1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản trị dịch vụ du lịch

34 934 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị dịch vụ du lịch
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Thể loại Chương trình giáo dục đại học
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị dịch vụ du lịch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(Tourism Services & Tour Management)

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(Tourism Services & Tour Management)

Hình thức đào tạo: Chính quy

(Ban hành theo quyết định số: ……… ngày …………

của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)

I Mục tiêu đào tạo

I.1 Mục tiêu chung

Chương trình giáo dục đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cung cấp cho sinh viênmôi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, trithức, các kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vựcchuyên môn, đáp ứng nhu cầu xã hội

2 Có hiểu biết chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, vậndụng kiến thức toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, công nghệ thông tin và kiếnthức cơ sở vào ngành đào tạo

3 Các kiến thức chuyên sâu về kinh doanh du lịch như: nghiệp vụ quản trị khách sạn; nghiệp

vụ quản trị nhà hàng; nghiệp vụ quản trị kinh doanh lữ hành; nghiệp vụ tổ chức sự kiện và hội nghị

4 Có kỹ năng điều hành các hoạt động kinh doanh trong khách sạn - nhà hàng - lữ hành; thựchiện thiết kế, tổ chức và điều hành một tour du lịch trọn gói; tổ chức các sự kiện và hội nghị; nghiêncứu marketing và hành vi - tâm lý du khách; lập phương án kinh doanh cũng như hoạch định chiếnlược kinh doanh cho cơ sở

5 Có các kỹ năng mềm như: làm việc độc lập; làm việc theo nhóm và với cộng đồng; giaotiếp và truyền đạt thông tin; thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề; quản lý và lãnh đạonhóm; sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ (tiếng Anh đạt chuẩn TOEIC 450 điểm hoặctương đương) phục vụ công việc chuyên môn và quản lý

II Thời gian đào tạo: 4 năm

III Khối lượng kiến thức toàn khóa: 120 TC (không kể kiến thức về Giáo dục thể chất và Giáo

dục quốc phòng)

Trang 2

chỉ Tỷ lệ % Tín chỉ Tỷ lệ % Tín chỉ Tỷ lệ %

Khoa học xã hội và nhân văn 10 8,3 4 40,0 6 60,0

Toán và khoa học tự nhiên 12 10,0 10 83,0 2 17,0

Kiến thức cơ sở ngành 35 29,2 29 82,9 6 17,1

IV Đối tượng tuyển sinh:

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình,địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành Quản trị dịch

vụ du lịch và lữ hành Cụ thể điều kiện như sau :

- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp;

- Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học,THCN&DN số 10/TT - LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/8/1990 của

Bộ GDĐT

V Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quyết định số 612/2009/QĐ-ĐHNT ngày 29/4/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại họcNha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ củaTrường Đại học Nha Trang

Theo Quyết định 74/2012/QĐ-ĐHNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định vềđào tạo đại học, cao đẳng chính quy ban hành theo quyết định 612/2009/QĐ-ĐHNT

VI Thang điểm: 4

VII Nội dung chương trình

SỐ TÍN CHỈ

Phân bổ theo tiết Học

phần tiên quyết

Phục vụ chuẩn đầu ra

Lên lớp

Thực hành

Lý thuyết

Bài tập

Thảo luận

I KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 42

I.1 Kiến thức chung

4 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản

Việt Nam

3

2,3 A1,A4,B1

Trang 3

6 Ngoại ngữ 1 3 B3,C2.5

I.2 Khoa học xã hội và nhân văn 10

II.3 Toán và khoa học tự nhiên 12

II.3.1 Các học phần bắt buộc 10

II KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 78

40 Công nghệ phục vụ buồng, bàn, quầy bar 3 39 B5.4,C1.2

Nhóm chuyên ngành dịch vụ du lịch

Trang 4

II.2.3 Khóa luận tốt nghiệp (sinh viên đủ điều

kiện và được giao thực hiện khóa luận tốt

nghiệp thì không phải học các học phần

54, 55, 56.)

56 Thiết kế và điều hành Tour du lịch 3 42 B5.4,C1.2

VIII Kế hoạch giảng dạy

BẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ

1 (16 TC)

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 2

Giáo dục thể chất 1 (Điền kinh) 2

2 (17 TC)

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 3

Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3

Trang 5

Công nghệ phục vụ buồng, bàn, quầy bar 3

Quản trị kinh doanh khách sạn 3

7 (15TC)

Quản trị kinh doanh hãng lữ hành 3

Thiết kế và điều hành Tour du lịch 3

Ghi chú: Sinh viên đủ điều kiện và được giao khóa luận tốt nghiệp không phải học các học phần kỳ 8.

