Sử dụng hợp lý & tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất bao bì xi măng ở Công ty TNHH TM dịch vụ & du lịch Thành Duy
Trang 1lý nhất về vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL là mục tiêu quan trọng củaCông ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, tăng quy mô, tăng lợinhuận và nâng cao đời sống của các cán bộ, nhân viên và công nhân sản xuất.Trong suốt quá trình thực tập, em đã những cái nhìn tổng quát và khách quan
về hoạt động của công ty, phân tích một số thuận lợi, khó khăn và những giải
Trang 2pháp mà doanh nghiệp đã làm trong thời gian qua, đồng thời đi sâu tìm hiểu,nghiên cứu và em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là:
“Một số biện pháp nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL trong sản
xuất bao bì xi măng ở Công ty TNHH thương mại dịch vụ và du lịch Thành Duy”
Nội dung khóa luận được chia thành 3 chương như sau:
CHƯƠNG I – MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠTĐỘNG SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TIẾT KIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU CỦACÔNG TY TNHH THÀNH DUY
CHƯƠNG II – PHẢN ÁNH, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
VỀ CÔNG TÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ, TIẾT KIỆM NGUYÊN VẬT LIỆUTẠI CÔNG TY TNHH THÀNH DUY
CHƯƠNG III – PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁPNHẰM NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TIẾT KIỆMNGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY TNHH THÀNH DUY
Trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại Công tyTNHH Thành Duy em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của cácanh chị trong phòng kế hoạch – vật tư, cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình củathầy giáo PGS – TS Vũ Phán, em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệpnày Mặc dù đã cố gắng nhưng có thể còn nhiều thiếu sót, rất mong được sựgóp ý nhiệt tình của thầy giáo và các bạn để em có thể hoàn thiện bản khóaluận này tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TIẾT KIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA
CÔNG TY TNHH THÀNH DUY 1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty TNHH Thành Duy
Công ty TNHH TMDV&DL Thành Duy là một công ty TNHH có 02thành viên trở lên
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ & DU LỊCHTHÀNH DUY
Tên giao dịch: THANH DUY TRAVEL AND SERVICERS TRADINGCOMPANY LIMITED
Văn phòng giao dịch: Số 10/36 Lê Thanh Nghị, Phường Cầu Dền, QuậnHai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04.2751428
Xưởng sản xuất: Số 42 Ngõ 241 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội
Đăng ký kinh doanh số: 0102020006
Mã số thuế: 0101649859
Vốn điều lệ: 20.950.000.000 ( Hai mươi tỷ chín trăm năm mươi triệuđồng chẵn)
Giám đốc: Trịnh Hoài Thanh
Tài khoản ngân hàng: 102010000519193 (Ngân Hàng Công Thương ViệtNam – Chi nhánh Chương Dương)
Ngành nghề kinh doanh:
Buôn bán máy móc phục vụ sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng,nông nghiệp;
Buôn bán vật liệu xây dựng;
Sản xuất bao bì các loại;
Trang 4 Sản xuất buôn bán hàng nhựa, nguyên liệu sản xuất nhựa, thảm cácloại, giấy dán trang trí nội thất, ngoại thất;
Vận tải và bốc xếp hàng hoá;
Vận chuyển hàng hoá;
Kinh doanh, môi giới bất động sản;
Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng;
Trang trí nội, ngoại thất;
In và các dịch vụ liên quan đến in;
Dịch vụ nhà đất;
Dịch vụ cầm đồ;
Dịch vụ ăn uống, giải khát;
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
Xuất nhập khẩu những mặt hàng công ty kinh doanh;
Công ty ra đời chính thức vào ngày 03/06/2004, với sự tham gia của 2thành viên chính là:
Ông: TRỊNH HOÀI THANHSinh ngày: 01/07/1977
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Số 14 Thiền Quang, Phường Nguyễn
Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: Số 14 Thiền Quang, Phường Nguyễn Du, Quận Hai BàTrưng, Hà Nội
CMND số: 011891227 cấp ngày 12/03/2003
Nơi cấp: Công an Hà Nội
Sinh ngày: 10/10/1952
Trang 5Chỗ ở hiện tại: Trung Văn, Từ Liêm, Hà Nội
CMND số: 011360585 cấp ngày 23/10/1992
Nơi cấp: Công an Hà Nội
Do công ty mới được hình thành và phát triển 3 năm nên công ty cònđang trong những bước đầu hoạt động kinh doanh Bắt đầu từ việc ổn địnhhoạt động, xây dựng tổ chức bộ máy, mở rộng quy mô khai thác, mở rộng vốnđầu tư với nỗ lực phấn đấu cao, luôn cố gắng hoàn thành và vượt các chỉ tiêu
kế hoạch đề ra
1.2 Một số đặc điểm có liên quan đến công tác sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL tại Công ty TNHH Thành Duy
1.2.1.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và quản lý
Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu - tổ chức công ty TNHH Thành Duy
VT
Xưởng SX Bao bì
Phòng TC KT
Trang 6-Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về thực hiện các quyền vànghĩa vụ của mình là người đại diện theo Pháp luật
Quyền của Giám đốc:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến họat động hàng ngày củaCông ty
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của Công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công tytrừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên
- Ký hợp đồng nhân danh Công ty trừ trường hợp thuộc quyền của Chủtịch Hội đồng thành viên
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trongkinh doanh
- Tuyển dụng lao động
- Ngoài ra các quyền khác theo quy định tại hợp đồng lao động mà Giámđốc kí với Công ty và theo Quyết định của Hội đồng thành viên
Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành các hoạt động kinh doanh của
trung tâm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc được giao, trựctiếp quản lý các phòng: kế toán, nghiệp vụ và tổ chức hành chính cũng như tấtcả
Phòng kinh doanh vận tải: Chịu trách nhiệm tổ chức vận tải, chuyên chở
khách hàng, tìm kiếm khách hàng và lên lịch các tour du lịch, tổ chức quản lýđội xe
Trang 7Phòng kế hoạch - vật tư: Phòng có vai trò quan trọng, tham mưu cho các
