Mở đầu 1 Xuất xứ của dự án Công ty cổ phần bia Thanh Hoá ngày nay trước kia là nhà máy Bia Thanh Hoá, là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 220/ QĐ UBTH ngày 21/02/1989 của Chủ tị[.]
Trang 1Uỷ ban nhân dân Tỉnh thanh hoá
báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại
công ty cổ phần bia thanh hoá
cHủ Dự áN
Công ty cp bia thanh hoá
Đơn vị tư vấn lập báo cáo đtm
Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường thanh hóa
Thanh Hoá, tháng 8 năm 2007
Trang 2Mở đầu
1 Xuất xứ của dự án.
Công ty cổ phần bia Thanh Hoá ngày nay trước kia là nhà máy BiaThanh Hoá, là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số220/ QĐ-UBTH ngày 21/02/1989 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá
Tháng 3/1996 chuyển thành Công ty Bia Thanh Hoá tại quyết định số446/TC-UBTH
Tháng 3 năm 2001 là thành viên hoạch toán độc lập thuộc Tổng công tyRượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam tại quyết định số 0348/QĐ-BCN ngày16/02/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Tháng 5/2003, Công ty Bia Thanh Hoá là thành viên thuộc Tổng công tyBia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội theo quyết định số 75/2003/QĐ - BCN của
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và từ ngày 01/4/2004 Công ty Bia Thanh Hoáchuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoá
Với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính gồm bia các loại, rượu vang,nước ngọt có gas, không có gas, nước khoáng sau hơn 10 năm xây dựng vàphát triển, Công ty Bia Thanh Hóa đã tạo dựng cho mình nền tảng phát triển khávững chắc dựa trên chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu
Ngày nay, cùng với việc đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm, ban lãnh đạo cũng như bản thân người lao độngcũng ý thức được rằng công tác Bảo vệ môi trường sẽ là yếu tố quyết định cho
sự phát triển lâu dài Bởi trong nền kinh tế thị trường, việc kinh doanh sẽ khôngthể có hiệu quả và bền vững nếu thiếu đi sự song hành này
Để làm được điều này, Công ty đã thực hiện chính sách khuyến khích đốivới người lao động trong việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu chất thải trongsản xuất, tiến hành tổ chức lại các phân xưởng sản xuất, bố trí thiết bị hợp lý dựatrên nguyên tắc tiết kiệm sức lao động, nguyên vật liệu, giảm thiểu khả năngphát sinh các chất ô nhiễm ra môi trường
Dưới sự chỉ đạo và giúp đỡ của các ban ngành trong và ngoài tỉnh, năm
2005 ban lãnh đạo công ty đã đưa ra chủ trương xây dựng khu xử lý chất thảinói chung và hệ thống xử lý nước thải nói riêng Chủ trương này đã được cụ thểhóa bằng Quyết định số 203/QĐ-UB ngày 21/01/2005 của Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hóa về việc thu hồi đất để UBND thành phố Thanh Hóa thực hiện việcbồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia
Trang 32 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện báo cáo ĐTM.
2.1 Cơ cơ sở pháp luật.
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từngày 01/7/2006 (Điều 18, 19 quy định các đối tượng phải lập báo cáo đánh giátác động môi trường)
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng theo Quyếtđịnh số 22/2006/QĐ- BTNMT, ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộtài nguyên và môi trường
2.2 Căn cứ các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
Để xây dựng báo cáo ĐTM của dự án, chúng tôi sử dụng TCVN - 2005 vềmôi trường ban hành theo quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18/02/2006của Bộ Tài nguyên và Môi trường; TCVN theo QĐ số 35/2002/QĐ-BKHCNMT, ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT; một số tiêu chuẩncủa Bộ Y tế về vệ sinh môi trường ban hành theo quyết định số 3733/ QĐ - BYTcủa Bộ Y tế, ngày 10 tháng 10 năm 2002 Cụ thể bao gồm:
- TCVN 5942 - 1995 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước mặt
- TCVN 5944 - 1995 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm
- TCVN 5945 - 2005 Nước thải công nghiệp - Giá trị giới hạn cho phépcủa các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm
- TCVN 5937 - 2005 và TCVN 5938 - 2005 Chất lượng không khí - Tiêuchuẩn chất lượng không khí xung quanh
- TCVN 5949 - 1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư –Mức ồn tối đa cho phép
2.3 Cơ sở kỹ thuật
- Số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh
tế - xã hội khu vực thành phố Thanh Hoá
- Các số liệu đo đạc, phân tích về môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hoá năm 2005
3 Tổ chức thực hiện ĐTM.
Trang 4Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư xây dựng hệ thống
xử lý nước thải tại Công ty cổ phần bia Thanh Hoá” do Trung tâm Quan trắc
và Bảo vệ môi trường chủ trì thực hiện
Trang 5Chương I
Mô tả tóm tắt dự án 1.1 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại Công
ty cổ phần bia Thanh Hoá
1.2 Chủ dự án: Công ty Cổ phần bia Thanh Hoá
Địa chỉ: 152, Quang Trung, Phường Ngọc Trạo, TP Thanh Hoá
Điện thoai: 037.852.503 Fax: 037.853.270
1.3 Vị trí của dự án.
Dự án được xây dựng trên khu đất thuê của tỉnh, tổng diện tích: 5.500 m2.Bao gồm: Khu đất phía Bắc của Công ty Xuất nhập khẩu Thuỷ sản và khu ao tùthuộc phường Đông Vệ - Thành Phố Thanh Hóa
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án.