Trang 6

SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Địa lý

du lịch

Quản trị RR

Thực tập nghề nghiệp

LƯU ĐỒ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO - NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ, DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH

Lập KHKD

Luật du lịch VN&QT

Marketing

du lịch

Quản trị chất lượng dịch vụ

10 TC

15 TC

14 TC

18 TC

15 TC

15 TC

16 TC

17 TC

Lý thuyết xác suất thống kê toán

Toán Kinh tế 1

Những NLCB

CN Mác Lênin 2

Nguyên lý thống kê

Quản trị

lễ tân

Quản trị KD khách sạn

Marketing căn bản

Quản trị chiến lược

Nghệ thuật lãnh đạo

Tâm lý du khách

và PP hướng dẫn

Kỹ năng giao tiếp

Lịch sử học thuyết KT

Pháp luật đại cương

Logic đại cương

Kỹ năng làm việc nhóm

Sinh thái môi trường

Toán Kinh tế 2 Tin học

ứng dụng trong KT

Kinh tế

du lịch

Du lịch sinh thái

Quản lý hãng vận chuyển

Các tuyến điểm

du lịch

Thiết kế

và điều hành Tour

Trang 7

IX Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:

(Basic principels of Marxism-Leninism)

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết học của chủnghĩa Mác-Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chungnhất, bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luậncủa thế giới quan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển củachủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội

(Basic principels of Marxism-Leninism)

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế của chủ nghĩaMác-Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác về giá trị, giátrị thặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bảnđộc quyền nhà nước.Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoa học một trong ba bộphận hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luận cáchmạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tư tưởng độclập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xãhội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh

(Revolution Guidelines of Vietnamese Communist Party)

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cách

mạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi

mới

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin

và xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và bộ phầnmềm văn phòng của Microsoft

Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng thành thạo hệ điều hành Microsoft WindowsXP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tính Microsoft Excel; công cụthuyết trình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụng Internet trong việc tìm kiếm, trao đổithông tin

- Tiếng Anh 1 (English 1)

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp(nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệu bản thân,mua sắm, công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người học đến việc làmquen với bài kiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần,người học có khả năng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 150điểm trở lên

Trang 8

- Tiếng Trung 1 (Chinese 1)

Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với Tiếng Trung một số kiến thức về ngữ

âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địa chỉ, quốc tịch,trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng giao tiếpbằng Tiếng Trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK sơ cấp đạt 100 điểm

- Tiếng Pháp 1 (French 1)

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Pháp.Sau khi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơn giản như chàohỏi, tự giới thiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân về gia đình, về các hoạt động trong ngày,

đi chợ mua sắm Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm về cuộc sống sinh hoạt củangười dân Pháp

- Tiếng Nga 1 (Russian 1)

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữpháp, cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày như chào hỏi,

tự giới thiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bản thân, đi chợ muasắm, giao tiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêu thị, công sở, nói vềcông việc mà họ thích làm trong thời gian rãnh rỗi

- Tiếng Anh 2 (English 2)

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp(nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng khách sạn,nơi cư ngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, học phần này hướngngười học làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu).Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làmbài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 350 điểm trở lên

- Tiếng Trung 2 (Chinese 2)

Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủ đề :mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe Sau khi kết thúc học phần sinh viên

có thể giao tiếp bằng Tiếng trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK đạt 130điểm

- Tiếng Pháp 2 (French 2)

Học phần giúp cho người học hoàn thiện các kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp của mình Saukhi học xong học phần này, sinh viên có thể làm chủ được các tình huống giao tiếp hàng ngày nhưnói về ẩm thực, ăn uống, về không gian sống của mình hoặc các sự kiện quá khứ Ngoài ra, họcphần này cũng giúp người học hội nhập vào môi trường làm việc, công sở, môi trường du lịch vàkhách sạn Trong môi trường này, người học có thể giao dịch, giao tiếp bằng hội thoại hoặc một sốvăn bản hành chính

- Tiếng Nga 2 (Russian 2)

Học phần giúp người học nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôn theocách nhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phát ngôn lớn,biết kể về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có độ dài 200-300từ) Trang bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúp sinh viên chủ động hơntrong tình huống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận về những vấn đề theo chủ điểm có trongchương trình