phó giám đốc về kế hoạch và vật tư Cụ thể như sau:
- Tham mưu,chịu trách nhiệm trước phó giám đốc về thiết lập, mở rộngbạn hàng với các bạn hàng trong và ngoài nước
- Nắm bắt nhu cầu thị trường, xác định nhu cầu, xây dựng và thực hiệncác chiến lược nghiên cứu thị trường
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh và theo dõi các kế hoạch kinh doanhhàng tháng, quý, năm
- Xây dựng kế hoạch vật tư và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức đánh giá nhà cung ứng, nhà thầu phụ, thực hiện kế hoạch muanhập hàng hoá
- Tổ chức tiếp nhận thông tin từ khách hàng
- Quản lý kho hàng và xuất hàng theo yêu cầu của Công ty
- Tham mưu cho phó giám đốc về công tác xuất nhập khẩu
Xưởng sản xuất bao bì: Đây là xưởng sản xuất bao bì của công ty nằm ở
địa chỉ số 42 ngõ 241 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội tiến hành sản xuất và cungcấp bao bì cho khách hàng, tổ chức cá nhân có nhu cầu về sản phẩm
Chi tiết phân xưởng:
- Phân xưởng PP1:
+ Đưa vào sản xuất tháng 5 năm 2004, giá trị đầu tư 10 tỷ đồng
+ Sản phẩm sản xuất : Các loại bao dệt tròn tráng in, có val đựng phânbón, hoá chất, nông sản thực phẩm
+ Năng lực sản xuất: 8 triệu bao/năm
- Phân xưởng PP2:
+ Đưa vào sản xuất tháng 12 năm 2004, giá trị đầu tư 20 tỷ đồng
+ Sản phẩm sản xuất: Các loại bao dệt tròn tráng in, đựng thức ăn gia súc+ Năng lực sản xuất: 14 triệu bao/năm
Trang 8- Phân xưởng PP3:
+ Đưa vào sản xuất tháng 11 năm 2006, giá trị đầu tư 23 tỷ đồng
+ Sản phẩm sản xuất: bao bì xi măng các loại, bao phức hợp BOPP, baocontainer
+ Năng lực sản xuất: 25 triệu/năm
- Phân xưởng CARTON+ Đưa vào sản xuất: tháng 9 năm 2005, giá trị đầu tư 6,5 tỷ đồng
+ Sản phẩm sản xuất: hộp carton sóng 3-5 lớp, tấm ngăn ô, hộp duplex.+ Năng lực sản xuất: 1nghìn tấn/năm
Phòng tài chính - kế toán: Có chức năng tham mưu cho giám đốc công
ty tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính thống kê, thông tin kinh tế vàhoạch định kinh tế theo chế độ tài chính Bên cạnh đó, phòng kế hoạch cònkiểm soát hoạt động tài chính theo pháp luật
- Quản lý vốn và tài sản của trung tâm phối kết hợp với các phòng bankhác xây dựng phương án đầu tư đổi mới thiết bị và cơ sở hạ tầng
- Cùng các đơn vị liên quan xây dựng các phương án sản xuất kinhdoanh
- Tổng hợp kịp thời, chính xác số liệu chứng từ, ban đầu phân tích đánhgiá các hoật động sản xuất kinh doanh của trung tâm theo từng thời điểm
- Cung cấp kịp thời đầy đủ chính xác những số liệu cần thiết cho Phógiám đốc và các phòng chức năng
- Hạch toán giá thành thực tế cho các đơn hàng
- Lập kế hoạch quản lý thu chi tài chính, xác định mức vốn lưu động,quản lý sử dụng vốn xin cấp
- Giám sát việc sử dụng lợi nhuận của Công ty, thanh toán lương và cáckhoản phụ cấp, các chế độ chính sách theo quy định của Nhà Nước
Trang 9Phòng quản lý nhân sự: Chịu trách nhiệm tham mưu cho phó giám đốc
về công tác: Cơ cấu tổ chức lao động, tiền lương và thực hiện chính sách quyđịnh của Nhà Nước đối với người lao động
- Tham mưu cho phó giám đốc về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các nộiquy, quy chế và các văn bản liên quan đến công tác tổ chức của trung tâm
- Kiểm tra giám việc quản lý sử dụng lao động ở các phòng nghiệp vụ,các đơn vị thành viên
- Quản lý công tác tiền lương, tổ chức xây dựng quy chế, đơn giá tiềnlương cho các đơn vị phòng ban và duyệt lương hàng tháng cho trung tâm
- Phối hợp với các đơn vị trong việc tuyển dụng lao động
- Quản lý công tác đào tạo, kiểm tra theo dõi đào tạo nhân viên, tổ chứcđào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên
- Tổ chức thực hiện,giải quyết chế độ chính sách của Nhà nước đối vớicán bộ công nhân viên
- Quản lý hồ sơ nhân sự,hồ sơ đào tạo, sổ BHXH, sổ BHYT của cán bộcông nhân viên
1.2.2.Đặc điểm về sản phẩm
Công ty có nhiều sản phẩm đa dạng và khác nhau
- Về sản xuất có sản xuất bao bì các loại:
+ Sản phẩm chủ đạo của Công ty là bao đựng xi măng: gồm các loại PP,
KP, KPK, 3-5 lớp giấy Kraft, giấy Kraft siêu bền
Bên cạnh đó Công ty còn sản xuất một số sản phẩm khác như:
+ Bao đựng thức ăn nuôi tôm: Bao POPP phức hợp in ảnh
+ Bao đựng nông sản thực phẩm: Bao bột mì, gạo, đường
+ Bao Container: Loại từ 500kg đến 2000kg
+ Bao bì Carton: Bao Carton 3 lớp, 5 lớp
Trang 10- Về dịch vụ có: vận tải và bốc xếp hàng hoá, vận chuyển hàng hoá, ănuống, giải khát.
Bảng 1.1 - Bảng cơ cấu sản phẩm năm 2006Bao bì
đựng ximăng
Bao đựngthức ăn nuôitôm
Bao đựngnông sảnthực phẩm
BaoContainer
Bao bìCarton
Dịchvụ
Giá trị (triệu
(Nguồn: phòng kế hoạch - vật tư)
Bao bì là một loại sản phẩm đặc biệt, đóng vai trò là yếu tố đầu vào chocác ngành sản xuất khác Cụ thể ở Công ty TNHH Thành Duy thì bao bì ximăng sẽ là sản phẩm đầu vào cho quá trính sản xuất xi măng của các công tykhách hàng
Do đó việc sản xuất, kinh doanh mặt hàng này luôn có tác động qua lạivới việc sản xuất xi măng và các mặt hàng của các công ty có nhu cầu sử dụngnên các tác động này sẽ vừa gây ra ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hoạtđộng của Công ty TNHH Thành Duy, và do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến côngtác tiết kiệm NVL
Vì mặt hàng bao bì của Công ty sẽ là một phần sản phẩm của ngành sảnxuất khác nên xét tổng quan thì tình hình sản xuất kinh doanh của Công tycũng sẽ tác động lên các ngành đó dưới vai trò là một nhà cung ứng NVL chứkhông chỉ đơn thuần là tác động một chiều từ phía khách hàng, vì thế hoạtđộng của Công ty vừa mang tính chủ động vừa mang tính bị động Ảnh hưởngtích cực cũng thể hiện ở tính đa năng của bao bì Bao bì là một phần thươnghiệu của sản phẩm, là đặc điểm nhận biết, là công cụ liên hệ giữa người tiêudùng và nhà sản xuất sản phẩm thông qua địa chỉ in trên bao bì, vừa là công
Trang 11cụ bảo quản, vừa đóng góp giá trị thẩm mỹ thu hút khách hàng…vì thế bao bìluôn là một ngành hàng không thể thiếu và có giá trị khai thác lâu dài Sảnxuất bao bì và cung ứng NVL cho sản xuất cũng vì thế mà có động lực duy trìhoạt động lâu dài và động lực nâng cao hiệu quả hoạt động, khẳng định chỗđứng của mình trước các đối thủ cạnh tranh.