1.4.1 Quy mô của dự án.
+ Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho công ty CP bia Thanh Hóavới công suất 1.500 m3/ngày đêm được xây dựng trên khu đất có diện tích tổngcộng 5.500 m2 Sơ đồ bố trí mặt bằng xử lý nước thải được thể hiện trong phụlục hình 1
+ Thời gian thực hiện dự án
- Giai đoạn 1: Thực hiện từ tháng 9/2006 tới tháng 3/2007.
+ Lập báo cáo ĐTM
+ Xin giấy phép đầu tư xây dựng dự án
+ Giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng
- Giai đoạn 2: Thực hiện từ tháng 3/2007 đến tháng 12/2007.
+ Bàn giao đất cho các đơn vị tham gia dự án
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Nghiệm thu công trình
- Tháng 12/2007 hoàn thành dự án và đưa hệ thống vào hoạt động
+ Các hạng mục công trình triển khai trong dự án bao gồm:
Trang 6- Khu nhà điều hành quản lý hệ thống xử lý nước thải.
- Xây dựng đường giao thông, vận tải nội bộ bằng bê tông
- Trồng cây xanh xung quanh tường rào và đường giao thông nội bộ
- Hệ thống cung cấp điện phục vụ hoạt động của dự án
- Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt cho khu nhà điều hành
- Hệ thống cống thoát nước mưa, hố gas, bể tự hoại xử lý nước thải sinhhoạt
Bảng 1: Dự toán thiết kế các hạng mục công trình xử lý nước thải công suất
1.4.2 Công nghệ xử lý nước thải áp dụng trong dự án.
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải
Ghi chú:
1 Mương thu gom nước thải 2 Hố ga thu gom cục bộ
3 Bể khuấy trộn và cân bằng 4 Bể lắng sơ cấp
5 Bể xử lý yếm khí (UASB) 6 Bể xử lý hiếu khí
Trang 77 Bể lắng thứ cấp 8 Bể lắng bùn
Thuyết minh công nghệ.
Dòng nước thải từ các công đoạn sản xuất khác nhau được dẫn qua các hốgas thu gom cũ của nhà máy Các hố gas này được lắp đặt thêm song chắn rácnhằm loại bỏ các rác thải có kích thước lớn không mong muốn trước khi đưanước thải vào hệ thống xử lý chính Từ các hố thu gom nói trên nước thải đượcbơm vào bể cân bằng nhằm duy trì dòng thải ổn định, khắc phục những vấn đềvận hành sau này do sự dao động lưu lượng và chất lượng nước thải gây ra đồngthời nâng cao hiệu suất xử lý của các công đoạn tiếp theo
Sau khi qua bể điều hòa, nước thải tiếp tục được đưa qua bể khuấy trộncưỡng bức nhờ máy khuấy chân vịt Tại đây nước thải được bổ xung thêm hóachất nhằm điều chỉnh pH (đạt 6,8 - 7,2) trước khi đưa vào bể kỵ khí Trong bể
kỵ khí sẽ diễn ra các quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thảinhờ các hoạt động của vi sinh vật kỵ khí Quá trình phân huỷ kỵ khí xảy ra theo
3 giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn thủy phân Lipit, gluxit, protein thành các chất
hữu cơ đơn giản, dễ tan trong nước như đường, peptit, glyxerin, axit béo, axitamin
+ Giai đoạn 2 (Giai đoạn lên men các axit hữu cơ): Trong giai đoạn này
các sản phẩm thủy phân của giai đoạn 1 sẽ được phân giải yếm khí tiếp tục tạothành các axit hữu cơ có phân tử lượng nhỏ hơn như axit butyric, axit propionic,axit axetic, axit foocmic Ngoài ra trong giai đoạn này sự lên men cũng sẽ tạothành các chất khí CO2, NH3, H2S
H2A Các axit hữu cơ (CH3COOH, C2H5COOH, C3H7COOH )
+ Giai đoạn 3 (Giai đoạn sinh khí): Đây là giai đoạn quan trọng của toàn
bộ quá trình Dưới tác dụng của vi khuẩn kị khí, các axit hữu cơ bị phân giải tạothành khí CH4, CO2
Các axit hữu cơ CH4 + CO2
Nước thải sau khi qua bể kỵ khí hàm lượng BOD có thể giảm từ 70 - 90%
sẽ tiếp tục được đưa qua bể hiếu khí Thực chất của quá trình hiếu khí là quátrình phân huỷ các chất hữu cơ dưới tác dụng của các vi sinh vật hiếu khí khi có
sự tham gia của oxy Phương trình tổng quát mô tả quá trình phân huỷ hiếu khínhư sau:
CxHyOzN + (x+y/4+z/3+3/4)O2 xCO2 + (y-3)/2H2O + NH3 + H
Trang 8CxHyOzN + NH3 + O2 C5H7NO2 + CO2 + H
Để tăng cường hiệu quả xử lý hiếu khí, oxy được cung cấp cho bể nhờ haimáy thổi khí và các hệ thống phân phối khí trong bể Hiệu suất khử BOD của bểphụ thuộc nhiều vào lượng oxy cung cấp nêu trên, hiệu suất nàycó thể đạt tới 70
- 85% nếu lượng không khí cần cấp đạt từ 45 - 90 m3 KK/1 kg BOD5
Sau khi qua bể hiếu khí nước thải sẽ chảy tràn qua bể lắng Nước thải đượcđưa vào ống phân phối ở tâm bể và sẽ chuyển động theo phương đứng từ dướilên trên tới vách tràn Bùn hoạt tính phát sinh trong các công đoạn xử lý trước