Trang 9

8 Giáo dục thể chất 1 (Điền kinh – Athletics) 2TC

Học phần trang bị cho người học:

Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh, luật và trọng tài thiđấu môn Điền kinh;

Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bình nam 1500 mét,

- Bơi lội (Swimming)

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bơi lội, luật và trọng tài

Phần thực hành: các bài tập cơ bản giành cho những người không biết bơi, kỹ thuật bơi trườn sấp,bơi ếch

- Bóng đá (Football)

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng đá, luật và trọng tài

Phần thực hành: thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân, kỹ thuật némbiên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng

- Bóng chuyền (Volleyball)

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng chuyền, luật và trọng tài

Phần thực hành: các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền gồm: chuyền bóng, đệm bóng, phátbóng cao và phát bóng thấp tay

- Bóng rổ (Basketball)

Phần lý thuyết: các nội dung của bọ môn bóng rổ, luật và trọng tài

Phần thực hành: thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng rổ gồm: chuyền bóng, dẫn bóng,tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ, kỹ thuật tấn công hai bước lên rổ

- Cầu lông (Badminton)

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn cầu lông, luật và trọng tài

Phần thực hành: thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông gồm: kỹ thuật phát cầu thuận vànghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sau thuận và nghịch, kỹ thuật di chuyểnđánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay

- Võ thuật (Martial Arts)

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn võ thuật, luật và trọng tài

Phần thực hành: kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ Teakwondo gồm: kỹ thuật tấn, kỹthuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản

10 Giáo dục quốc phòng và an ninh (National Defense and Security Education)

Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng, an ninh (Party’s military strategies and military – security tasks) 3TC

Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, nhiệm

vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranh phòng chốngđịch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyền

Trang 10

biên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xãhội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ.

Giáo dục Quốc phòng 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự

(Military tactics and techniques) 3TC

Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự, các loại

vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tác thương chiếntranh, đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AK bài 1b, chiến thuậtchiến đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công và phòng ngự

Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hình giao tiếp trongcác tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của người học

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật, quyphạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm pháp luật và biện phápcưỡng chế đối với các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngành luật cơ bản và quan trọngcủa nhà nước Việt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theo pháp luật

13 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem-solving skills) 2TC

Học phần trang bị cho người học các công cụ và các bước trong việc nhận dạng và giải quyếtcác vấn đề; nhằmgiúp người học phân tích nguyên nhân và cải thiện kỹ năng ra quyết định và giảiquyết vấn đề

14 Cơ sở văn hóa Việt Nam (Fundamentals of Vietnamese Culture) 2TC

Học phần cung cấp cho người học những vấn đề khái quát về văn hóa, diễn trình, các phânvùng và đặc điểm Văn hóa Việt Nam trên các lĩnh vực; nhằm giáo dục ý thức giữ gìn phát huynhững tinh hoa văn hóa dân tộc, có bản lĩnh vững vàng khi tiếp biến giao lưu với bên ngoài

Học phần trang bị cho người học: kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm nhằm giúp ngườihọc có khả năng tham gia một cách có hiệu quả vào các hoạt động xã hội

16 Lịch sử học thuyết kinh tế (History of Economic Theories) 2TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống các quan điểm kinh tếcủa các đại biểu tiêu biểu của các giai cấp khác nhau trong các hình thái kinh tế - xã hội khác nhaugắn với các giai đoạn lịch sử nhất định Tổng hợp những tư tưởng kinh tế, giải thích thực chất cáchiện tượng kinh tế nhất định, và những tư tưởng kinh tế đó phát sinh như là kết quả của sự phản ánhcác quan hệ sản xuất vào ý thức

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các quy luật và hình thức của tưduy hướng vào việc nhận thức đúng đắn hiện thực khách quan, làm sáng tỏ những điều kiện nhằmđạt tới tri thức chân thực, phân tích kết cấu của quá trình tư tưởng, vạch ra các thao tác lôgic vàphương pháp lập luận chuẩn xác

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng của giải tích toán học,đại số tuyến tính và quy hoạch tuyến tính phù hợp với ngành học về các nội dung: Phép tính giớihạn, phép tính vi_tích phân của hàm một và nhiều biến số; ma trận_định thức, hệ phương trìnhtuyến tính; bài toán quy hoạch tuyến tính, bài toán đối ngẫu, bài toán vận tải nhằm giúp người họcrèn luyện tư duy logic, nắm và vận dụng các kiến thức toán học để giải quyết các bài toán thực tế

có nội dung kinh tế

Trang 11

19 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability and Statistics) 3TC