Vì đặc điểm sản phẩm bao bì phụ thuộc vào những ngành sản xuất khácnên Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc chủ động lập kế hoạch sản xuất
do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác sử dụng NVL một cách hợp lý Từ thực
tế sản xuất trong những năm qua, Công ty có thể chủ động trong việc muasắm, dự trữ, và sử dụng NVL cho các khách hàng lớn, hợp tác lâu dài như ximăng VINAKANSAI Ninh Bình, công ty xi măng Trường Thạch… tuynhiên việc dự báo và lập kế hoạch cung ứng NVL cũng gặp nhiều khó khăn docông ty còn phải đáp ứng nhu cầu đa dạng, phát sinh bất ngờ và thường là yêucầu lấy ngay của các khách hàng lẻ trong khi công tác tìm hiểu và thu hútkhách hàng nhằm chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh chưa được chútrọng nên chất lượng của công tác dự báo nhu cầu và lập kế hoạch cung ứngNVL của Công ty chưa cao
NVL là một trong những yếu tố chính hình thành nên các sản phẩm bao
bì và chiếm tới trên 65% khoản mục giá thành các sản phẩm này vì thế đặcđiểm NVL trực tiếp ảnh hưởng lớn đến đặc điểm sản phẩm Đó là:
Số lượng lớn, khối lượng riêng nhỏ
Chủng loại ít nhưng đa dạng về kích cỡ
Luôn yêu cầu cao về chất lượngChính sách quản trị NVL của công ty là luôn phải đảm bảo đáp ứng đúng
số lượng, chủng loại, kích cỡ NVL cho sản xuất với chất lượng cao nhằm đảmbảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng Tương đương với giátrị NVL kết tinh trong từng sản phẩm lớn thì nhu cầu NVL của công ty cũng
Trang 12luôn đòi hỏi số lượng nhiều trong khi khối lượng riêng của các loại NVLthường là nhỏ vì thế diện tích chiếm chỗ lớn gây khó khăn cho công tác vậnchuyển, sắp xếp, bảo quản NVL, bố trí kho tàng
Tuy nhiên số lượng NVL lớn ngược lại sẽ tăng tầm ảnh hưởng của công
ty lên các nhà cung ứng, tăng các ưu đãi được hưởng, tạo sự chủ động trongmối quan hệ công ty – các nhà cung ứng Chủng loại NVL ít và có thể muanhiều loại từ một nhà cung ứng là đặc điểm thuận lợi cho công tác bảo quản,mua sắm NVL, yêu cầu về trang thiết bị kho tàng cũng đơn giản hơn Nhưngbên cạnh thuận lợi về chủng loại thì yêu cầu về đa dạng hóa về kích cỡ NVLphục vụ cho sản xuất rất nhiều kích cỡ bao bì khác nhau vì mỗi kích cỡ NVL
sẽ phù hợp nhất để sản xuất một loại kích cỡ bao bì nhất định vì vậy sẽ gâykhó khăn cho công tác xây dựng định mức NVL sản xuất sản phẩm cũng nhưcông tác lập kế hoạch cung ứng, tổ chức mua sắm, phân phối cấp phát NVL sửdụng Để duy trì và phát triển tên tuổi, uy tín của mình Công ty luôn yêu cầu
sử dụng NVL có chất lượng cao nhưng bên cạnh đó sức ép giảm chi phí cũngrất lớn nên đòi hỏi Công ty phải thường xuyên đánh giá các nhà cung ứng đểtìm ra và duy trì mối quan hệ lâu dài với các nhà cung ứng phù hợp nhất.Ngoài ra công ty cũng phải thường xuyên nghiên cứu, tìm kiếm các nhà cungứng mới, phù hợp để tránh phụ thuộc vào các nhà cung ứng truyền thống cũngnhư bỏ qua các cơ hội hợp tác có lợi hơn cho mình
Rõ ràng đặc điểm sản phẩm vừa có ảnh hưởng tích cực, vừa có ảnhhưởng tiêu cực tới công tác quản lý NVL của công ty Vì thế để thực hiện tốtcông tác quản trị NVL sẽ luôn xét đến ảnh hưởng của yếu tố này, tìm giảipháp để tăng cường ảnh hưởng tích cực và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực
1.2.3 Đặc điểm về lao động, năng lực thực tế của đội ngũ lao động
Trang 13 Đặc điểm về lao động
Công ty có một đội ngũ đông đảo là các cử nhân, cán bộ chuyên môn sâu
về lĩnh vực quản trị kinh doanh và tài chính kế toán Phần lớn đều tốt nghiệpcác trường Đại học lớn trong nước như: Đại học Thương Mại, Đại học Kinh
Tế Quốc Dân, Đại học Tài Chính Kế Toán, Đại học Ngoại Thương
Với chính sách khuyến học của công ty và để phù hợp với quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công ty khuyến khích và hỗ trợ cho cácnhân viên đi học các khoá ngắn hạn và dài hạn để nâng cao trình độ cho cán
bộ trong công ty Hiện nay, công ty đang hỗ trợ cho hai nhân viên đi học caohọc tại trường ĐH Ngoại Thương và ĐH Thương Mại
Các công nhân sản xuất ở phân xưởng sản xuất có tay nghề và thành thạocao, tạo ra sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp và phong phú về chủng loại,được khách hàng ưa thích và mang tính cạnh tranh cao
Hiện nay công ty đang có 208 lao động, kể cả tại trụ sở chính và các phânxưởng
Bảng số1.2 : Số lao động của công ty
Tổng lao động Lao động
trực tiếp
Lao động gián tiếp
Nguồn: Từ phòng hành chính - Công ty TNHH Thành Duy
Bảng số liệu này thể hiện rõ đặc trưng của công ty là 1 đơn vị vừa kinhdoanh, vừa sản xuất Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng 52,8% trong khi đó laođộng gián tiếp chiếm 47,2% Tỷ trọng này tương đối đều nhau Lao động trựctiếp thì sản xuất tại các phân xưởng của công ty, vận chuyển hành khách dulịch, vận chuyển hàng hoá, lao động gián tiếp quản lý hàng và hệ thống chất
Trang 14lượng của công ty, tìm kiếm khách hàng… Như vậy, nhìn 1 cách tổng quát,việc sử dụng và phân bố lao động của công ty là tương đối hợp lý.