đó được lắng xuống đáy bể nhờ tác dụng của trọng lực Tại đây, một phần bùnđược tuần hoàn trở lại bể hiếu khí để đảm bảo đủ lượng vi sinh cần thiết cho quátrình xử lý hiếu khí Phần nước sau lắng sẽ tiếp tục được dẫn sang ao sinh họctrước khi thải ra môi trường
Bùn cặn từ bể gom nước thải tập trung, bể điều hòa, bể khuấy trộn, bể kỵkhí, bể hiếu khí và bể lắng sẽ được bơm qua bể nén bùn Nước rỉ bùn được đưaquay trở lại bể cân bằng trong hệ thống xử lý Bùn nén sẽ được thường xuyênnạo vét và vận chuyển đến nơi xử lý tập trung của thành phố Thanh Hóa thôngqua hợp đồng thu gom giữa với công ty CP bia Thanh Hóa với công ty Môitrường và công trình Đô Thị Thanh Hóa
1.4.3 Máy móc và các thiết bị khác sử dụng trong công trình.
Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng
1.4.4 Nhu cầu của dự án.
a Nhu cầu về nước
Khi dự án đi vào hoạt động, nước được sử dụng chủ yếu nhằm phục vụsinh hoạt của người lao động, vệ sinh máy móc thiết bị, nhà xưởng Lượng nước
sử dụng được tham khảo và ước tính từ Quyết định số 1460/QĐ-CT ngày
Trang 913/5/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chitiết khu Nam trung tâm thành phố Thanh Hóa; Quyết định số 604/QĐ-TTG ngày17/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xâydựng khu đô thị mới Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020:
Bảng 3: Nhu cầu sử dụng nước của dự án
TT Hoạt động Đơn vị tính Định mức Số lượng thực tế Nhu cầu
1 Giai đoạn thi
công
- Cấp nước sinh hoạt
- Cấp nước xây dựng
đêm
L/người/ngày-m 3 /ha/ng-đêm
150
15 50 người0,5 ha 7,5 m
3/ng-đêm7,5 m3/ng-đêm
L/người/ngày-m 3 /ha/ng-đêm
150
20 20 người0,5 ha 3 m
3/ng-đêm10m3/ng-đêm
Lượng nước trên được mua của Công ty TNHH một thành viên cấpnước Thanh Hóa từ đường ống cấp nước đi ngần khu vực dự án
b Nhu cầu về điện.
Năng lượng điện dùng để thắp sáng và phục vụ các hoạt động của hệthống xử lý Lượng điện năng tiêu thụ phụ thuộc vào mùa, quy mô công trình xử
lý, tình trạng máy móc , theo ước tính công suất cần cấp cho cả khu vự dự ántrong quá trình thi công là 9.500 kwh/năm và khi dự án đi vào hoạt động là17.500 kwh/năm
Bảng 4: Nhu cầu sử dụng điện của dự án
TT Các hoạt động Đơn vị tính chuẩn Tiêu Định mức Nhu cầu thực tế
1 Giai đoạn thi công
- Cấp điện sinh hoạt
- Cấp điện xây dung Kwh/hộ/nămKwh/ha/năm 90010000 5hộ0,5 ha 4.500kwh/năm5.000 kwh/năm
2 Giai đoạn DA hoạt động
- Cấp điện sinh hoạt
- Cấp điện sản xuất Kwh/hộ/nămKwh/ha/năm 100015000 10 người0,5 ha 10.000 kwh/năm7.500 kwh/năm
(Nguồn: Tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng lưới điện nông thôn - Vụ Kế hoạch Đầu tư)
c Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và các nhu cầu sử dụng khác
Trang 10+ Nguyên liệu chính: Nguồn nước thải sản xuất của Công ty cổ phần bia
Thanh Hoá với lưu lượng thải 1.500 m3/ngày đêm
+ Nhuyên liệu phụ:
- Hóa chất điều chỉnh pH (xút, axit) Lượng hóa chất này phụ thuộc vào chỉ
số pH đầu vào của nước thải tại bể cân bằng
- Chế phẩm vi sinh EM hoặc chế phẩm ToCaZeo dùng để khử mùi phátsinh từ quá trình vận chuyển và lưu trữ bùn thải
- Chế phẩm vi sinh Enchoice Sollution nhằm kiểm soát mùi hôi (H2S,NH3 ) sinh ra từ các công đoạn xử lý nước thải
Nhu cầu về việc sử dụng hóa chất trong quá trình xử lý nước thải và bùnthải phụ thuộc vào sự ổn định của dòng nước thải, hiệu suất xử lý của côngtrình
Bảng 5: Ước tính nhu cầu sử dụng hóa chất
+ Nhiên liệu: Xăng, dầu, dầu máy dùng làm nhiên liệu chạy động cơ, bảo
dưỡng máy móc , lượng xăng, dầu sử dụng phụ thuộc vào quy mô sản xuất,tình trạng máy móc Theo kinh nghiệm thực tế tại các hệ thống xử lý nước thảitrong tỉnh cho thấy lượng nhiên liệu sử dụng trong quá trình vận hành hệ thốngkhông lớn, chủ yếu là dầu Diezen, xăng, dầu mỡ bôi trơn
+ Lao động: Số lượng lao động tham gia xây dựng dự án dao động mạnh
phụ thuộc vào tiến độ thực hiện dự án, trình độ của nhà thầu Khi dự án đi vàohoạt động ổn định nhu cầu về lao động làm việc trực tiếp có trình độ cao sẽ tăng
và chủ đầu tư dự kiến sẽ có 10 lao động trực tiếp và khoảng 10 lao động giántiếp
Trang 12Chương IIĐiều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường.