Học phần cung cấp cho người học: các khái niệm cơ bản về xác suất; các hiện tượng ngẫunhiên và ứng dụng vào thực tế, phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu, phương pháp ướclượng, kiểm định giả thuyết, tương quan hồi quy; nhằm giúp người học biết cách thu thập và xử lýthông tin

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Môi trường sống của con người(gọi tắt là môi trường), về tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái, và mối liên hệ giữa môi trường,khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhằm đảm bảo phát triển cuộc sống bền vững Rènluyện cho sinh viên tư duy tổng hợp, liên hệ và mở rộng vấn đề Nhằm giúp sinh viên hình thành ýthức và hành vi ứng xử bảo vệ môi trường trong cuộc sống và trong hoạt động ngành nghề

Học phần trang bị cho người học các công cụ toán học nhằm mô hình hóa và phân tích địnhlượng các hiện tượng và quá trình diễn ra trong các hoạt động kinh tế Nội dung học phần bao gồm:Quy hoạch động, Các mô hình cân bằng và mô hình tối ưu; Lý thuyết phục vụ đám đông và Lýthuyết quản lý dự trữ; nhằm giúp người học có thể vận dụng vào việc phân tích và ra các quyết địnhquản lý

22 Tin học ứng dụng trong kinh tế (Applied Informatics in Economics) 2TC

Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về xử lý số liệu thực nghiệm, các kỹnăng thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và dự báo theo yêu cầu Trang bị các kỹ năng giải quyết bàitoán xử lý dữ liệu thông qua các phần mềm MS Excel và SPSS

Học phần trang bị cho người học: lý thuyết cung cầu, hành vi người tiêu dùng, hành vi củadoanh nghiệp, thị trường cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo, thị trường độc quyền; nhằm giúpngười học hiểu và vận dụng các quy luật kinh tế thị trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh

Học phần trang bị cho người học: thu nhập quốc dân, tăng trưởng kinh tế, lạm phát - thấtnghiệp, tiền tệ - giá cả và chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ nhằm giúp sinh viên có khả năngphân tích tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

25 Nguyên lý thống kê kinh tế (Principles of Economic Statistics) 3TC

Học phần trang bị cho người học : các khái niệm sử dụng trong thống kê: thu thập, sắp xếp

và trình bày dữ liệu thống kê, xác suất thống kê, ứng dụng tham số thống kê, kiểm định giả thuyếtthống kê, tương quan - hồi quy; nhằm giúp người học rèn luyện kỹ năng thực hành trong việc thuthập và xử lý dữ liệu thống kê để đưa ra các nhận định về bản chất của các hiện tượng kinh tế xã hộitrong các điều kiện không gian và thời gian cụ thể

Học phần trang bị cho người học: bản chất kế toán, đối tượng và phương pháp kế toán,phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, tài khoản và ghi sổ kép, kế toán cácyếu tố và quá trình SXKD chủ yếu, chứng từ, kiểm kê, hình thức kế toán; nhằm giúp người học cókiến thức và kỹ năng cơ bản cho công việc hạch toán kế toán, phân tích dữ liệu kế toán trong kinhdoanh

Học phần sẽ trang bị cho người học: những kiến thức căn bản và tầm quan trọng về marketingtrong kinh doanh Cụ thể, học phần sẽ nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau: thị trường, kháchhàng, đối thủ cạnh tranh, môi trường Marketing, các chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc

Trang 12

tiến; nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng và kiến thức để xây dựng và hoạch định các chiếnlược marketing cho doanh nghiệp

28 Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Methodologies) 2TC

Học phần này trang bị cho người học: những kiến thức và kỹ năng nghiên cứu cơ bản trong kinhdoanh, bao gồm: bản chất của quá trình nghiên cứu; các bước thiết kế nghiên cứu, cách thức thuthập số liệu, cách thức viết báo cáo nghiên cứu, kỹ năng trình bày kết quả nghiên cứu, nhằm giúpcho người học làm quen với việc nghiên cứu khoa học trong kinh doanh