Tuy nhiên, để đánh giá trình độ sử dụng lao động của công ty không chỉxét về khía cạnh số lượng mà còn xét về chất lượng Vì thế, ta có bảng số liệusau:
Bảng số 1.3 - Cơ cấu lao động theo trình độ
Số lượng
Nguồn: Phòng hành chính – công ty TNHH Thành Duy
Với bảng số liệu trên, ta thấy trình độ lao động tại công ty là tương đốicao Lực lượng lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng rất lớn 34.6% vàtập trung phần lớn trong lực lượng lao động gián tiếp, lao động quản lý, họ lànhững người đem lại thành công rất lớn cho công ty Nếu so với lực lượng laođộng gián tiếp thì chiếm khoảng 75% Điều này chứng tỏ lao động gián tiếp cótrình độ rất cao Lực lượng lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ trọng khácao 40.4% tập trung nhiều ở lao động gián tiếp (nhân viên kinh doanh), họ cótrình độ ngoại ngữ, trình độ máy tính… phù hợp với yêu cầu của công ty Cònlại 25.0% là lực lượng lao động có trình độ trung cấp, lực lượng này phân bốtại các phân xưởng, chiếm nhiều nhất là bộ phận công nhân và bảo vệ, khohàng Tuy vậy, công ty TNHH Thành Duy cũng rất chú trọng việc mở rộngđào tạo cán bộ công nhân viên để có thể đáp ứng tốt yêu cầu kinh doanh trongthời kỳ mới Vì thế, công ty luôn có 1 lực lượng lao động tiềm năng, đồng thờicũng góp phần giải quyết và tạo công ăn việc làm cho 1 số lao động trongnước
Năng lực thực tế của đội ngũ lao động
Trang 15- Năng lực bộ máy quản trị
Quy mô bộ máy quản trị là 32 người( kể cả cán bộ quản trị chung và cán
bộ quản trị tại các phân xưởng), chiếm 17,2% đội ngũ lao động toàn Công ty,cho thấy một bộ máy quản trị được tổ chức khá gọn nhẹ, cân đối giữa các bộphận Bộ máy của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng, các
vị trí được phân công, phân nhiệm vụ rõ ràng; mối quan hệ trực tuyến chứcnăng thể hiện qua sơ đồ và những phân tích tổng quát ở phần một cho thấy sựliên kết chặt chẽ và thống nhất mục tiêu giữa các bộ phận phòng ban Thực tếhoạt động đó cho thấy Công ty TNHH Thành Duy có một đội ngũ cán bộ quản
lý có tính nhất trí cao tuy vẫn còn một số bất cập trong quản lý như tình trạng
ra quyết định theo cảm tính hay quản lý chưa sâu sát tình hình sản xuất củacác phân xưởng trong Công ty, công tác dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩmchưa đảm bảo tình khoa học…
Tuy vậy Công ty đã và đang từng bước phát triển với tiềm lực ngày càngmạnh Với công tác tiết kiệm NVL Công ty đã tổ chức thực hiện một cáchnhất quán với những chính sách phân công quản lý, sử dụng NVL và quản lýnhân công khoa học đã góp phần nâng cao ý thức về trách nhiệm trong bảoquản, sử dụng NVL của công nhân, giảm thiểu lãng phí do đó hiệu quả kinhdoanh ngày càng cao
- Năng lực công nhân viên
Lực lượng công nhân viên chiếm đại đa số với 107 công nhân lành nghề,chiếm gần tới 60% lực lượng lao động của Công ty Người công nhân có tráchnhiệm, trình độ tay nghề, khả năng tổ chức sản xuất của họ sẽ tác động rất lớnđến hiệu quả sử dụng NVL của Công ty Người công nhân có ý thức tráchnhiệm cao, làm việc chăm chỉ, luôn đảm bảo theo kịp tiến độ của máy móc,thiết bị, sử dụng NVL đúng quy cách sẽ đảm bảo cho sản phẩm đạt yêu cầu cả
về chất lượng, số lượng cũng như giảm được lượng hao phí NVL
Trang 16Thực trạng công tác quản lý lao động của Công ty hiện nay được xem làtương đối hiệu quả với phân công lao động đến từng loại MMTB một cáchhợp lý, về quyền lợi của công nhân viên được quản lý và đảm bảo thông quaphòng công doàn và công tác chính trị, phòng có nhiệm vụ quan tâm sâu sát
và giải quyêt các ý kiến phản hồi của công nhân một cách thỏa đáng, đảm bảocác chế độ thưởng phạt hợp lý công bằng Do công tác tổ chức sản xuất, chế
độ khuyến khích vật chất, tinh thần tương đối hợp lý và trình độ lành nghề caocủa công nhân đã phần nào nâng cao được ý thức thực hành tiết kiệm và sửdụng NVL một cách có hiệu quả Những quy định chung về việc bảo quản và
sử dụng NVL cũng như các chế độ thưởng phạt trong lĩnh vực này cũng đượcchú trọng tuy vậy vẫn có những nội dung chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hợp lýyêu cầu phải có những giải pháp hợp lý trong tương lai
số thay đổi về giá cả, số lượng NVL sử dụng, lợi thế này đã giúp cho Công tygiảm chi phí NVL
1.2.5.Đặc điểm về công nghệ sản xuất:
Trang 17Trong quy trình sản xuất bao bì như trên thì công đoạn cắt là mất nhiều NVL nhất, chiếm 50% NVL thừa trong quá trình sản xuất, nguyên nhân chủ quan là do công nghệ, nguyên nhân khách quan là do trình độ sử dụng MMTBcủa công nhân sản xuất chưa cao, còn ít kinh nghiệm trong sản xuất, do đó còngây ra nhiều lãng phí Công ty cần chú ý đến đặc điểm này trong quá trình hoạch định ra những phương pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL trong sản xuất của Công ty.
Sơ đồ 1.3- Quy trình sản xuất vỏ bao xi măng
Kéo Sợi
Bao GóiMay + Gấp nan
TránhDệt
Tạo ống
Trang 18(Nguồn: từ phòng Kỹ Thuật)
Nguyên liệu được sử dụng trong 2 chu trình trên là giấy Kraft được nhậpkhẩu từ nước ngoài Sau khi trải qua các khâu trên, thành phẩm thu được sẽđược chuyển vào kho, sau đó xuất đi theo các đơn hàng của công ty
Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền hiện đại được nhập khẩu từnước ngoài về nên năng suất cao, số lượng sản phẩm hỏng ít, mang lại hiệu
Trang 19Các biện pháp mở rộng quy mô sản xuất đã được công ty thực hiện làchuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến nhằm hiện đại hóa MMTB, nângcao năng lực sản xuất, mở rộng và nâng cấp hệ thống kho tàng … tuy vậytrình độ MMTB của Công ty vẫn được đánh giá là tương đối lạc hậu so vớicác đối thủ cạnh tranh khác.
