Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường

Một phần của tài liệu Dtm bia 8 8 (end) (Trang 36 - 40)

4.1.1. Trong giai đoạn xây dựng cơ bản.

a. Giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí.

- Che chắn khu vực san ủi để hạn chế bụi và tiếng ồn lan toả xung quanh.

- Các xe tải vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, phế liệu… phải được đóng kín thùng xe, cỏ phủ bạt để hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Sửa chữa hư hỏng đường kịp thời nhằm hạn chế độ rung, sóc của xe, giảm rơi vãi nguyên vật liệu.

- Vào mùa hanh khô cần phun nước đảm bảo đủ độ ẩm của đất đào đắp để hạn chế bụi cuốn theo gió lan truyền ra môi trường xung quanh, cải thiện điều kiện vi khí hậu.

- Sử dụng các loại máy phù hợp nhằm đảm bảo tiêu chuẩn tiếng ồn (theo TCVN 5948 - 1995). Bố trí thi công giữ mức tiếng ồn cho phép theo thời gian phù hợp (theo TCVN 5945 - 1995). Máy móc, thiết bị thi công phải được kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên hạn chế những ảnh hưởng về tiếng ồn và khí thải tới môi trường.

b. Giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước.

- Thu dọn triệt để các chất rơi vãi trong khi san lấp, các xe vận chuyển nguyên vật liệu phải được phủ bạt để hạn chế các rơi vãi bị cuốn theo nước mưa làm ô nhiễm nguồn nước.

- Bố trí không để vật liệu độc hại ở gần nguồn nước, ngăn chặn rò rỉ dầu mỡ và vật liệu nguy hại do xe vận chuyển nguyên vật liệu gây ra.

- Bố trí nơi ăn ở thích hợp cho công nhân thi công, cung cấp đầy đủ nước đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt và thi công.

- Đối với nước thải sinh hoạt: cần xây dựng bể tự hoại có dung tích phù hợp với số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp làm việc.

c. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động.

Xây dựng các nội quy về an toàn lao động khi lập tiến độ thi công. Thời gian thi công phải hợp lý để ít di chuyển, bố trí mặt bằng thi công không gây cản trở lẫn nhau. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi lập phương án tổ

chức thi công, vận hành máy móc thiết bị. Đặc biệt có nội quy an toàn cho cán bộ, nhân viên làm việc tại những công trình xây dựng có sự khó khăn cao.

4.1.2. Giai đoạn hệ thống xử lý nước thải đi vào hoạt động.

a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí.

+ Tại song chắn rác: Rác thu được tại song chắn rác thường xuyên được thu gom, tập trung để chuyển đến bãi chứa chất thải rắn hợp vệ sinh, không để dồn ứ gây mùi hôi thối khó chịu trong khu vực.

+ Tại bể kỵ khí: Yêu cầu kiểm soát chặt điều kiện trong bể kỵ khí nhằm đạt hiệu xuất xử lý vi sinh cao nhất. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống thu hồi khí phát sinh. Ngoài hệ thống thu khí nói trên, tại các bể kỵ khí còn đựơc lắp đặt ống thoát khí dự phòng. Các ống này được nối với nhau và được nối với ống thoát chung tâm, lượng khí sinh học này sẽ được tiến hành đốt có kiểm soát nhờ hệ thống thiêu đốt khí gas dự phòng. Trước khi đốt và sau khi đốt, ban quản lý dự án phải thông báo cho chính quyền địa phương và nhân dân xung quanh được biết.

Phương án dự phòng này được thiết kế nhằm giảm áp lực khí phát sinh trong các bể kỵ khí, dự phòng trong những trường hợp thiết bị thu khí hoạt động không hiệu quả, ngoài ra hệ thống này còn góp phần kiểm soát nhiệt độ trong bể kỵ khí.

+ Tại bể hiếu khí, bể lắng: Tại các bể này, quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải phát sinh các loại khí như: CO2, H2S, CO, CH4… gây mùi hôi thối khó chịu. Để xử lý các mùi hôi này chủ đầu tư sử dụng chế phẩm vi sinh Enchoice Pollutions. Đây là hợp chất đa Enzyme hữu cơ tự phân huỷ 100%, không độc hại tới con người, môi trường và các hệ sinh thái.

Dung dịch Enchoice Solutions xử lý mựi bằng cỏc cơ chế khác nhau dẫn đến hiệu quả khử mùi cao: cơ chế hoà tan, cơ chế đệm, và cơ chế xúc tác các phản ứng hoá học khử các hợp chất gây mùi…. Ngoài tác dụng xử lý mùi, Enchoice còn có tác dụng khống chế cụn trựng ruồi, muỗi, đẩy nhanh quỏ trỡnh phõn huỷ sinh học cỏc chất hữu cơ góp phần làm giảm BOD, COD trong nước thải.

Enchoice pollution được phun sương trên bề mặt thoáng của bể hiếu khí, bể lắng, đồng thời được pha định lượng vào dòng nước thải trước khi vào các bể xử lý này. Lượng Enchoice pollution sử dụng ước tính 4 ppm/1 m3 nước thải.

+ Tại bể nén bùn, khu vực xử lý chất thải rắn: Các mùi hôi thối phát sinh được xử lý mùi bằng phương pháp sử dụng chế phẩm sinh học EM. Dung dịch EM là loại phế phẩm đã và đang được áp dụng thành công và mang lại hiệu

quả cao trong công tác bảo vệ môi trường. Tác dụng của chế phẩm EM làm mất mùi hôi và phân huỷ nhanh bùn thải, giảm thể tích bùn thải một cách đáng kể.

