flows) với một suất chiết khấu xã hội thì liệu

dự án có NPV dương không?

Phân tích kinh tế

Trang 55

Phân tích xã hội

 Nhận diện và lượng hóa (nếu có thể) các tác

động lên các bên liên quan khác nhau của dự án

 Mô-đun này có liên hệ chặt chẽ với các yếu tố được đề cập trong các thẩm định tài chính và kinh tế

 Bao gồm phân tích phân phối (nhóm liên quan)

và phân tích nhu cầu cơ bản

Trang 56

Câu hỏi phân tích xã hội trả lời:

1 Mục tiêu xã hội của dự án là gì?

2 Ai ăn ốc, ai đổ vỏ?

3 Nếu thực hiện các cách khác để đạt cùng mục tiêu xã hội

như dự án này thì chính phủ sẽ phải tốn bao nhiêu về tài chính/kinh tế (hiệu quả chi phí)?

4 Các nhu cầu cơ bản là gì và tác động của dự án đến các

nhu cầu này ra sao?

Phân tích xã hội

Trang 57

Nghiên cứu khả thi

 Mục tiêu thẩm định giai đoạn này cũng giống như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

 Nếu được chấp thuận, thì bước tiếp

theo là phải thu xếp vốn và tiến hành

thiết kế chi tiết cho dự án

Trang 58

 Bước đi đầu tiên trong việc đánh

giá tính vững mạnh tổng quát

của dự án Mục tiêu là xây dựng

cơ sở cho nghiên cứu khả thi.

 Đối với lợi ích, nên sử dụng

ước lượng bị thiên lệch

xuống; đối với chi phí, nên

sử dụng ước lượng bị thiên

lệch lên.

 Bước đi tiếp theo sau khi nghiên cứu tiền khả thi quyết định là dự

án đủ hấp dẫn để tiến hành nghiên cứu chi tiết hơn.

 Phân tích chi tiết về rủi ro và các cơ chế xử lý rủi ro.

Đưa ra quyết định sau khi nghiên cứu khả thi: tiến

hành, hoãn hay hủy bỏ dự án

Trang 60

Đề xuất mẫu báo cáo thẩm định

Trang 61

Đề xuất mẫu báo cáo thẩm định

Ngày đăng: 16/01/2013, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau đây: - Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư
Sơ đồ sau đây: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w