- Đối với trang thiết bị quản trị văn phòng
Ở mỗi phòng ban của Công ty đều được trang bị các loại máy tính hiệnđại nằm trong hệ thống mạng thông tin nội bộ của Công ty đảm bảo cho côngtác quản lý nói chung và quản trị NVL nói riêng được thực hiện một cáchnhanh chóng, kịp thời, xóa bỏ được thời gian lưu chuyển thông tin một cáchthủ công giữa các bộ phận, việc xử lý thông tin hạch toán NVL cũng có hiệuquả tương tự, như vậy các công đọan quản lý NVL đó giảm thiểu được đáng
kể về mặt thời gian và đồng thời tăng tính hiệu quả về mặt chi phí, chất lượngquản lý
- Đối với MMTB phục vụ sản xuất tại các phân xưởng
Hệ thống sản xuất của Công ty được tổ chức thành 3 phân xưởng với 3nhiệm vụ sản xuất riêng hoạt động nên đặc điểm công nghệ và trình độMMTB cũng có phần khác nhau Hiện nay phân xưởng in đang được xem là
có trinh độ MMTB hiện đại nhất, với một dây chuyền vừa được nhập vào năm
2005 Ở các phân xưởng còn lại, do máy móc có phần lạc hậu hơn nên năngsuất thấp, tỷ lệ phế liệu và phế phẩm lớn, hiện nay còn có một số thiết bị trongtình trạng hỏng hóc cần sửa chữa lớn dẫn đến ảnh hưởng đến tình hình sảnxuất nói chung và cả công tác tiết kiệm NVL nói riêng
Bảng1.4 – Chi tiết MMTB tại PX CATTON sóng
Trang 204 Máy cắt ngang Dàn 1
1.3 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thành Duy trong thời gian vừa qua
Bằng nỗ lực và sự cố gắng của mình, Công ty đã dần dần khắc phục khókhăn và đạt được một số kết quả bước đầu đáng khich lệ và đang trên đà pháttriển Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân tăng nhanh vượt kế hoạch.Đời sống của cán bộ công nhân viên, đặc biệt là người lao động ngày càngđược cải thiện, nâng cao Thành công đó của công ty là kết quả của sự cố gắngcủa đội ngũ cán bộ công nhân viên trong thời kì kinh doanh mới Đó là việc đadạng hoá sản phẩm trong tiêu thụ và cung cấp những dịch vụ có chất lượngcao cho khách hàng
Trang 21Từ đó, Công ty tập trung mọi điều kiện để nghiên cứu và mở rộng thịtrường, tạo uy tín và hình ảnh riêng cho mình Sự tăng trưởng của Công tytrong những năm gần đây ( 2005 - 2007) thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 1.5 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Thành Duy từ Quý IV/2005 đến quý IV/2007
CP hoạt động tài chính 1,047,164 3,153,097 101,720,444Chi phí bán hàng 751,733,382 698,103,249 521,028,373Chi phí quản lý DN 1,177,212,572 862,541,335 968,568,743
LN thuần từ HĐSXKD -942,173,991 2,206,853,758 796,135,556Thu nhập khác 119,653,405 346,306,120 4,028,524,186
Trang 22Chi phí khác 1,055,136,822 33,716,000 44,357,542Lợi nhuận khác -935,483,417 312,590,120 3,984,166,644Lợi nhuận trước thuế -1,877,657,408 2,519,443,878 4,780,302,200
Lợi nhuận sau thuế -1,877,657,408 2,519,443,878 4,780,302,200
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)
Biểu đồ 1.1: Doanh thu quý IV năm 2005,2006,2007
của công ty TNHH Thành Duy
(Đơn vị: Đồng)
0 5000000000
Biểu đồ 1.2: Lợi nhuận quý IV năm 2005, 2006, 2007
của công ty TNHH Thành Duy
Trang 232007, doanh thu thu được là 22,655,519,957 đồng, gấp 1,23 lần quý IV năm
2006, và lợi nhuận thu được là 4,780,302,200 đồng, gấp hơn 2 lần năm 2006.Đây là một dấu hiệu cực kỳ khả quan của doanh nghiệp trong thời kỳ này,trong lúc còn có rất nhiều doanh nghiệp đang cùng kinh doanh trong lĩnh vựcsản xuất bao bì xi măng trên thị trường hiện nay Hiệu quả thu được của công
ty là thu được lợi nhuận cao cho công ty, nâng cao thu nhập cho người lao
Trang 24động, tạo thêm công ăn việc cho thêm nhiều người lao động trong khu vực,giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô trong những kì kinh doanh tiếp theo
Trang 25CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH DUY 2.1 Một số chỉ tiêu được dùng để đánh giá trình độ sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL tại Công ty TNHH Thành Duy.
- Hệ số thành phẩm thu được từ một lượng NVL đưa vào sản xuất Đốivới ngành sản xuất bao bì xi măng thì hệ số thành phẩm này được tính bằng sốNVL được sử dụng tạo thành thành phẩm trên tổng số NVL được đưa vào sảnxuất 1 sản phẩm
Hệ số
thành phẩm =
Giá trị NVL có ích tạo thành 1 sản phẩmTổng giá trị NVL đưa vào sản xuất 1 sản phẩm
Ở Công ty TNHH Thành Duy, hệ số thành phẩm được nâng cao trongtừng năm qua Đến năm 2007 thì hệ số thành phẩm là 70%, tăng 20% so vớinăm 2004 điều này được giải thích là do Công ty đã không ngừng tiến hànhcác biện pháp tăng hiệu quả sử dụng hợp lý NVL như cải tiến MMTB, nângcao tay nghề cho công nhân trực tiếp sản xuất… và hiện nay hiệu quả thực sựđược nâng cao
- Mức tiêu hao NVL để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Trang 26phẩm đến nay đã được giảm đi một cách đáng kể Tỷ lệ hao hụt chung giảm từ5% xuống 4%.
- Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng:
Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng = Tổng lượng sản phẩm được sản xuất raSố sản phẩm sai hỏngĐây là một chỉ tiêu quan trọng Thông qua chỉ tiêu này các cán bộ quản lý cóthể biết được tình hình sản xuất của Công ty như thế nào Nếu tỷ lệ này có xuhướng tăng lên chứng tỏ việc sản xuất kém hiệu quả, số lượng phế phẩm tănglên, việc sử dụng NVL không tốt, khi đó cần nhanh chóng tìm ra nguyên nhândẫn đến tình trạng trên và giải quyết nhanh chóng, tránh để tình trạng kéo dài,gây ảnh hưởng không tốt tới kết quả sản xuất kinh doanh của kì kinh doanh
2.2 – Phân tích thực trạng công tác sử dụng tiết kiệm NVL của Công
ty TNHH Thành Duy
2.2.1 Nguyên vật liệu
Công ty TNHH Thành Duy sản xuất với ba loại bao bì chính là:
Bao bì xi măng
Bao đựng thức ăn gia súc
Bao bì in hộp và các ấn phẩm in do phân xưởng in sản xuất
Số chủng loại NVL sử dụng trong Công ty có thể nói là không nhiều
+ NVL chính: Nguyên liệu giấy Công ty sử dụng cho sản xuất chủ yếu là
từ nguồn ngoại nhập Có 3 loại giấy chính:
Giấy Duplex các định lượng (250, 300, 350, 450 g/m2): dùng để in bao bìhộp các loại
Giấy Britton các định lượng (230, 310… g/m2)
Giấy Couches các định lượng (80, 100, 150, 200 g/m2
Giấy tráng nhôm
Màng BOPP: Dùng để cán láng
Trang 27+ NVL phụ: Mực in, hoá chất, chỉ may: Công ty TNHH Thành Duy sử
dụng các nguyên liệu chất lượng cao nhập từ Đức, Hàn Quốc và Nhật gồm cómực in, bản in, film…
Ở xí nhiệp nhựa là các loại hạt nhựa, màng nhựa các loại và các NVLphục vụ in bao bì Các loại dây may
Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là công tác hoạch định cung ứng và sửdụng NVL của Công ty là đơn giản bởi vì yêu cầu về kích cỡ, chất lượng củachúng rất đa dạng
Việc thực hiện hiệu quả các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVLtức là Công ty sẽ tiến hành các biện pháp sử dụng đúng và đủ loại NVL cầndùng cho sản xuất, đồng thời bên cạnh đó còn phải đảm bảo chật lượng củasản phẩm làm ra Không phải chỉ chạy theo mục tiêu giảm chi phí sản xuấtkinh doanh mà bỏ qua vấn đề đảm bảo chất lượng sản phẩm, vì như thế sẽ gây
ra hậu quả không tốt, làm mất đi khả năng cạnh tranh, mất đi niềm tin củakhách hàng trên thị trường Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm bao bì, Công
ty cần phải tiến hành nhập khẩu một số NVL hiếm có ở trong nước với giá khácao – đây là một khó khăn mà Công ty cần phải tìm biện pháp khắc phục trongthời gian tới – đồng thời sử dụng một số NVL trong nước với giá rẻ nhưngvẫn đảm bảo được yêu cầu chất lượng đặt ra, do các loại NVL này có thể tiếnhành sản xuất ở trong nước với NVL có sẵn Để thấy rõ hơn, sau đây em sẽphân tích bảng chi tiết về một số NVL sử dụng trong sản xuất kinh doanh củaCông ty :
Bảng 2.1 - Tình trạng nhập khẩu và mua trong nước của một số NVL
chính.