Có khả năng làm tăng thể vi khuẩn trong bùn thải, điều này rất có lợi trong việc phân huỷ chất hữu cơ. Sử dụng chế phẩm EM còn làm hạn chế về muỗi, ruồi, nhặng tại các bể.

b. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.

+ Nguyên tắc giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.

- Khi xây dựng các bể xử lý nước thải, phải có vải lót, chống thấm để hạn chế quá trình thâm nhập của nước thải vào môi trường đất, gây ô nhiễm nước ngầm của khu vực.

- Xử lý nước thải đúng quy trình, có hiệu quả xử lý tốt để nước thải đầu ra thường xuyên đảm bảo tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945 - 2005, nhằm giảm thiểu việc suy thoái nguồn nước mặt.

- Đối với lượng nước được tách từ bể nén bùn phải được quay vòng trở lại để xử lý.

+ Biện pháp giảm thiểu đối với các nguồn gây ô nhiễm:

1, Đối với dòng nước mưa chảy tràn.

Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực được xây dựng tách riêng khỏi hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt, có các hố gas dọc theo dòng chảy để ngăn chất rắn lơ lửng kéo theo nước mưa vào nguồn nước mặt.

Nước mưa chảy theo các rãnh xây, độ dốc trung bình khoảng 2%. Các tuyến máng thoát nước được bố trí ngắn, sau khi mưa cần mở tấm đan để kiểm tra, nạo vét lại cống và máng. Xây dựng các hố thu cát trước khi xả ra môi trường, không để xảy ra tình trạng ngập úng cục bộ.

2, Đối với nước thải sinh hoạt.

Phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên được thu gom và xử lý trước khi được thải ra môi trường. Dòng nước thải này được tách thành 2 loại: Nước từ khu vệ sinh (tắm rửa, giặt giũ…) lượng nước chiếm tỷ trọng lớn (70 - 80%), nước thải từ nhà vệ sinh.

Phương pháp xử lý nước thải từ nhà vệ sinh thường dùng hiện nay là dùng bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình xử lý nước thải đồng thời làm các chức năng:

lắng, phân huỷ cặn lắng, lọc. Cặn lắng giữ trong bể từ 6 - 8 tháng, dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân huỷ. Một phần tạo thành các chất khí, một phần tạo thành các chất vô cơ hoà tan. Nước thải được lắng trong bể lắng với thời gian dài để đảm bảo hiệu suất lắng cao.

Tính toán thể tích bể tự hoại:

Trong đó:

A: Tiêu chuẩn thải (lít/người/ngày).

B: Số người sử dụng nhà vệ sinh tự hoại.

T: Thời gian nước thải lưu trong bể tự hoại (20 - 50 ngày).

Với tiêu chuẩn thải ước tính 150 l/người/ngày, thời gian lưu nước trong bể tự hoại là 20 ngày thì thể tích cần thiết của bể tự hoại sử dụng cho 10 người là:

Bể tự hoại được xây dựng với kích thước (Dài x rộng x cao) 6x2x2,5 (m).

Kết cấu đáy và nắp bể bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch 220, VXM

#100.

Sơ đồ 2: cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc 3, Biện pháp xử lý chất thải rắn.

Chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt như: thức ăn thừa, thuỷ tinh, vỏ hộp, cao su… sẽ được thu gom tập trung tại các thùng chứa rác cục bộ trước khi được đưa đi xử lý.

Rác tại song chắn rác được thu gom thủ công theo định kỳ, sau đó được đưa đến nơi tập kết rác thải tập trung để xử lý.

Riêng đối với bùn thải sinh ra trong quá trình xử lý nước thải sẽ được nạo vét, thu gom để bón cho cây xanh trong khuôn viên dự án, hoặc hợp đồng với Công ty Môi trường và Đô thị thu gom đưa đến khu xử lý tập trung.

4.1.3. An toàn lao động, phòng chống cháy nổ.

- Cấp phát quần áo bảo hộ lao động, các đồ dùng, găng tay, ủng, khẩu trang, kính bảo hộ… cho cán bộ công nhân viên.

- Xây dựng nội quy phòng cháy, chữa cháy, quy trình về an toàn lao động và yêu cầu công nhân chấp hành nghiêm túc các nội quy.

- Xây dựng hàng rào chắn, biển báo nguy hiểm trong khu vực xử lý nước thải.

- Huấn luyện cho công nhân các phương thức và biện pháp xử lý trong trường hợp có sự cố xảy ra, theo đúng nguyên tắc về an toàn lao động.

4.1.4. Các biện pháp hạn chế khác.

- Trồng cây xanh trong khuôn viên và xung quanh hàng rào để tạo cảnh quan, chống bụi, ồn, các loại khí và làm trong sạch môi trường. Chọn các loại cây cao, lá to, nhiều tầng như: Cây gỗ họ đậu, keo tai tượng, bạch đàn… khoảng cách các cây từ 5 - 10 m.

- Xây dựng các biện pháp bảo vệ người lao động trong khu xử lý nước thải, tránh khả năng bị ảnh hưởng tới sức khỏe do tiếp xúc với không khí có mang vi sinh vật, bụi. Định kỳ khám sức khoẻ, đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, dị ứng tai mũi họng, dị ứng ngoài da.

Một phần của tài liệu Dtm bia 8 8 (end) (Trang 36 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(51 trang)
w