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất.
+ Phía Tây giáp với phường Phú Sơn và phường Đông Vệ
Diện tích tự nhiên của phường Ngọc Trạo hiện nay là 58 ha Toàn bộ diệntích đất này nằm trong khu vực có độ cao so với mặt nước biển dao động từ +2,0
m đến +5,5 m Khu vực có cốt lớn nhất so với mặt nước biển là khu vực dọcđường giao thông chính, Quốc lộ 1A và đường Quang Trung Các khu vực thấphơn thường bị ngập úng định kỳ vào các mùa mưa hàng năm
Nhìn chung địa hình phường Ngọc Trạo nói riêng và thành phố Thanh Hoánói chung tương đối bằng phẳng với xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam vàTây sang Đông Địa hình thuận lợi cho việc phát triển sản xuất công nghiệp,giao thông và các loại hình dịch vụ, thương mại, du lịch
b Địa chất
Nằm trong thành phố Thanh Hoá có địa tầng trầm tích phù sa thểHolocence ở độ sâu từ 5 - 40 m Hai khu vực có địa hình cao cách trung tâmthành phố khoảng 3,5 km về phía Bắc là nơi tìm thấy đá phiến sét lộ thiên kỷDevon, đá bùn, đá vôi Thành phố còn có nhiều khu vực khác nhau mang tínhđặc trưng đá vôi Xa hơn về phía Bắc và phía Tây là các địa hình núi gồ ghềmang tính chất đặc trưng của địa chất vùng đá vôi Cácto
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thuỷ văn.
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hoá các chất ô nhiễm ngoài môitrường phụ thuộc vào các yếu tố:
- Nhiệt độ không khí
- Bức xạ mặt trời
- Độ ẩm không khí
Trang 13- Lượng mưa và bốc hơi
- Độ bền vững khí quyển
a Nhiệt độ không khí
Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8.5000C - 8.6000C Mùa Đông nhiệt độtrung bình ở tháng 1 từ 15,50C - 16,60C (thấp nhất có khi xuống tới 10C - 20C).Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 trung bình từ 300C - 350C, có ngày cao nhất từ
390C - 410C Biên độ năm dao động từ 100C - 120C, biên độ ngày dao động từ5,50C - 60C
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyểnhoá các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứnghóa học trong khí quyển càng lớn Ngoài ra, nhiệt độ không khí còn làm thay đổiquá trình bay hơi, đây là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp lên sức khoẻ ngườicông nhân trong quá trình lao động Vì vậy, khi đánh giá mức độ ô nhiễm khôngkhí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích yếu tố nhiệt độ
Kết quả quan trắc nhiệt độ tại Thanh Hoá qua các năm được tóm tắt trongbảng 6
Bảng 6: Diễn biến nhiệt độ qua các năm
ẩm ướt (thường xảy ra vào tháng 2 - 3)
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hoá các chất ônhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khoẻ người côngnhân Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa và theo vùng Độ ẩm không khí tươngđối trung bình hàng năm khá ổn định, sự biến động là rất ít Lượng bốc hơitương đối lớn, nhất là vào những tháng giữa mùa hạ, vào thời kỳ hanh heo
- Độ ẩm tương đối trung bình năm: 85 - 86%
Trang 14- Độ ẩm tương đối trung bình cao nhất : 90% (tháng I, II, III)
- Độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất: 40 - 45% (tháng V, VI, X, XI)
- Độ ẩm tối thấp tuyệt đối : 15%
- Độ ẩm tối cao tuyệt đối : 100%
Bảng 7: Diễn biến độ ẩm tuyệt đối trung bình qua các năm
Trong một năm mưa chia làm 2 mùa, mùa ít mưa và mùa mưa nhiều Mùamưa nói chung bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào cuối tháng X Các thángmưa nhiều nhất là vào tháng VII, VIII, IV ở phía Bắc và tháng VIII, IX, X ởphía Nam Mưa ít nhất vào các tháng XII, I và II Lượng mưa của mùa mưa cóthể chiếm tới 80 - 90% tổng lượng mưa cả năm Trong mùa mưa có thể sảy ranhững trận mưa rất to, trong một ngày đêm lượng mưa có thể đạt trên 500 mm,
có trường hợp lên tới trên 700 mm
Diễn biến lượng mưa trung bình tại Thanh Hóa trong mấy năm gần đây
Trang 15(Nguồn: Niên giám thống kê 2006 - Cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá)
d Mây, Nắng
Liên quan trực tiếp đến bức xạ mặt trời là mây và nắng Tại TP ThanhHóa tổng lượng mây hàng năm ít biến đổi Tổng lượng mây tổng quan trungbình trong các tháng mùa mưa hầu như không vượt quá 7/10 bầu trời, trong cáctháng mùa khô không vượt quá 4/10 bầu trời
- Số giờ nắng bình quân năm: 1658 giờ/ năm
- Số giờ nắng tháng cao nhất: 208 giờ (tháng VII)
- Số giờ nắng tháng thấp nhất: 45 giờ (tháng III)
Bảng 9: Diễn biến số giờ nắng qua các năm
(Nguồn: Niên giám thống kê 2006 – Cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá)
e Gió và tần xuất hướng gió.
