6.2.1. Quản lý môi trường.
- Công tác quản lý môi trường có tầm quan trọng trong suốt quá trình hoạt động của dự án. Bố trí 01 cán bộ kỹ thuật chuyên theo dõi hoạt động của hệ thống, nhằm phát hiện những tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường để kịp
thời điều chỉnh, ngăn chặn, giảm nhẹ khả năng ô nhiễm do hoạt động của hệ thống xử lý nước thải gây ra.
- Giáo dục cho công nhân viên có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái, xem môi trường là tài sản cần được giữ gìn và bảo vệ. Tạo điều kiện cho công nhân viên nắm được nội dung cơ bản của Luật baỏ vệ môi trường để tự giác thực hiện.
6.2.2. Giám sát môi trường.
Chương trình giám sát, quan trắc môi trường được tiến hành một cách liên tục trong suốt quá trình hoạt động của dự án và xác định được các nội dung sau:
a. Giám sát chất lượng không khí:
Chỉ tiêu giám sát Tần suất giám sát Địa điểm giám sát
Vi khí hậu
03 lần/năm 03 điểm giám sát, gồm:
- 01 điểm bên trong khu vực xử lý.
- 02 điểm bên ngoài dân cư Nồng độ bụi
Tiếng ồn NH3
H2S CH4
NO2
CO
Tiêu chuẩn áp dụng:
- TCVN 5937; 5938 - 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
- TCVN 5939 - 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối vớ bụi và các chất vô cơ.
- TCVN 5949 -1995: Tiếng ồn ở khu vực công cộng và khu dân cư- Mức ồn tối đa cho phép.
b. Giám sát chất lượng nước thải sau khi đã xử lý:
Chỉ tiêu giám sát Tần suất giám sát Địa điểm giám sát
pH
03 lần/năm
02 điểm giám sát, gồm:
- 01 điểm nước thải đầu vào hệ thống xử lý
- 01 điểm nước thải sau khi đã qua hệ thống xử lý thải vào môi trường.
Chất rắn lơ lửng BOD5
COD Coliorm
Tiêu chuẩn áp dụng:
TCVN 5945 - 2005: Nước thải công nghiệp - Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm.
c. Giám sát chất lượng nước ngầm.
Chỉ tiêu giám sát Tần suất giám sát Địa điểm giám sát
pH
03 lần/năm
01 điểm giám sát, gồm:
- 01 điểm nước giếng khoan hoặc 01 điểm nước giếng khơi
Chất rắn tổng số BODCOD
Coliform
Tiêu chuẩn áp dụng:
- TCVN 5944 - 1995: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm.
d. Giám sát chất lượng nước mặt.
Chỉ tiêu giám sát Tần suất giám sát Địa điểm giám sát
pH
03 lần/năm 02 điểm giám sát, gồm:
- 01 điểm sông Nông Giang - 01 điểm sông Nhà Lê Chất rắn tổng số
BODCOD NO3-
Coliform
Tiêu chuẩn áp dụng:
- TCVN 5942 - 1995: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt.
Chương VII
Dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường Căn cứ lập dự toán:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 29/11/2005 và hiệu lực từ ngày 01/7/2006.
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư 83/2002/TT-BTC ngày 25/9/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Thông tư liên tịch số 15/2005/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
Bảng 23: Dự toán tài chính xây dựng các công trình xử lý môi trường Đơn vị: đồng
TT Danh mục công trình xử lý môi trường Số lượng Dự trù kinh phí
Thành tiền
1 Bể chứa chất thải rắn 01 Bể 20.000.000 20.000.000 2 Mạng lưới thoát nước mưa 01 HT 35.000.000 35.000.000
3 Bể tự hoại 01 Bể 30.000.000 30.000.000
4 Kho hoá chất xử lý nước 01 Kho 15.000.000 15.000.000 5 Hệ thống cây xanh 01 HT 15.000.000 15.000.000 6 Hầm cách âm máy bơm nước 02 Hầm 7.000.000 14.000.000 7 Hệ thống chống cháy 01 HT 15.000.000 15.000.000 8 Hệ thống chống sét 01 HT 10.000.000 10.000.000 9 Phí giám sát môi trường 01 HT 15.000.000 15.000.000
Tổng cộng 169.000.000
Chương VIII
Tham vấn ý kiến cộng đồng
Trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Ban quản lý dự án đã cùng với đơn vị tư vấn tiến hành lấy ý kiến tham vấn cộng đồng khu vực thực hiện dự án khai thác. Ban quản lý dự án đã thông báo về những nội dung chính của dự án như quy mô công suất, công nghệ khai thác, các nguồn gây ô nhiễm và các biện pháp khắc phục xử lý giảm thiểu những tác động xấu tới môi trường, để xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc phường Ngọc Trạo và đại diện người dân quanh khu vực dự án về những nội dung này.
Những nội dung chính mà Ban quản lý dự án đề cập để xin ý kiến tham vấn bao gồm:
1. Dự án tác động đến kinh tế - xã hội:
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Làm chậm quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Những tác động khác.
2. Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tác động đến y tế, sức khoẻ, giáo dục, văn hoá, di tích lịch sử.
3. Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tác động tới đời sống, việc làm và thu nhập của nhân dân.
4. Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tác động tới vệ sinh môi trường của cộng đồng.
Từ những nội dung trên Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc phường Ngọc Trạo và đại diện người dân đã cho ý kiến về việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải - Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoá. (Có phụ lục kèm theo).
Chương IX