Trang 28STT Tên vật tư Nhập khẩu/mua trongnước Nhà cung ứng truyền thống
1 Giấy Kraft loại I Nhập khẩu Công ty Sima KraftIndustry Thailand
2 Giấy Kraft loại II Mua trong nước Nhà máy giấy Việt Trì Phú Thọ
3 Giấy Duplex loại II Mua trong nước Nhà máy giấy Việt Trì Phú Thọ
4 Giấy Duplex loại II Mua trong nước Nhà máy giấy Sông Lam
5 Giấy Britton Mua trong nước Công ty Giấy Hồng Vương
6 Giấy Couches Nhập khẩu Công ty Jampoo Đài Loan
7 Màng BOPP Nhập khẩu Công ty Misubishi Nhật Bản
8 Mực in Nhập khẩu Công ty in Đài Bắc Trung Quốc
9 Màng nhựa nhựa loại II Nhập khẩu Công ty Misubishi Nhật Bản
( Nguồn: Phòng Kế hoạch – vật tư)
Như vậy, nhìn chung thì các loại NVL chính dùng trong sản xuất củaCông ty đều được nhập khẩu từ nước ngoài, với giá khá cao, điều này gây khókhăn cho công tác tiết kiệm chi phí NVL của Công ty Tuy nhiên các nhà cungứng đều là các nhà cung ứng truyền thống nên chất lượng luôn được đảm bảo,đồng thời giá cả cũng có nhưng ưu đãi nhất định do được chiết khấu thươngmại
2.2.2 Phân tích thực trạng công tác sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL của
Công ty TNHH Thành Duy
2.2.2.1.Định mức tiêu dùng NVL
Trang 29Hiện nay ở Công ty việc xây dựng định mức do phòng kế hoạch – vật tưđảm nhận Định mức NVL được xác định cho từng loại sản phẩm khác nhaucăn cứ vào bảng phân tích vật tư trên cơ sở thiết kế của sản phẩm và tỷ lệ haohụt cho phép đối với từng loại sản phẩm Định mức một số loại bao bì đượcthể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.2 – Định mức NVL cho một số loại bao bì của Công ty TNHH
Bao đựng thức ăn gia súc đ/m 42
Bao đựng thức ăn gia súc đ/m 48
( Nguồn: phòng kế hoạch – vật tư)
Việc hạ thấp định mức tiêu dùng NVL có ý nghĩa rất quan trọng vì nó sẽtiết kiệm được lượng NVL cần dùng để sản xuất ra một sản phẩm dẫn đến việcgiảm nhu cầu NVL cần mua sắm qua đó làm giảm chi phí NVL, hạ thấp giáthành sản phẩm
Hằng năm Công ty đều tiến hành xem xét lại định mức để sửa đổi nhằm
hạ thấp định mức sao cho phù hợp Nhờ việc hạ thấp định mức mà Công tytiết kiệm được một lượng chi phí NVL đáng kể Việc hạ thấp định mức NVLđược thể hiện qua một số NVL chính ở bảng sau:
Bảng2.3 – Định mức một số NVL chính tính cho 1000 bao bì xi măng
của Công ty TNHH Thành Duy
Trang 30Giấy Britton m2 7340 7250 7230 7200Giấy Cuoches m2 335150 134500 133250 132000
( Nguồn: Phòng kế hoạch – vật tư)Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy hằng năm định mức NVL của Công tyđều được sửa đổi và giảm xuống so với năm trước Điều đó thể hiện cụ thể vớimột số loại NVL chính như sau: giấy kraft định mức cho 1000 bao bì xi măngnăm 2004 là 276420(m2), năm 2005 là 274250 (m2) giảm 217(m2) tươngđương giảm 0,78% so với năm 2004, đến năm 2007 là 272250(m2) giảm sovới năm 2004 là 4170 (m2 ) tương đương 1,1%, tương tự giấy Duplex năm
2007 là 39950 (m2 ) giảm 0,05(m2) so với năm 2004 tương đương với 0,012%,mặc dù không cao nhưng cũng đã có những tiến bộ nhất định trong công tác
hạ thấp định mức tương tự các loại giấy Giấy Cuoches, Màng BOPP cũng đãgiảm một cách đáng kể Nguyên nhân là do Công ty đã tiến hành bảo dưỡngMMTB định kì, thực hiện những biện pháp nâng cao tay nghề và ý thức làmviệc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong thời gian vừa qua Như vậy ta
có thể thấy rõ là định mức của các NVL đã giảm đi một cách đáng kể qua cácnăm
Việc giảm định mức tiêu dùng NVL như trên đã góp phần đáng kể vàoviệc giảm chi phí NVL cho Công ty.Nếu tính theo đơn giá năm 2007 thì chiphí cho một số NVL chính để sản xuất 1000 bao bì xi măng được thể hiện quabảng sau:
Bảng 2.4 – Chi phí một số NVL chính tính cho 1000 bao bì xi măng tính
theo đơn giá năm 2007 của Công ty TNHH Thành Duy
Đơn vị: 1000 đồngSTT Tên vật tư ĐVT Đơn
Trang 31Định mức tiêu dùng NVL của công ty được xây dựng trên cơ sở hoànthiện các định mức trước đây Định mức của công ty được sửa đổi, điều chỉnhcho phù hợp với sự biến đổi cả các nhân tố kinh tế - tổ chức của công ty Hiệnnay, Công ty đang phải cạnh tranh gay gắt với các cơ sở kinh doanh khác Do
đó, để có thể đứng vững trên thị trường, Công ty phải nâng cao chất lượng sảnphẩm, giảm giá thành Muốn vậy, Công ty phải hạ thấp định mức tiêu dùngNVL sao cho phù hợp với thực tế sản xuất Vì thế, xây dựng định mức tiêudùng NVL tiên tiến và khoa học là nội dung quan trọng Song định mức tiêudùng NVL của Công ty hiện nay đang sử dụng còn nhiều vấn đề quan tâm:Định mức chưa sát với thực tế sản xuất; thiếu một sự linh động thể hiện làđịnh mức qua mấy năm không thay đổi Nói một cách khác khác, trong địnhmức của công ty chưa tính nhiều đến phế liệu, phế phẩm, chính điều này làmcho định mức không chính xác và gây ra hiện tượng vượt định mức của một sốNVL Việc đánh giá thực hiện định mức NVL thiếu chính xác
2.2.2.2 Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng
Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng là một trong những yếu tố làm tăng chi phíNVL, bởi vì khi sản phẩm bị sai hỏng công ty phải sửa chữa hoặc làm lại
Trang 32những sản phẩm đó và khi đó lượng NVL cần cho sửa chữa và làm lại tăng lêndẫn đến làm tăng chi phí NVL sản phẩm sai hỏng, không đáp ứng chất lượng
có thể do nhiều nguyên nhân như: do máy móc có trục trặc kỹ thuật, trình độ ýthức làm việc của người lao động, do chất lượng NVL không đảm bảo…nhưng hiện nay sản phẩm sai hỏng của công ty hầu hết là do trình độ tay nghềcủa công nhân trực tiếp sản xuất chưa cao, ý thức làm việc còn kém, mặt khácviệc bảo quản NVL chưa tốt làm cho NVL đầu vào chưa đảm bảo cũng là mộttrong những nguyên nhân làm tăng tỷ lệ sản phẩm sai hỏng Tỷ lệ sản phẩmsai hỏng của công ty trong những năm qua được thể hiện như sau:
Trang 33Bảng 2.5 – Tình hình chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH Thành
Duy từ năm 2004 – 2007
Đơn vị tính: % Năm
( Nguồn: phòng vật tư – kế hoạch)
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ sản phẩm loại B của các sản phẩm(2004 - 2007)
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25
Trang 34Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ sản phẩm loại B của sản phẩm bao bì xi măng từ
Trang 35Biểu đồ 2.4 – Tỷ lệ sản phẩm loại B của sản phẩm bao bì đựng thức ăn gia
và năm 2007 tỷ lệ này là 0,12% Với sản phẩm bao bì phức hợp BOPP tỷ lệnày tăng rất nhanh từ năm 2004 đến năm 2007, năm 2004 tỷ lệ sản phẩm saihỏng là 0,06% nhưng đến năm 2005 tăng lên 0,34%, từ năm 2005 đến năm
2007 tỷ lệ này có xu hướng giảm xuống và năm 2007 chỉ còn 0,16% Riêngvới mặt hàng bao bì đựng thức ăn gia súc thì tỷ lệ sản phẩm sai hỏng giảmtrong giai đoạn 2004-2005 từ 0,11% xuống 0,1 , nhưng lại tăng nhanh từ2006-2007 từ 0,7% đến 0,32 %
Trang 362.2.2.3 Tình hình hệ thống kho tàng của Công ty
Hệ thống kho tàng hiện tại của Công ty TNHH Thành Duy
Ngay từ khi vừa mới thành lập, nhận thức được sự cần thiết của một hệthống kho tàng được bố trí khoa học và công suất phù hợp công ty đã tiếnhành xây dựng hệ thống kho dự trữ thành phẩm và NVL của công ty Tổngcộng công ty có 6 kho tàng với công suất dự trữ 200 tấn/kho, mỗi kho do mộtthủ kho thủ kho chịu trách nhiệm quản lý, ở mỗi phân xưởng chịu trách nhiệmquản lý 2 kho được bố trí theo nguyên tắc kho chính chứa NVL chính và thànhphẩm, kho phụ chứa NVL phụ, nhiên liệu, phế liệu thu hồi và công cụ, dụng
cụ thay thế Tuy nhiên thực tế do quy mô kho chính và kho phụ tương đươngnhau trong khi nhu cầu dự trữ của kho chính luôn cao hơn nhiều so với khophụ nên kho chính thường ở trong tình trạng thiếu diện tích, còn kho phụ thìngược lại Điều này đã phát sinh ra hiện tượng gửi hàng từ kho chính sang khophụ nên đã gây nên một số tác động không tốt đến công tác dự trữ, cấp phátNVL như tình trạng lộn xộn, thất thoát NVL, hàng hóa nhiều khi làm giánđoạn cả quá trình sản xuất Như vậy, một trong những nhiệm vụ của cán bộquản trị NVL là cải thiện hệ thống kho tàng nhằm khắc phục những nhượcđiểm này của Công ty
Tình hình tiếp nhận, bảo quản và cấp phát NVL
- Công tác tiếp nhận NVL
Công tác tiếp nhận NVL ở Công ty là bước chuyển giao giữa nhà cungứng ( nếu NVL được giao trực tiếp đến Công ty), bộ phận mua, vận chuyển vàquản lý NVL Công tác tiếp nhận và kiểm tra NVL của Công ty được tiếnhành một cách rất kỹ càng Đối với NVL nhập khẩu thì sau khi giao hàng ởcảng thường không chuyển trực tiếp về kho của bởi vì hàng nhập khẩu thường
Trang 37phân phối NVL đúng nhu cầu đến từng phân xưởng Công ty thường phải liên
hệ thuê kho ngoài để bảo quản tạm thời, điều này đòi hỏi Công ty phải có mộtchính sách riêng để bảo quản và tiếp nhận NVL nhập khẩu Cán bộ phòng vật
tư phải trực tiếp chịu trách nhiệm với lượng NVL mình nhập khẩu, mỗi ngườiphải góp phần xây dựng mối quan hệ lâu dài với một số kho hàng chất lượngtốt ở ngoài Công ty và tiến hành các thủ tục kiểm tra, giao nhận qua biên bảnkiểm nghiệm và phiếu nhập kho NVL bình thường chỉ khác là phải qua nhiềukhâu với số lượng chứng từ lớn hơn NVL mua trong nước Đối với NVL nhậpkho trực tiếp từ nhà cung ứng thì NVL đến Công ty trước tiên phải xuất trìnhhợp đồng, chứng từ hợp lệ để bộ phận bảo vệ kiểm tra, vào sổ rồi mới đượcphép giao hàng, xe hàng phải tuân thủ các quy định về an toàn chung như:không được nổ máy trong kho, nơi chứa nhiều chất dễ cháy, khi đỗ xe phảihướng đầu xe ra ngoài…Hàng hóa vào kho phải được phản ánh vào biên bảnkiểm nghiệm qua thủ kho, kế toán và phòng KCS chịu trách nhiệm kiểm tra vàlập thành 2 bản, một giao cho phòng kế toán, một giao cho phòng kinh tế - kỹthuật – đầu tư hợp tác – kho vận Nếu NVL nhập không đúng thỏa thuận đã kýtrong hợp đồng thì lập thêm một liên, kèm chứng từ liên quan gửi cho nhàcung ứng chờ giải quyết Biên bản kiểm nghiệm kết hợp hóa đơn, giấy giaonhận hàng để lập phiếu nhập kho thành 4 liên:
Một liên: Giao cho người nhận
Một liên: Gíao cho Phòng kinh tế - kỹ thuật – hợp tác – kho vận
Một liên: Giao cho thủ kho làm căn cứ biên nhận vật tư
Một liên: Lưu kho
Khi này trách nhiệm bảo quản, kiểm tra trực tiếp NVL thuộc về thủ khoNVL đặt dưới sự quản lý, điều phối của cán bộ bộ phận quản trị NVL củatừng phân xưởng, thủ kho tiến hành nhập số liệu vào thẻ kho để tiến hành theodõi quá trình dự trữ, cấp phát, sử dụng NVL Nhờ những quy định, thủ tục
Trang 38kiểm tra, tiếp nhận, bảo quản rã ràng, phù hợp nên Công ty đã giảm được đáng
kể lượng mất mát, hư hỏng NVL trong quá trình mua sắm trong thời gian qua.Tuy nhiên phương pháp tiếp nhận này vẫn mang tính thủ công với lượngchứng từ quá lớn gâp phức tạp cho công tác tiếp nhận NVL Hiện nay Công tyđang cố gắng thực hiện công tác tiếp nhận NVL Hiện nay Công ty đang cốgắng thực hiện công tác tiếp nhận NVL với các số liệu vật tư được phản ánh,
dự trữ trên mạng nội bộ
- Công tác bảo quản NVL
NVL ở mỗi kho được sắp xếp, bảo quản ở từng khu riêng biệt, được ghi
kí hiệu, mã hiệu riêng cho từng loại tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm
kê và xuất nhập phục vụ sản xuất NVL sau khi được tiếp nhận vào kho sẽ tùychủng loại, kích cỡ, chất lượng, cường độ sử dụng mà được thủ kho xếp vào vịtrí quy định của nó Đối với phân xưởng Carton, NVL chính ( là các loại giấy)thường được sắp xếp theo chủng loại và kích cỡ, ưu tiên các loại giấy với kích
cỡ được sử dụng với cường độ lớn nhất ở vị trí gần cửa kho để thuận tiện chovận chuyển sang phân xưởng sản xuất, cũng với nguyên tắc như thế với cácphụ liệu, công cụ dụng cụ thay thế và NVL của xưởng in và xưởng nhựa.NVL của Công ty thường dễ bảo quản nên không cần bố trí các khu đặc biệtnhư khu kín, khu lạnh… Công ty TNHH Thành Duy đã mua các thiết bị bảoquản đơn giản như các kê, các giá đỡ… kết hợp với don dẹp, vệ sinh kho hằngngày và hệ thống ánh sáng, thông gió phù hợp đã đảm bảo điều kiện bảo quảntốt nhất cho NVL phục vụ cho sản xuất của Công ty Nguyên tắc xuất kho củaCông ty là nhập trước, xuất trước tránh để NVL trong thời gian bảo quản quádài, hạn chế việc hao hụt NVL Tuy nhiên với chính sách dự trữ tối thiểu cótính đến dự trữ bảo hiểm theo nguyên tắc này được áp dụng linh động với từngloại NVL, đối với NVL dễ bảo quản (VD: giấy Kraft, bản in, màng nhựa…)
Trang 39khó bảo quản hơn là phải tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc nhập trước, xuất trướcnhư các loại mực in, film in… Thủ kho thường xuyên phải kiểm tra tình hìnhNVL trong kho cả về số lượng, chất lượng, tuân thủ các nguyên tắc bảo quảnnhằm đảm bảo tỷ lệ hao hụt nằm trong quy định Tuy nhiên do số lượng NVLlớn, nhập xuất liên tục nên nhiều khi thủ kho đã bỏ qua một số nguyên tắc cầnthiết như nguyên tắc NVL luôn phải sắp xếp trên kệ, nguyên tắc kiểm dkê đầyđủ… nên vẫn gây tình trạng NVL thiếu, giảm chất lượng… Đối với NVL tạixưởng sản xuất thì bao gồm hai đối tượng, một là NVL đang trong quá trìnhsản xuất, nằm trên các máy, hai là NVL chờ sản xuất, cả hai đối tượng trênđều phải được kiểm kê, đôic chiếu hằng ngày để được theo dõi mức độ sửdụng NVL NVL chờ sản xuất cần được sắp xếp gọn gàng ở chân máy đối vớinhững loại NVL phụ sử dụng với khối lượng nhỏ, đặt ở một nơi tách biệt đểtránh lầm lẫn NVL vừa tránh gây bừa bộn cho nơi sản xuất Các NVL chờ sảnxuất khi được kiểm kê chỉ đủ cho một đợt sản xuất cuối cùng thì tiến hành báocáo cho giám đốc để báo lại cho thủ kho và cán bộ vật tư, thực hiện kiểm trakho và lập kế hoạch mua sắm và nhận lệnh xuất kho để cấp phát NVL và muamới Nói chung tất cả các thông tin về NVL tồn kho, xuất dùng, NVL tạixưởng luôn được thông báo rộng rãi để kết hợp sự quản lý NVL giữa tất cảcác cá nhân liên quan, đảm báo các thông tin về NVL luôn đầy đủ để tiến hànhcác hoạt động mua sắm, xuất dùng một cách kịp thời đảm bảo cho tiến độ sảnxuất luôn diễn ra liên tục Với số lượng NVL cần bảo quản rất lớn và số lượngkho thì ít ỏi nên hằng năm chi phí bảo quản nguyên liệu của Công ty là rất lớn.thêm vào đó, hầu hết các kho bảo quản của Công ty hiện nay còn chưa thực sựđược đảm bảo bảo quản tốt NVL dẫn đến tình trạng NVL bị hư hỏng ( ẩmướt ) do đó làm tăng chi phí bảo quản nguyên liệu Tỷ lệ hao hụt, hư hỏng dobảo quản ở các kho hằng năm là không nhỏ Tỷ lệ vật tư hao hụt, hư hỏng dobảo quản ở các kho hằng năm được thể hiện trong bảng sau:
Trang 40Bảng 2.6 – Tỷ lệ vật tư hao hụt, hư hỏng ở các kho bảo quản hằng
( Nguồn: phòng kế hoạch – vật tư )
Nhìn vào bảng trên nhận thấy rằng, năm 2007 tỷ lệ vật tư hao hụt, hư hỏng ởkho chính 1 là 1,75%, giảm 0,07% so với năm 2006 và giảm 0,12% so vớinăm 2005; ở kho chính 2, tỷ lệ này năm 2007 là 1,67% giảm 0,03% so vớinăm 2006, 0,08% so với năm 2005 Ở 2 kho phụ tỷ lệ này cũng giảm tuynhiên tốc độ giảm không cao Như ta thấy rằng tỷ lệ hao hụt vật tư, hư hỏng ởcác kho hiện nay không nhỏ, mặt khác với giá trị khối lượng vật tư bảo quảnhàng năm là rất lớn thì đây là một khoản chi phí rất lớn
- Công tác cấp phát NVL
Công ty thực hiện nguyên tắc cấp phát NVL theo lệnh Cuối mỗi ngàycác tổ trưởng phụ trách sản xuất tại mỗi máy kiểm tra lượng NVL còn lại trênmáy rồi báo cáo lại cho quản đốc Thường thì NVL không được xuất hàngngày mà mỗi lần xuất NVL nằm trên các máy thường đủ cho sản xuất cả tuần.Quản đốc chịu trách nhiệm theo dõi lượng NVL còn lại trên các máy và kếhoạch sản xuất theo thời gian cho đến khi có nhu cầu nhập NVL cho đợt sảnxuất mới thì trực tiếp đề nghị lên ban giám đốc, giám đốc phê duyệt yêu cầuđồng thời phát lệnh xuất kho xuống thủ kho theo mẫu như sau: