Nguồn gây tác động

Một phần của tài liệu Dtm bia 8 8 (end) (Trang 23 - 28)

Việc xác định các nguồn thải và các yếu tố gây ô nhiễm là căn cứ quan trọng cho việc lựa chọn các giải pháp giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường từ các nguồn thải do hoạt động của dự án gây ra.

Để xác định nguồn thải và yếu tố gây ô nhiễm môi trường của dự án được chia thành hai giai đoạn:

- Giai đoạn xây dựng cơ bản.

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động.

3.1.1. Trong giai đoạn xây dựng cơ bản.

Trong giai đoạn xây dựng cơ bản, các tác nhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:

Bảng 15: Nguồn gốc ô nhiễm và các chất phát thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản

TT Nguồn gốc ô nhiễm Chất chỉ thị ô nhiễm 1 Giai đoạn chuẩn bị mặt

bằng, nạo vét bề mặt

- Bụi, CO, SO2, NO2… - Tiếng ồn, độ rung.

2

Vận chuyển đất cát để san lập mặt bằng

- Bụi cuốn từ đường, đất cát rơi vãi

- Khí thải của xe ô tô vận chuyển: CO, SO2, NO2

3

Đào xúc tại mặt bằng:

Đào hố, đào cống rãnh, móng công trinh…

- Bụi đất

- Tiếng ồn, độ rung

- Nước thải sinh hoạt từ lán trại của công nhân xây dựng

- Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

4

Xây dựng công trình, nhà cửa văn phòng và các công trình hạ tầng khác như cống thoát nước, đường giao thông nội bộ.

- Bụi, CO, SO2, NO2… - Tiếng ồn, độ rung

- Nước thải sinh hoạt từ lán trại công nhân xây dựng

- Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng 5 Một số hoạt động khác

như xe chạy, máy móc

- Tiếng ồn, bụi, CO, SO2, NO2….

xây dựng…

a. Bụi, đất đá.

Trong giai đoạn thi công, một khối lượng lớn vật liệu xây dựng sẽ được chuyển đến khu vực dự án phục vụ công tác san nền và xây dựng cơ bản (đào đất, xây dựng bể, nhà quản lý, tập kết nguyên vật liệu...). Đây chính là nguồn phát sinh bụi lớn nhất, có thể gây ra các tác động xấu tới người công nhân trực tiếp thi công và môi trường xung quanh.

b. Tiếng ồn.

Chủ yếu phát sinh do các phương tiện và máy móc thi công trên công trường (máy ủi, máy san nền...), ngoài ra còn có các phương tiện giao thông ra vào. Nguồn ô nhiễm này ảnh hưởng trực tiếp tới người công nhân, nhưng với tần suất không cao, thời gian thi công ngắn nên loại ô nhiễm này thường không gây tác động lớn.

c. Khí thải.

Ô nhiễm khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thi công. Chủ yếu là các loại khí như CO2, NOx, SO2... Nguồn ô nhiễm này không tập trung, thường bị phân tán và với nồng độ không lớn, hơn nữa quá trình thi công thực hiện trên môi trường rộng, thoáng, thời gian thi công ngắn nên loại ô nhiễm này thường được coi là nguồn ô nhiễm thứ cấp.

Bảng 16: Hệ số tải lượng bụi và khí thải trong giai đoạn xây dựng dự án

Hoạt động Đơn vị

(U)

TSP

(kg/U)

SO2

(kg/U)

NOx

(kg/U)

CO

(kg/U)

VOC

(kg/U)

1. Xe tải, máy ủi, máy thi

công (1400 - 2000cc) Tấn NL 0,86 0,03 22,02 194,7 27,65 2. Nấu bếp tập thể, đốt

chất thải tổng hợp (không có hệ thống xử lý)

Tấn 50 0,0 2 62 21

(Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution. WHO) d. Chất thải rắn.

Phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân: thức ăn thừa, vỏ nhựa, giấy bìa, giẻ vụn, thuỷ tinh, túi nilon...

Phát sinh trong quá trình thi công: Đất cát, cốp pha, bao bì, cao su, vật liệu thừa, thép vụn,...

e. Nước thải.

Trong giai đoạn xây dựng cơ bản, nguồn nước thải chủ yếu phát sinh từ các quá trình sau:

- Quá trình sinh hoạt của công nhân trực tiếp thi công.

- Phát sinh từ nước mưa chảy tràn.

Nhìn chung trong quá trình xây dựng dự án không thể tránh khỏi những tác động tiêu cực tới dự án. Tuy nhiên với với cách quản lý phù hợp của chủ đầu tư, tiến độ công trình được đẩy nhanh, việc xây dựng tuân thủ theo đúng quy trình và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành nên đã làm hạn chế các chất ô nhiễm phát thải vào môi trường.

3.1.2. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động.

a. Tiếng ồn, nhiệt độ.

Dưới sự hoạt động của các động cơ trong quá trình xử lý như máy bơm, máy khuấy, máy nén khí… sẽ gây ra tiếng ồn, phát sinh nhiệt độ. Nguồn gây ô nhiễm này có thể được giảm thiểu nhờ công tác quản lý, bảo dưỡng máy móc thiết bị tốt.

b. Bụi, khí thải.

Khí thải và bụi phát sinh chính từ quá trình khấy trộn, phân huỷ kỵ khí và hiếu khí nước thải, xử lý và vận chuyển bụi cặn, kho chứa hóa chất, khu xử lý chất thải rắn.

Các chất khí chỉ thị bao gồm CH4, H2S, SO2, CO, NH3, CO2, các Hydrocacbon…

Bảng 17: Hệ số tải lượng bụi và khí thải trong giai đoạn hoạt động của dự án

Hoạt động Đơn vị

(U)

TSP

(kg/U)

SO2

(kg/U)

H2S

(kg/U)

NH3

(kg/U)

VOC

(kg/U)

1. Hoạt động xử lý nước thải (không có hệ thống kiểm soát)

1000m3 0,43 0,06 0,1 0,35 0

(Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution. WHO) Với công xuất xử lý của nhà máy là 1500 m3/ngày-đêm, nếu không được kiểm xoát chặt và không có hệ thống xử lý khí, hằng ngày nhà máy đưa vào không khí một khối lượng chất ô nhiễm là:

Bụi lơ lửng (TSP) : Hơi khí SO2:

Hơi khí H2S:

Hơi khí NH3:

c. Nước thải.

+ Nước thải sinh hoạt: Như đã ước tính ở phần trên nước thải sử dụng cho sinh hoạt khi dự án đi vào hoạt động là 3m3/ngày đêm. Chất lượng nước thải loại này được xác định như sau:

Bảng 18: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Chỉ tiêu ô nhiễm Khối lượng ước tính

Chỉ tiêu hóa lý(g/người/ngày)

BOD5 45-54

COD 1,6  1,9 x BOD5

Tổng Carbon hữu cơ 0,6  1,0 BOD5

Tổng chất rắn 170 – 220

Chất rắn lơ lửng 70- 145

Dầu mỡ 10 – 30

Clorua 4 – 8

Tổng Nitơ 6 - 12

Tổng photpho 0,6 - 4,5

Chỉ tiêu vi sinh (MPN/100 ml)

Tổng Colform 106 – 109

Fecal coliform 105 - 106

Tổng Bacteria 109 – 1010

Trứng giun sán < 103

(Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution. WHO) + Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng dòng thải này dao động lớn, phụ thuộc vào các mùa trong năm, vào mùa khô lượng thải ít hơn so với mùa mưa. Tải trọng các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn được cho trong bảng sau:

Bảng 19: Tải lượng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn Nguồn thải Đơn vị Tổng

Nitơ

Tổng

photpho BOD COD TSS

Tổng Colifro

m

(MPN/100 ml)

Nước mưa chảy tràn Kg/km2/năm 875 105 4,725 31,150 64,05 58.000 (Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution. WHO)

Như vậy với diện tích khu vực dự án là 5,5 x 10-6 km2, nếu không có biện pháp xử lý nguồn thải này, hàng năm nhà máy sẽ đưa vào môi trường một lượng chất thải sau:

Tổng nitơ: 875 x 5,5 x 10-6 = 4,86 kg/năm.

Tổng photpho: 105 x 5,5 x 10-6 = 0,58 kg/năm.

BOD: 4,725 x 5,5 x 10-6 = 0,026 kg/năm.

COD: 31,15 x 5,5 x 10-6 = 0,173 kg/năm.

TSS: 64,05 x 5,5 x 10-6 = 0,36 kg/năm.

+ Nước thải sản xuất: Lượng nước thải sản xuất dự kiến là 10 m3/ngày đêm. Lượng nước này dùng chủ yếu vào việc pha hóa chất, vệ sinh phân xưởng, chúng sẽ được phân tách và thu gom riêng sau đó được đưa trở lại bể điều hòa trong hệ thống xử lý nước thải.

d. Chất thải rắn.

Phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân vận hành hệ thống, từ hệ thống chắn rác. Bao gồm: thức ăn thừa, bao bì, giẻ lau, các hợp chất vô cơ…

Lượng chất thải rắn sinh ra khi dự án đi vào hoạt động sẽ gia tăng cả về khối lượng và thành phần. Thành phần chất thải rắn sẽ thay dổi theo hướng tăng các thành phần khó phân hủy hoặc không phân hủy được.

Sau đây là giá trị ước tính tỷ lệ các thành phần có trong chất thải rắn tại các nhà máy xử lý nước thải.

Bảng 20: Tỷ lệ các thành phần ô nhiễm trong chất thải rắn Thành phần chất thải rắn Giá trị

Chất dễ phân hủy (%) 56,4

Giấy vụn (%) 16,7

Kim loại (%) 5,8

Thủy tinh, kính (%) 3,7

Vải sợi (%) 6,0

Chất dẻo và cao su (%) 5,8

Chất dễ cháy (%) 3,0

Chất khó cháy (%) 0,9

Chất chơ (%) 3,8

Tỷ trọng (%) 292

(Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution. WHO) 3.1.3. Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra.

Dự án hoạt động có khả năng gây nên hiện tượng sạt lở, lún đất đối với khu vực do quá trình đào đắp, san lấp mặt bằng…

Có khả năng gây bồi lắng và ảnh hưởng đến môi trường nước mặt khu vực.

Dự án hoạt động cũng có khả năng gây ô nhiễm nước ngầm, làm biến đổi khí hậu, làm suy thoái môi trường và đa dạng sinh học.

Xe cộ ra vào dễ gây tai nạn giao thông gây ùn tắc giao thông, dẫn đến thiệt hại về người và tài sản.

Các tai nạn trong khi vận hành hệ thống như chập điện, cháy nổ…

Một phần của tài liệu Dtm bia 8 8 (end) (Trang 23 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(51 trang)
w