Gió là yếu tố quan trọng nhất tác động lên quá trình lan truyền các chất ônhiễm Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm được vận chuyển đi càng xa vànồng độ chất ô nhiễm càng nhỏ do khí thải được pha loãng với khí sạch nhiều.Ngược lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc khi lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trungngay tại khu vực gần nguồn thải
Tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo tháng trong năm, có hai hướng gióchủ đạo: hướng gió Đông Nam và hướng gió Bắc - Tây Bắc
- Hướng gió Đông nam (từ tháng 3 đến tháng 7 hàng năm)
- Hướng gió Bắc- Tây bắc (từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau)
- Tốc độ gió và tần suất hướng gió tương đối ổn định
+ Tốc độ gió trung bình hàng năm: 1,6 m/sec
- Hiện tượng thời tiết :
+ Số ngày sương mù bình quân trong năm: 16,9 ngày/ năm
Trang 16+ Số ngày mưa phùn bình quân trong năm: 50,7 ngày/ năm+ Số ngáy dông bình quân trông năm: 99 ngày / năm
f Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững khí quyển quyết định khả năng phát tán các chất ô nhiễm lêncao Độ bền vững khí quyển được xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trờivào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng phân loại của Pasquill(Bảng 1, phụ lục I) Đối với với khu vực TP.Thanh Hóa độ bền vững vào nhữngngày nắng, tốc độ gió nhỏ là A, B ngày có mây là C, D Ban đêm độ bền vữngkhí quyển thuộc loại E, F Độ bền khí quyển loại A, B, C hạn chế khả năng pháttán chất ô nhiễm lên cao và đi xa
Khi tính toán và thiết kế hệ thống xử lý ô nhiễm không khí cần tính chođiều kiện phát tán bất lợi nhất (loại A) vào tốc độ gió nguy hiểm
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên.
a) Môi trường không khí.
Chất lượng không khí ở khu vực dự án bị ảnh hưởng chủ yếu bởi hoạt độngsản xuất của nhà máy bia, khai thác khoáng sản, sản xuất phân bón, giao thôngvận tải, xử lý chất thải và khí thải từ các hộ gia đình
Việc xác định chất lượng không khí là hết sức cần thiết cho công tác đánhgiá tác động môi trường Đó là những dữ liệu nền quan trọng cho việc tính toánthiết kế và đề xuất các phương án, các công trình xử lý ô nhiễm sau này
Để đánh giá chất lượng không khí tại khu vực dự án Ngày 20/6/2007 cơ sở
đã phối hợp cùng với Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa tiếnhành lấy mẫu và phân tích nồng độ các chất ô nhiễm không khí, tiếng ồn tại cáckhu vực lân cận của dự án Kết quả phân tích chất lượng không khí và tiếng ồnđược đưa ra trong bảng sau:
Bảng 10: Chất lượng không khí trong khu vực dự án
Điểm đo Nhiệt độ
( o C)
Độ ẩm (%)
V.tốc gió (%)
49,950,250,4
0,5-1,20,4-1,30,5-1,5
330002200028500
973539
198,7379,51,9
0,00,00,0
0,01,50,0
Trang 17M2: Khu dân cư phía Bắc khu vực xây dựng khu xử lý nước thải
M3: Khu dân cư phía Nam khu vực xây dựng khu xử lý nước thải
So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanhTCVN 5937 – 2005 và TCVN 5938-2005 quy định nồng độ tối đa cho phép củamột số chất độc hại trong không khí xung quanh, cho thấy không khí tại trungtâm xây dựng dự án có nồng độ hơi khí CO, NH3 ở thời điểm đo cao hơn so vớiTCCP Các điểm đo còn lại có các chỉ số đều nằm trong giới hạn TCCP
Tuy nhiên cũng cần lưu ý là các số liệu trên chỉ đúng với các mẫu phân tích
và các mẫu này còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố liên quan tại thời điểm đo đạc.Các số liệu này sẽ làm cơ sở cho việc so sánh diễn biến chất lượng môi trườngsau này khi dự án đi vào hoạt động ổn định
b) Hiện trạng môi trường nước dưới đất (nước ngầm).