Học phần có mục tiêu trang bị cho người học các kiến thức liên quan đến kinh tế du lịch; các xuhướng trong du lịch, điều kiện để phát triển du lịch, cơ sở vật chất và kỹ thuật trong du lịch, laođộng trong du lịch, chất lượng dịch vụ du lịch Nhằm giúp cho người học có kiến thức và kỹ năng

để giải thích được quan hệ cung - cầu, các tác động, xu hướng trong du lịch từ đó có khả năng vậndụng trong phát triển kinh tế du lịch địa phương hoặc doanh nghiệp

Học phần trang bị cho người học các lý thuyết quản trị (cổ điển và hiện đại), các chức năngcủa quản trị, quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị sự đổi mới, quản trị xung đột, quản trị rủi

ro và cơ hội của một doanh nghiệp Nhằm giúp người học biết cách lập kế hoạch chiến lược, kếhoạch tác nghiệp, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc trong tổ chức sản xuất và quản lý ởdoanh nghiệp

31 Tâm lý du khách và phương pháp hướng dẫn du lịch (Tourist Psychology and Guiding

Học phần trang bị cho người học kiến thức cơ bản về tâm lý giao tiếp và sự vận dụng thựctiễn trong du lịch của nó, hiểu được nhu cầu của khách du lịch; những nét đặc trưng tâm lý xã hộicủa khách du lịch; tiếp xúc phục vụ khách du lịch Nhằm giúp sinh viên hiểu được tâm lý du khách

từ đó có những phương pháp hướng dẫn du lịch phù hợp

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về công tác quản trị nhân lực trongcác cơ sở kinh doanh du lịch như : hoạch định chiến lược nguồn nhân lực, tuyển chọn và bố trí nhânviên, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và phát triển nhân lực, thù lao và các phúc lợi dịch vụdành cho người lao động; nhằm giúp người học có khả năng vận dụng các kiến thức về quản trịnhân sự vào công tác quản lý con người

Học phần cung cấp cho người học các kiến thức liên quan đến: Tài nguyên du lịch, lịch sử và

xu hướng phát triển du lịch thế giới, các loại hình du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch, vùng du lịch Bắc

Bộ, vùng du lịch Bắc Trung Bộ, vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ; nhằm giúp cho sinh viên

có kiến thức về các điểm đến để tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch có hiệu quả

Học phần trang bị cho người học: mô hình hồi quy hai biến, hồi quy bội, hồi quy với biến giả, đacộng tuyến, phương sai, sự tương quan, chọn mô hình và kiểm định chọn mô hình, định dạng, ướclượng và kiểm định các mô hình kinh tế lượng; nhằm giúp người học những kỹ năng cần thiết để tựmình thực hiện các phân tích định lượng

35 Luật du lịch Việt Nam và quốc tế (National and International Tourism Laws) 3TC

Học phần cung cấp cho người học những nội dung cơ bản về pháp luật và hệ thống pháp luậtliên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh du lịch Đồng thời cung cấp những văn bản, chế địnhmới về hoạt động du lịch trên thế giới cũng như tại Việt Nam nhằm giúp cho sinh viên hiểu và vậndụng các kiến thức chuyên sâu về luật du lịch cũng như những ứng dụng của nó trong thực thi đầy

đủ các quy định của luật du lịch trong kinh doanh

Trang 13

36 Marketing du lịch (Tourism Marketing) 3TC

Trang bị cho người học những kiến thức tổng quát về lĩnh vực Marketing du lịch nhằm giúpcho sinh viên có kiến thức và kỹ năng xây dựng chiến lược marketing hỗn hợp (chính sách sảnphẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) trong các cơ sở kinh doanh du lịch

37 Quản trị sự kiện hội nghị (Event and Conference Management) 3TC

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quá trình tổ chức sự kiện - hộinghị; nghiên cứu, thiết kế, hoạch định, hợp tác và đánh giá sự kiện; nhằm giúp sinh viên vận dụngcác kiến thức và kỹ năng trong quá trình tổ chức và điều hành một sự kiện và hội nghị

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về thương phẩm học hàng thựcphẩm và dinh dưỡng học, khẩu vị và phong tục tập quán ăn uống của Việt Nam và một số nước trênthế giới; các căn cứ, nguyên tắc cần thiết khi xây dựng các loại thực đơn phù hợp với nhu cầu đadạng của khách tiêu dùng; tổ chức hoạt động sản xuất chế biến của bộ phận bếp; quy trình chế biếnmón ăn; nhằm giúp cho sinh viên có được kiến thức cơ bản về ẩm thực và cách quản lý, điều hànhtrong việc chế biến món ăn phục vụ khách

39 Quản trị kinh doanh nhà hàng (Restaurant Management) 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản về hoạt động dịch vụkinh doanh nhà hàng : quy trình và nguyên tắc hoạt động của một nhà hàng; tổ chức bộ máy nhàhàng; kiểm soát chất lượng dịch vụ; kiểm soát các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh;nhằm giúp sinh viên có thể vận dụng các kiến thức quản trị kinh doanh nhà hàng vào công tác quản

lý của đơn vị và không ngừng thỏa mãn nhu cầu của thực khách

40 Công nghệ phục vụ buồng, bàn, quầy bar (Housekeeping, Table and Bar Service) 3TC

Học phần trang bị cho người học nắm được những nội dung cơ bản về tổ chức, vai trò, nhiệm

vụ, tiêu chuẩn và những yêu cầu của từng bộ phận, từng vị trí trong khách sạn, nhà hàng, các quytrình phục vụ, các thao tác kỹ thuật cơ bản, cách ứng xử; nhằm giúp cho sinh viên ứng dụng cáckiến thức và kỹ năng trong thực thi các nghiệp vụ trong du lịch, nâng cao khả năng giao tiếp và giảiquyết tình huống trong quá trình phục vụ khách hàng

Học phần trang bị cho người học những kiến thức về khách sạn và các kỹ năng quản lý kháchsạn : đặc điểm, cơ cấu tổ chức bộ máy của khách sạn theo tiêu chuẩn; công tác quản trị nhân sựtrong khách sạn; hoạt động kinh doanh lưu trú trong khách sạn; cách thức bán phòng và chăm sóckhách hàng; kiểm soát và đánh giá chất lượng dịch vụ nhằm giúp sinh viên hiểu biết và vận dụngcác kiến thức quản trị kinh doanh khách sạn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củakhách sạn và không ngừng thỏa mãn nhu cầu của du khách

42 Quản trị kinh doanh hãng lữ hành (Travel Agency Management) 3TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành, cáchthiết lập quan hệ đối tác trong kinh doanh lữ hành, cách tổ chức hãng lữ hành, chương trình tour dulịch Đồng thời học phần cũng giới thiệu cách thức tiếp thị và bán sản phẩm lữ hành và du lịch sinhthái nhằm mục đích giúp sinh viên phát triển các kiến thức và kỹ năng trong hoạt động quản trị kinhdoanh lữ hành vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và không ngừng thỏamãn nhu cầu của du khách

Học phần trang bị cho người học nội dung cơ bản và có hệ thống về chiến lược và quản trịchiến lược trong nền kinh tế thị trường; nhằm giúp người học có được kỹ năng trong việc sử dụngcác phương pháp và công cụ để đánh giá môi trường kinh doanh, phân tích và lựa chọn chiến lượcphù hợp, thực thi và kiểm soát chiến lược trong các cơ sở kinh doanh du lịch

Trang 14

Học phần cung cấp cho người học kiến thức ngữ pháp, từ vựng, cấu trúc tiếng Anh cơ bảnđược sử dụng trong ngành du lịch bao gồm các chủ đề: thông tin du khách, chương trình tham quan

du lịch, phương tiện đi lại, cách đặt và hướng dẫn các tour du lịch, dịch vụ nhà hàng khách sạn,cách đặt chỗ ở và xử lý các than phiền của du khách Ngoài ra, người học còn được thực tập giảiquyết các tình huống thực tế trong ngành du lịch; nhằm giúp người học ứng dụng các kỹ năng ngônngữ quốc tế cần thiết trong giao tiếp và triển khai các hoạt động với du khách quốc tế

Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về chức năng, nhiệm vụ các chứcdanh trong bộ phận lễ tân, mối quan hệ giữa các bộ phận và các công việc phải làm của bộ phận lễtân từ lúc khách đặt phòng cho đến khi khách đến nhận phòng, lưu trú tại khách sạn và trả phòng,

dự báo công suất phòng, giải quyết phàn nàn của khách cũng như đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của bộ phận lễ tân; nhằm giúp cho người học có phát triển kiến thức và kỹ năng trong quản

lý điều hành bộ phận tiền sảnh tại một khách sạn quốc tế

46 Quản trị chất lượng dịch vụ (Service Quality Management) 3TC

Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản và có hệ thống về chất lượng dịch vụ

và quản trị chất lượng dịch vụ trong nền kinh tế thị trường; Nhằm giúp sinh viên vận dụng các kiếnthức và kỹ năng trong việc quá trình sử dụng phương pháp, công cụ để đo lường, đánh giá chấtlượng dịch vụ, cũng như ứng dụng hệ thống nhằm quản lý chất lượng dịch vụ để đảm bảo và nângcao chất lượng dịch vụ

Học phần cung cấp cho người học những nội dung cơ bản của Hành vi người tiêu dùng như:Thái độ, nhận thức, kiến thức, các mô hình lựa chọn của người tiêu dùng, các mô hình quảng bá,các nhân tố ảnh hưởng môi trường đến hành vi người tiêu dùng; nhằm giúp sinh viên phát triển kiếnthức nền tảng trong thực hiện nghiên cứu hành vi của du khách du lịch

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về di tích lịch sử, địa lý, văn hóa và danh lamthắng cảnh của các điểm, tuyến điểm du lịch Việt Nam; nhằm giúp sinh viên có thể áp dụng cáckiến thức và kỹ năng vào thực tế trong nghề hướng dẫn viên du lịch cũng như bổ trợ cho mônnghiệp vụ hướng dẫn du lịch, thiết kế chương trình tour du lịch và xây dựng tuyến điểm du lịch

Học phần trang bị cho người học những kiến thức về khu du lịch đối với nền kinh tế; các sảnphẩm và dịch vụ trong khu du lịch; các đặc điểm của quản trị khu du lịch, cơ cấu tổ chức khu dulịch; nhằm giúp sinh viên có được các kiến thức và kỹ năng trong tổ chức và điều hành hoạt độngcủa các khu du lịch trong tương lai

Học phần trang bị cho người học những kiến thức về du lịch sinh thái, tài nguyên du lịch sinhthái, các loại hình du lịch sinh thái; nhằm giúp sinh viên có khả năng xây dựng quy hoạch, kế hoạchquản lý phát triển du lịch sinh thái, đồng thời sinh viên có kiến thức và kỹ năng để đánh giá nhữngtác động của phát triển du lịch lên môi trường sinh thái

Học phần trang bị cho người học: những kiến thức cơ bản về quản trị rủi ro, nhận dạng, đánhgiá và đo lường các rủi ro tiềm năng, các phương pháp bảo hiểm rủi ro trong kinh doanh; nhằm giúpngười học có được các quyết định tối ưu trong kiểm soát rủi ro, giảm thiểu những tổn thất bất ngờ,phòng ngừa những sự cố có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

Học phần trang bị cho người học: những kiến thức về bản chất, quyền lực của nhà lãnh đạo,phẩm chất, phong cách, kỹ năng, vai trò của nhà lãnh đạo với sự thành bại của doanh nghiệp; nhằmgiúp người học rèn luyện những kỹ năng cần thiết ở cương vị người lãnh đạo.

Học phần trang bị cho người học: những nội dung cơ bản, hệ thống những kiến thức và kỹnăng lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp; nhằm giúp sinh viên những kiến thức cần thiết

để họ có thể tổng hợp và hình thành bản kế hoạch kinh doanh từ mô tả hình thức doanh nghiệp, xácđịnh mục tiêu kinh doanh, phân tích thị trường, lên kế hoạch marketing và vận hành doanh nghiệp,

dự kiến vốn cần thiết và đánh giá khả năng sinh lời, khả năng hoàn vốn

Học phần trang bị cho người học những kỹ năng về phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh

ở khách sạn, nhà hàng, hãng lữ hành, công ty tổ chức sự kiện và hội nghị; kỹ năng tổ chức các hoạtđộng trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, hãng lữ hành và công ty tổ chức sự kiện hội nghị; nhằmgiúp người học cũng cố các kiến thức, bước đầu làm quen với thực tiễn kinh doanh của các doanhnghiệp du lich

55 Thiết kế và điều hành Tour du lịch (Designing and Operating Tours) 3TC

Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về tổ chức và hoạt động của công ty

du lịch; những kiến thức và kĩ năng về thiết kế và tổ chức Tour du lịch, phương pháp định giá Tour,hoạt động marketing và bán Tour du lịch ; nhằm giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năngtrong xây dựng, thực hiện và quản lý các tour du lịch

56 Quản lý hãng vận chuyển (Transport Agency Management) 3TC

Học phần trang bị cho người học nắm được những kiến thức về ngành công nghiệp vậnchuyển nói chung và ngành vận chuyển du lịch nói riêng (các hoạt động cơ bản của hãng vậnchuyển, mối quan hệ cung cầu, hoạt động marketing trong lĩnh vực vận chuyển du lịch, những vấn

đề về đầu tư tài chính của hãng vận chuyển); nhằm trang giúp sinh viên có được kiến thức và kỹnăng để đánh giá, lập kế hoạch, thực hiện và quản lý các hoạt động marketing, đầu tư, tài chính…của hãng vận chuyển du lịch

X Danh sách giảng viên thực hiện chương trình

X.1 Cơ hữu

Nă m sinh Học phần phụ trách

1. Tô Thị Hiền Vinh GVC, TS 196

2

 Tư tưởng Hồ Chí Minh

 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam

 Lịch sử các học thuyết kinh tế

2 Phạm Quang Huy GVC, ThS 196

8

 Những NL cơ bản của CN Mác - Lênin

3 Trần Thị Lệ Hằng GV, ThS 196

1

 Đường lối cách mạng của ĐCSVN

4 Lê Hoài Nam GV, ThS 1958  Tư tưởng Hồ Chí Minh

5 Nguyễn Hữu Tâm GV, ThS 1978

 Những NL cơ bản của CN Mác – Lênin

 Lôgic học

6 Trần Trọng Đạo GV, ThS 197  Tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 16

7 Dương Thị Thanh

1960

 Kỹ năng giao tiếp

 Cơ sở văn hóa Việt Nam

8 Lê Thị Thanh Ngà GV, ThS 196

3

 Kỹ năng làm việc nhóm

 Kỹ năng giải quyết vấn đề

9 Nguyễn Thị Lan GV, CN 1979  Pháp luật đại cương

10 Lê Việt Phương GV, CN 1979  Pháp luật đại cương

11 Đỗ Như An GVC, TS 1961  Tin học cơ sở

12 Phạm Văn Nam GV, ThS 1978  Tin học ứng dụng

15 Nguyễn Đình Ái GVC, ThS 1961  Toán kinh tế 1 & 2

16 Phạm Gia Hưng GVC, ThS 1963  Toán kinh tế 1 & 2

17 Nguyễn Thị Hà GV, ThS 1980  Lý thuyết XS và thống kê toán

18 Nguyễn Thị Thùy Dung GV, CN 1982  Lý thuyết XS và thống kê toán

19 Nguyễn Thị Thúy Hồng GVC, ThS 1963  Tiếng anh 1 & 2

20 Lê Nguyễn Hồng Lam GV, Th.S 197

4

 Tiếng Anh du lịch

21 Nguyễn Văn Quỳnh Bôi GVC, ThS 196

7

 Sinh thái và môi trường

22 Đặng Thi Tâm Ngọc GV, ThS 1977  Nguyên lý kế toán

23 Nguyễn Thị Hồng Nhung GV, CN 1982  Nguyên lý kế toán

24 Hoàng Văn Huy GVC, ThS 1957  Kinh tế vi mô

26 Võ Hải Thủy GV, ThS 1963  Nguyên lý thống kê kinh tế

27 Lê Văn Tháp GV, ThS 1975  Nguyên lý thống kê kinh tế

30 Nguyễn Thu Thủy GV, ThS 197

8  Nguyên lý thống kê kinh tế

31 Nguyễn Thị Hài Anh GV, ThS 1981  Kinh tế vĩ mô

32 Vũ Thị Hoa GV, ThS 198  Marketing căn bản

Trang 17

36 Lê Hồng Lam GVC, ThS 1971  Quản trị học

37 Lê Kim Long GV, TS 1974  Quản trị chiến lược

38 Hoàng Thu Thủy GV, ThS 1972  Luật du lịch Việt Nam và quốc tế

41 Phạm Thế Anh GV, ThS 1978  Quản trị nhân sự

42 Võ Đình Quyết GV CN 1978  Lập kế hoạch kinh doanh

43 Lê Ngọc Hương GV, ThS 1983  Quản trị rủi ro

 Quản trị chế biến món ăn

 Quản trị sự kiện và hội nghị

 Quản trị kinh doanh khách sạn

 Quản trị lễ tân

Ngày đăng: 16/01/2013, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ - Quản trị dịch vụ du lịch
BẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ (Trang 4)
SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH - Quản trị dịch vụ du lịch
SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w