Hiện nay 100% các hộ gia đình trong khu vực sử dụng nước máy, rất ít cógia dình dùng thêm nước giếng khoan, giếng khơi
Bảng 11: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất
(Cột A)
(Nguồn: Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa)
Ghi chú:
M1: Mẫu nước giếng đào nhà bà Sơn - Mật Sơn 3
Qua việc phân tích mẫu nước ngầm trên chúng ta thấy các chất ô nhiễm chỉthị đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép đối với chất lượng nước ngầm(theo tiêu chuẩn nước ngầm TCVN 5944-1995) Khi sử dụng nguồn nước nàyvào mục đích sinh hoạt (theo tiêu chuẩn nước mặt TCVN 5492-1995 Cột A)chúng ta có thể thấy một số chỉ tiêu phân tích còn cao hơn nhiều so với tiêuchuẩn, vì vậy người dân cần phải xử lý nguồn nước này trước khi đưa vào sửdụng cho sinh hoạt
Trang 18Nước ngầm bị ô nhiễm do sự thẩm thấu từ các nguồn nước thải như: nướcthải sinh hoạt, nước thải sản xuất, nước thải nông nghiệp Việc đào giếng khơi
và khoan khai thác nước phục vụ cho các mục đích khác nhau đã tạo điều kiệncho các chất gây ô nhiễm xâm nhập vào tầng chứa nước Bên cạnh đó do chưa
có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, hoặc có nhưng còn tự phát tại một số
hộ gia đình vô tình đã phá vỡ màng bảo vệ tự nhiên, tức là làm tăng khả năngnhiễm bẩn nguồn nước ngầm
c) Hiện trạng môi trường nước mặt
Nước mặt chủ yếu khai thác từ sông Nông Giang, sông Nhà Lê Chất lượng
và lưu lượng nước mặt có các thành phần không ổn định phụ thuộc nhiều vàocác mùa trong năm và nguồn cung cấp nước Vào mùa mưa lượng nước đổ vềkhu vực này phong phú hơn
Hiện nay các ao, hồ tự nhiên trong khu vực không còn, nguyên nhân chínhlàm mất diện tích các ao hồ tự nhiên là nhu cầu diện tích ở ngày một lớn, các ao
hồ tự nhiên bị san lấp làm nhà ở Nhu cầu về sử dụng nước cho sinh hoạt và sảnxuất của người dân ngày một tăng, đồng nghĩa với việc phát sinh nhiều nguồnnước thải bẩn hơn
Bảng 12: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
(cột B)
3 Nhu cầu oxi hóa sinh học BOD5 (mg/l) 1,2 3,9 < 25
(Nguồn: Trích từ số liệu quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hóa tháng 3 năm 2007)
Ghi chú:
M1: Hồ Núi Long - Sông Nông Giang - TP Thanh Hóa
M2: Cầu Bố - Sông Nhà Lê
Nhận xét: So sánh kết quả phân tích nước mặt khu vực dự án với tiêu chuẩnnước mặt có thể dùng cho các mục đích nông nghiệp, mục đích khác theoTCVN 5942 - 1995 (cột B) cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giớihạn TCCP, riêng chỉ tiêu COD của mẫu nước Cầu Bố - Sông Nhà Lê tại thờiđiểm lấy mẫu có chỉ số cao hơn so với giới hạn TCCP
d) Chất lượng nước thải nhà máy Bia
Tại thời điểm lấy mẫu, nước thải của nhà máy Bia được thải ra mươngthoát nước phíaTây cùng với mương thoát nước thải của cụm dân cư khu vựcnày Chất lượng nước thải được thể hiện trong bảng sau
Trang 19Bảng 13: Kết quả phân tích chất lượng nước thải
3 Nhu cầu oxi hóa sinh học BOD5(mg/l) 149,5 50
(Nguồn: Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa)
Nhận xét: Khi so sánh với tiêu chuẩn thải TCVN 5945-2005 (Cột B) chothấy tất cả các chất ô nhiễm trong nước thải đều nằm ngoài giới hạn TCCP Đây
là nguồn ngây ô nhiễm rất lớn tới môi trường nước, đất và môi trường không khíxung quanh Điều này cũng khẳng định thêm một lần nữa việc xây dựng hệthống xử lý nước thải nơi đây là hợp lý và cấp bách
e) Bụi và tiếng ồn.
Tiếng ồn và bụi cũng là các yếu tố ô nhiễm môi trường quan trọng, có tácđộng xấu đối với sức khỏe cộng đồng Vì vậy cần phải quản lý và kiểm soátchúng Hiện nay gần khu vực dự án đã có một đơn vị kinh doanh, sản xuấtquặng Đolomit, một đơn vị sản xuất phân bón, các hoạt động sản xuất trên phầnnào đã làm ảnh hưởng tới môi trường trong khu vực
Bảng 14: Kết quả phân tích bụi và tiếng ồn
Trung tâm XD khu xử lý nước thải
Khu dân cư phía Bắc XD khu xử lý nước thải
Khu dân cư phía Nam XD khu xử lý nước
thải
270220240
66-6860-7060-65
TCVN 5937 - 2005 TCVN 5949 - 1998
300 -
75
-(Nguồn: Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa)
Nhận xét: Nhìn chung tại các điểm đo ở thời điểm lấy mẫu các chỉ số vềnồng độ bụi và tiếng ồn đều nằm trong giới hạn cho phép khi so sánh với tiêu
Trang 20chuẩn chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937-2005) và tiêu chuẩn tiếng
ồn khu vực công cộng và dân cư (TCVN 5949-1998)
2.1.4 Hiện trạng cảnh quan và công tác quản lý môi trường.
a) Hiện trạng cảnh quan môi trường.
Thực trạng cây xanh trong khu vực dự án và các vùng lân cận phong phú cả
về chất lượng và số lượng, ước tính bình quân khoảng 1,7 m2/người Cây xanhđược trồng chủ yếu là Hoa Sữa, Xà Cừ, Keo, Bạch Đàn, Xoan, Phượng, Bàng,Bông và một số cây ăn quả khác
Ngoài việc làm đẹp khu dân cư, tạo cảnh quan môi trường thoáng mát, chemưa, che nắng, cây xanh còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khíhậu, cải thiện môi trường thông qua cơ chế hấp thụ các chất độc hại, giảm bức
xạ nhiệt, giảm nhiệt độ không khí, giảm nồng độ bụi
b) Hiện trạng quản lý môi trường.
Công tác quản lý môi trường đã được chính quyền, các đoàn thể và ngườidân hết sức quan tâm Hiện nay mỗi hộ gia đình đều có khu vực chứa rác riêng,định kỳ 01 ngày/01lần được thu gom, vận chuyển tới khu xử lý rác tập trung quaviệc hợp đồng với Công ty Môi trường và công trình Đô Thị Thanh Hóa, xâydựng quy chế xử phạt và khen thưởng trong việc bảo vệ môi trường
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn, bắt buộc cam kết vàtuân thủ nội quy bảo vệ môi trường chung của phường và Thành phố đề ra
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
2.2.1 Cơ cấu hành chính và dân số hiện nay.
Phường Ngọc Trạo gồm 18 phố, 17 đường phố với 12 đơn vị cơ quan đóngtrên địa bàn Tính đến hết ngày 1/1/2005 toàn phường có 11.642 nhân khẩu,trong đó 5.705 nhân khẩu nam và 5.937 nhân khẩu nữ Mật độ dân số là 20072người/km2
2.2.2 Tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội.
a Kinh tế.
Cơ cấu kinh tế các ngành chiếm tỷ trọng như sau:
- Dịch vụ, thương mại chiếm 65%;
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 35%;
Thương mại và dịch vụ tiếp tục phát triển nhanh và ổn định, trên địa bàn đã
có các trung tâm thương mại, siêu thị
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục có sự chuyển dịchtheo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Trang 21b Giáo dục.
Sự nghiệp giáo dục đào tạo luôn được quan tâm, chất lượng chuyên môn vàchất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục được đẩy mạnh và nâng cao Hiện naytrên toàn địa bàn có 05 cơ sở giáo dục đào tạo các cấp Bao gồm 02 trường mầmnon, 01 trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở và 01 trường trung cấp thểdục thể thao
c Y tế.
Duy trì tốt công tác y tế dự phòng, y tế cơ sở, bảo vệ chăm sóc sức khoẻ bà
mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm y tế,khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi
Tình hình dịch bệnh trong toàn phường ổn định, không có đại dịch xảy ra,ngăn chặn một vài nạn dịch nhỏ không để dịch bệnh lây lan trên diện rộng Thực hiện tốt một số Chương trình Quốc gia về y tế, chăm sóc sức khoẻcộng đồng như: Chương trình phòng chống sốt rét, Chương trình phòng chốngHIV/AISD, Chương trình tiêm chủng mở rộng…
d Giao thông.
Nằm trên mạng lưới giao thông chính của thành phố bao gồm các tuyếnchạy theo hướng Bắc Nam và Đông Tây Quốc lộ 1A đi qua đường QuangTrung - phường Ngọc Trạo theo hướng Bắc Nam
Ngoài ra các tuyến đường dân sinh khác trong phường đã được bê tông vànhựa hóa hoàn toàn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, văn hóa,
du lịch và thương mại trên địa bàn
e Nguồn cung cấp điện, nước.
- Nguồn điện được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia, qua trạm biến thế220/110/35/10 KV tại núi Một Đảm bảo nhu cầu dùng điện cho sinh hoạt vàcông nghiệp, dịch vụ trong phường
- 100% các hộ dân trong phường sử dụng nguồn nước được cung cấp chủyếu từ nhà máy cấp nước núi Mật, công suất khoảng 20.000 m3/ngày đêm
2.3 Tài nguyên sinh thái và di chỉ khảo cổ.
Trong khu vực thực hiện dự án không có loại động vật hoặc thực vật cónguy cơ bị tuyệt chủng Toàn bộ khu thực hiện dự án đã được phát triển từ trước(Nhà máy xuất nhập khẩu thuỷ sản Thanh Hoá)
Nằm giáp với phường Đông Vệ là nơi có các di tích lịch sử, thắm cảnhthiên nhiên nổi tiếng như Hòn Kim Đồng, Hòn Ngọc Nữ - Núi Mật, cầu Bố với
Trang 22trận đánh quân Nguyên trên kênh Bố Vệ cách cầu Bố ngày nay về phía Đôngkhoảng 400m Ngoài ra còn có nhiều các đền, chùa, bia và các di tích lịch sửkhác.
Trang 23Chương IIIĐánh giá tác động môi trường
3.1 Nguồn gây tác động.
Việc xác định các nguồn thải và các yếu tố gây ô nhiễm là căn cứ quantrọng cho việc lựa chọn các giải pháp giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môitrường từ các nguồn thải do hoạt động của dự án gây ra
Để xác định nguồn thải và yếu tố gây ô nhiễm môi trường của dự án đượcchia thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn xây dựng cơ bản
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
3.1.1 Trong giai đoạn xây dựng cơ bản.
Trong giai đoạn xây dựng cơ bản, các tác nhân gây ô nhiễm môi trường chủyếu phát sinh từ các nguồn sau:
Bảng 15: Nguồn gốc ô nhiễm và các chất phát thải trong
giai đoạn xây dựng cơ bản
TT Nguồn gốc ô nhiễm Chất chỉ thị ô nhiễm
1 Giai đoạn chuẩn bị mặt
- Bụi cuốn từ đường, đất cát rơi vãi
- Khí thải của xe ô tô vận chuyển: CO, SO2,NO2
như cống thoát nước,
đường giao thông nội bộ
- Bụi, CO, SO2, NO2…
như xe chạy, máy móc
- Tiếng ồn, bụi, CO, SO2, NO2…
Trang 24xây dựng…
a Bụi, đất đá.
Trong giai đoạn thi công, một khối lượng lớn vật liệu xây dựng sẽ đượcchuyển đến khu vực dự án phục vụ công tác san nền và xây dựng cơ bản (đàođất, xây dựng bể, nhà quản lý, tập kết nguyên vật liệu ) Đây chính là nguồnphát sinh bụi lớn nhất, có thể gây ra các tác động xấu tới người công nhân trựctiếp thi công và môi trường xung quanh
b Tiếng ồn.
Chủ yếu phát sinh do các phương tiện và máy móc thi công trên côngtrường (máy ủi, máy san nền ), ngoài ra còn có các phương tiện giao thông ravào Nguồn ô nhiễm này ảnh hưởng trực tiếp tới người công nhân, nhưng với tầnsuất không cao, thời gian thi công ngắn nên loại ô nhiễm này thường không gâytác động lớn
c Khí thải.
Ô nhiễm khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu,máy móc thi công Chủ yếu là các loại khí như CO2, NOx, SO2 Nguồn ô nhiễmnày không tập trung, thường bị phân tán và với nồng độ không lớn, hơn nữa quátrình thi công thực hiện trên môi trường rộng, thoáng, thời gian thi công ngắnnên loại ô nhiễm này thường được coi là nguồn ô nhiễm thứ cấp
Bảng 16: Hệ số tải lượng bụi và khí thải trong giai đoạn xây
Trang 25Trong giai đoạn xây dựng cơ bản, nguồn nước thải chủ yếu phát sinh từ cácquá trình sau:
- Quá trình sinh hoạt của công nhân trực tiếp thi công
- Phát sinh từ nước mưa chảy tràn
Nhìn chung trong quá trình xây dựng dự án không thể tránh khỏi những tácđộng tiêu cực tới dự án Tuy nhiên với với cách quản lý phù hợp của chủ đầu tư,tiến độ công trình được đẩy nhanh, việc xây dựng tuân thủ theo đúng quy trình
và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành nên đã làm hạn chế các chất ô nhiễm phát thảivào môi trường
3.1.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động.
a Tiếng ồn, nhiệt độ.
Dưới sự hoạt động của các động cơ trong quá trình xử lý như máy bơm,máy khuấy, máy nén khí… sẽ gây ra tiếng ồn, phát sinh nhiệt độ Nguồn gây ônhiễm này có thể được giảm thiểu nhờ công tác quản lý, bảo dưỡng máy mócthiết bị tốt
b Bụi, khí thải.
Khí thải và bụi phát sinh chính từ quá trình khấy trộn, phân huỷ kỵ khí vàhiếu khí nước thải, xử lý và vận chuyển bụi cặn, kho chứa hóa chất, khu xử lýchất thải rắn
Các chất khí chỉ thị bao gồm CH4, H2S, SO2, CO, NH3, CO2, cácHydrocacbon…
Bảng 17: Hệ số tải lượng bụi và khí thải trong giai đoạn hoạt
(Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution WHO)
Với công xuất xử lý của nhà máy là 1500 m3/ngày-đêm, nếu không đượckiểm xoát chặt và không có hệ thống xử lý khí, hằng ngày nhà máy đưa vàokhông khí một khối lượng chất ô nhiễm là:
Bụi lơ lửng (TSP) :
Hơi khí SO2:
Hơi khí H2S:
Hơi khí NH3: