1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập chuyên đề 4 lập dự toán chi về tiền lương và kinh phí cơ quan nn (in)

21 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập chuyên đề 4 lập dự toán chi về tiền lương và kinh phí cơ quan nn (in)
Người hướng dẫn Lê Tuấn Mãnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 796,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP CHƯƠNG II & CHƯƠNG III (CHUYÊN ĐỀ 4) 0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH PHÂN HIỆU VĨNH LONG KHOA TAØI CHÍNH NGAÂN HAØNG (TOÅ BOÄ MOÂN TAØI CHÍNH COÂNG)  BAØI TAÄP GIẢNG VIÊN BIÊN SOẠN[.]

Trang 1

0

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH PHÂN HIỆU VĨNH LONG

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

(TỔ BỘ MÔN: TÀI CHÍNH CÔNG)

Trang 2

1

BÀI TẬP CHƯƠNG I & CHƯƠNG II (CHUYÊN ĐỀ 4)

Bài 1:

Có tình hình về tiền lương của Sở Khoa học công nghệ môi trường tỉnh K như sau:

I/ TÀI LIỆU CÓ ĐẾN NGÀY 31/12/2022:

NGƯỜI

HỆ SỐ LƯƠNG

HỆ SỐ PHỤ CẤP

II DỰ KIẾN NĂM 2022:

Căn cứ vào nhiệm vụ công tác và tình hình nâng lương định kỳ, cơ quan dự kiến có biến động về tình hình lao động tiền lương như sau:

1) Đầu tháng 6/2022 có 01 chuyên viên có hệ số lương 3,33 chuyển công tác đi nơi khác và 01 trưởng phòng hệ số lương 4,98 nghỉ hưu theo chế độ

2) Đầu tháng 6/2022 có quyết định nâng bậc lương định kỳ cho cán bộ công chức như sau:

- 01 Phó giám đốc có hệ số lương 5,02 lên 5,36

- 01 chuyên viên chính có hệ số lương 4,34 lên 4,68 đồng thời được đề bạt giữ chức vụ Phó trưởng phòng

- 03 chuyên viên có hệ số lương 3,33 lên 3,66

3) Đầu tháng 7/2022 có quyết định thôi trả lương cho 01 Phó Giám đốc có hệ số lương 5,36 về nghỉ hưu Đồng thời có quyết định đề bạt: 01 Trưởng phòng có hệ số lương 4,65 giữ chức vụ Phó Giám đốc; 01 phó phòng có hệ số lương 4,65 giữ chức vụ Trưởng phòng

4) Cuối tháng 9/2022 số chuyên viên tập sự đã hết thời hạn tập sự và hưởng 100% mức lương khởi điểm 2,34 từ đầu tháng 10/2022

5) Đầu tháng 10/2022 có quyết định đề bạt 01 chuyên viên chính giữ chức vụ Phó trưởng phòng

Trang 4

3

1 TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG ĐẦU NĂM 2022: 6.379.025.250 đ

2 TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG TĂNG:

- Lương chính tăng do:

+ Nâng lương: ( 5,36 - 5,02 ) x 1 x 7 x 1.490.000 = 3.546.200 đ

( 4,68 - 4,34 ) x 1 x 7 x 1.490.000 = 3.546.200 đ ( 3,66 - 3,33 ) x 3 x 7 x 1.490.000 = 10.325.700 đ

+ CV Hết hạn tập sự: 2,34 x 15% x 5 x 3 x 1.490.000 = 7.844.850 đ

Cộng lương chính tăng: 25.262.950 đ

- PC chức vụ tăng: 0,3 x 1 x 7 x 1.490.000 = 3.129.000 đ

( 0,7 - 0,5 ) x 1 x 6 x 1.490.000 = 1.788.000 đ ( 0,5 - 0,3 ) x 1 x 6 x 1.490.000 = 1.788.000 đ 0,3 x 1 x 3 x 1.490.000 = 1.341.000 đ

Cộng PC tăng: 8.046.000 đ

- PC công vụ tăng: ( 25.262.950 + 8.046.000 ) x 25% = 8.327.238 đ

Cộng quỹ TL tăng: 41.636.188 đ

3 TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG GIẢM TRONG NĂM 2022:

Trang 5

4

Bài 2:

Có tình hình về tiền lương của trường Trung học Phổ Thông NVT như sau:

I/ TÀI LIỆU CÓ ĐẾN NGÀY 31/12/2021:

STT CHỨC DANH NGƯỜI SỐ LƯƠNG HỆ SỐ HS PHỤ CẤP CV THÂM

Trong 05 Tổ trưởng Bộ môn, có 02 người được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung với tỷ lệ 5%

II/ DỰ KIẾN NĂM 2022:

Căn cứ vào nhiệm vụ công tác và tình hình nâng lương kỳ hạn, nhà trường dự kiến có biến động về tình hình lao động tiền lương như sau:

1) Đầu tháng 4/2022 01 Tổ trưởng Bộ môn và 02 giáo viên có hệ số lương 3,66 chuyển công tác

đi nơi khác và cắt khỏi biên chế cơ quan Đồng thời có 1 GV Trung học cao cấp được đề bạt giữ chức vụ Tổ trưởng bộ môn

2) Đầu tháng 6/2022 có quyết định nâng bậc lương định kỳ một số giáo viên như sau:

- 05 giáo viên có hệ số lương 3,66 lên 3,99

- 04 giáo viên có hệ số lương 3,33 lên 3,66

- Kế toán trưởng có hệ số lương 3,66 lên 3,99

3) Cuối tháng 8/2022 các GV hết thời hạn tập sự và hưởng 100% mức lương khởi điểm 2,34 4) Đầu tháng 10/2022, nhà trường quyết định thôi trả lương cho 02 Tổ trưởng bộ môn có hệ số lương 5,02 và được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung về nghỉ hưu Đồng thời có 2 GV Trung học cao cấp được đề bạt giữ chức vụ Tổ trưởng bộ môn

YÊU CẦU:

Tính toán lập dự toán chi quỹ tiền lương năm 2022 cho nhà trường nói trên

Mức lương cơ sở theo chế độ hiện hành: 1.490.000 đ/tháng

Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên: 30%

Trang 6

5

Giải

STT CHỨC

DANH

Số người lương HS

Hsố

PC ChV

Thâm niên

2021

Thâm niên

2022

TỔNG H.Số Lương

TỔNG H.Số

PC

HS

PC TNVK

TIỀN LƯƠNG NGẠCH BẬC PC CH.VỤ TIỀN TIỀN PC TNVK

TIỀN

PC ƯU ĐÃI PC TNNG TIỀN

(a) (b) (c) (d) (e) (1) (2) (3) (4) (5)

1 H tr 1 5,7 0,7 32 33 5,7 0,7 101.916.000 12.516.000 34.329.600 37.762.560

2 Phó HT 1 5,36 0,55 30 31 5,36 0,55 95.836.800 9.834.000 31.701.240 32.757.948

3 TT BM 5 5,02 0,25 30 31 25,1 1,25 0,6024 448.788.000 22.350.000 10.770.912 144.572.674 149.391.763

4 -GV TH

5 KT trưởg 1 3,66 0,5 12 13 3,66 0,5 65.440.800 8.940.000

6 Văn thư 1 2,25 5 6 2,25 40.230.000

7 Thủ thư 1 2,67 4 5 2,67 47.739.600

8 Bảo vệ 1 2,04 3 4 2,04 36.475.200

9 NV cd 1 1,54 1 2 1,54 27.535.200

Cộng: 296,42 3,00 0,6024 5.299.900.200 53.640.000 10.770.912 1.541.385.094 950.953.951 TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG ĐẦU NĂM 2022: 5.299.900.200 + 53.640.000 + 10.770.912 + 1.541.385.094 + 950.953.951 = 7.856.650.156 đ Ghi chú cách tính các cột

(e) = (d) + 1 (1) = (a)x(b) x MLCSx12 (2) =(a) x (c) x MLCS x12 (3) = 2 x 5,02 x MLCS x Tỷ lệ PC TNVK (6%) x12

(4) = [(1) + (2) + (3)] x 30% (chỉ tính cho GV)

(5) = [(1) + (2) + (3)] x (e) x 1% (chỉ tính cho GV) (6) = (1) + (2) + (3) + (4) + (5)

Trang 7

Trang 6

1 TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG ĐẦU NĂM 2022: 7.856.650.156 đ

2 TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG TĂNG TRONG NĂM 2022:

PC thâm niên NG tăng: 17.209.500 x 13% = 2.237.235 đ

+ Nâng lương 3,33 > 3,66:

Lương chính tăng: ( 3,66 - 3,33 ) x 4 x 7 x 1.490.000 = 13.767.600 đ

PC thâm niên NG tăng: 13.767.600 x 10% = 1.376.760 đ

+ Nâng lương Kế toán trưởng:

Lương chính tăng: ( 3,99 - 3,66 ) x 1 x 7 x 1.490.000 = 3.441.900 đ

- Cuối tháng 8/2022: 5 GV hết hạn tập sự:

Lương chính tăng: 2,34 x 15% x 5 x 4 x 1.490.000 = 10.459.800 đ

- Đầu tháng 10/2022, đề bạt 2 GV TH cao cấp > Tổ trưởng BM

PC chức vụ tăng: 0,25 x 2 x 3 x 1.490.000 = 2.235.000 đ

PC ưu đãi tăng: 2.235.000 x 30% = 670.500 đ

PC TN nhà giáo tăng: 2.235.000 x 29% = 648.150 đ

Tổng cộng quỹ tiền lương tăng: 69.807.990 đ

3 TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG GIẢM TRONG NĂM 2022:

- Đầu tháng 4/2022: 1 Tổ trưởng BM và 02 GV HS lương 3,66 chuyển công tác

Trang 8

Trang 7

Tổng quỹ lương giảm: 384.145.381 đ

4 TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG NĂM 2022:

6.854.795.438 + 69.807.990 - 384.145.381 = 6.540.458.047 đ

Bài 3:

Có tình hình về tiền lương của Trường Trung học Phổ Thông NBK như sau:

I Tài liệu có đến ngày 01/01/2022:

11 Nhân viên cấp dưỡng 1 1,54

Hiệu Trưởng được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung với tỷ lệ 9% Trong 09 Tổ trưởng Bộ môn, có 04 người được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung với tỷ lệ 6%

Tổng quỹ tiền lương đầu năm 2022 tính theo số liệu của bảng trên (bao gồm: Tiền lương ngạch bậc và tất cả các khoản phụ cấp) là 10.511.010.251 đồng

II Dự kiến năm 2022:

Căn cứ vào nhiệm vụ công tác và tình hình nâng lương kỳ hạn, nhà trường dự kiến

có biến động về tình hình lao động tiền lương như sau:

1) Đầu tháng 6/2022 01 Tổ trưởng Bộ môn (hệ số lương 5,02) và 02 giáo viên trung học cao cấp (hệ số lương 5,02) chuyển công tác đi nơi khác và cắt khỏi biên chế cơ quan Đồng thời có 1 GV Trung học cao cấp được đề bạt giữ chức vụ Tổ trưởng bộ môn

2) Đầu tháng 9/2022 có quyết định nâng bậc lương định kỳ một số giáo viên như sau:

- 10 giáo viên có hệ số lương 3,99 lên 4,32

- 15 giáo viên có hệ số lương 3,66 lên 3,99

- 06 giáo viên có hệ số lương 3,33 lên 3,66

Trang 9

Trang 8

- Các GV đang tập sự sẽ hết thời hạn tập sự và hưởng 100% mức lương khởi điểm 2,34

3) Đầu tháng 10/2022, nhà trường quyết định thôi trả lương cho 01 Tổ trưởng bộ môn

có hệ số lương 5,02 và được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung về nghỉ hưu Đồng thời có 1 GV Trung học cao cấp được đề bạt giữ chức vụ Tổ trưởng bộ môn Yêu cầu:

Tính toán lập dự toán chi quỹ tiền lương năm 2022 cho nhà trường nói trên (Mức lương cơ sở theo chế độ hiện hành: 1.490.000 đ/tháng) Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi của giáo viên giảng dạy trung học phổ thông là 30%

Giải

Trang 10

Trang 9

Trang 11

Trang 10

Trang 13

Thuế suất (%) CÔNG THỨC TÍNH NHANH

Trang 14

2.1) Thuế TNCN tạm khấu trừ tại đơn vị công tác:

- Tổng thu nhập chịu thuế:

Cô Lê Hồng Nga có hệ lương 5,32 có thâm niên để tính phụ cấp thâm niên nhà giáo là

30 năm, giữ chức vụ Tổ trưởng Bộ môn (hệ số phụ cấp chức vụ là 0,25) của Trường Đại học Đông Đô, phụ cấp thâm niên vượt khung: 6% Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi là 25%

Hàng tháng, ngoài tiền lương, Cô Nga còn nhận thu nhập tăng thêm với số tiền 10.000.000 đ

Tháng 01/2021, cô nhận được tiền thưởng cho thành tích đạt được năm 2019 (danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở), số tiền 5.000.000 đ

Trong năm 2021, cô đã có 2 lần được Trường ĐH Bình Minh thỉnh giảng Tiền thù lao (chưa khấu trừ thuế TNCN) theo hợp đồng giảng dạy:

Trang 15

1.561.999 + 1.400.000 = 2.961.999 đ

C QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM:

- Tổng thu nhập chịu thuế:

Trang 16

Trang 15

Bài 5: (Xem các bảng kèm theo)

Yêu cầu tính:

1) Lập bảng chi trả tiền lương tháng 4 năm 2022

2) Lập bảng chi trả phụ cấp ưu đãi tháng 4 năm 2022

(Chỉ có Ban Giám hiệu và giáo viên các Khoa, Tổ Bộ môn mới được hưởng phụ cấp

ưu đãi

Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi là 25% Riêng GV giảng dạy tại Tổ Bộ môn Lý luận Chính trị thì tỷ

lệ phụ cấp ưu đãi là 45%)

3) Lập bảng tạm chi trả thu nhập tăng thêm của Quý I/2022 Tổng quỹ bổ sung thu nhập

dự kiến chi trả là 445.000.000 đ Đơn vị dự kiến hệ số chi trả thu nhập tăng thêm là

K1=1,6 lần so với lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ

Trang 17

B DỰ TOÁN CHI NĂM 2022:

I Kinh phí giao thực hiện tự chủ:

1 Tiền lương và phụ cấp:

- Hệ số lương ngạch bậc bình quân 1 người : 3,5

- Tổng hệ số phụ cấp chức vụ bình quân hàng tháng của đơn vị: 5,0

- Phụ cấp làm thêm giờ: 1.000.000 đ/tháng

Thanh toán tiền điện 5.000.000 đ/tháng

Thanh toán tiền nước 1.000.000 đ/tháng

Thanh toán tiền nhiên liệu 2.000.000 đ/tháng

Thanh toán tiền VSMT 500.000 đ/tháng

5 Vật tư văn phòng

Văn phòng phẩm 2.000.000 đ/tháng

Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng 1.500.000 đ/tháng

Vật tư văn phòng khác 1.000.000 đ/tháng

6 Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

Cước phí điện thoại trong nước, Fax 2.000.000 đ/tháng

Cước phí bưu chính 300.000 đ/tháng

Cước phí Internet, thư viện điện tử 1.500.000 đ/tháng

Khoán điện thoại 1.000.000 đ/tháng

Trang 18

Trang 17

- Chi đào tạo sau đại học: 2 người (15.000.000 đ/người)

- Chi thực hiện đề tài NCKH các cấp: 100.000.000 đ

- Mua phần mềm kế toán: 20.000.000 đ

- Mua 3 máy điều hoà nhiệt độ (10.000.000 đ/máy)

- Mua 5 máy vi tính (7.000.000 đ/máy)

- Mua 1 máy photocopy: 25.000.000 đ

C KINH PHÍ CỦA NĂM 2022 ĐƯỢC DUYỆT (giả THEO QUYẾT TOÁN giả sử):

- Kinh phí giao hiện tự chủ: bằng 85% so với dự toán

- Kinh phí không giao hiện tự chủ: bằng với kinh phí được giao theo dự toán

Sau khi chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức, đơn vị trích 100.000.000 đ

để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập

Yêu cầu:

1) Lập dự toán chi năm 2022 (theo nguồn kinh phí giao thực hiện tự chủ, kinh phí không giao thực hiện tự chủ) cho đơn vị trên

2) Với số kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được của năm 2022, xác định hệ

số chi trả thu nhập tăng thêm (K1) của năm 2022

Trang 20

Trang 19

6601

Cước phí điện thoại (không bao gồm

khoán điện thoại); thuê bao đường điện

thoại; fax

6605

Thuê bao kênh vệ tinh; thuê bao cáp

truyền hình; cước phí Internet; thuê đường

M 7000 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng

M 6900

Sửa chữa, duy tu tài sản phục vụ công

tác chuyên môn và các công trình cơ sở

M 7850 Chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng

cơ sở và các cấp trên cơ sở, các đơn

Trang 21

Trang 20

B KP KHÔNG GIAO T.HIỆN TỰ CHỦ: 320.000.000 đ

III CHI MUA SẮM, NÂNG CẤP TÀI SẢN: 190.000.000

M 6950 Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn 90.000.000

2) XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CHI TRẢ THU NHẬP TĂNG THÊM:

- Kinh phí q.lý HC tiết kiệm được: 5.808.962.000 - 5.808.962.000 x 85% = 871.344.300 đ

- Sử dụng KP tiết kiệm được:

+ Trích 10% lập quỹ cải cách tiền lương: 871.344.300 x 10% = 87.134.430 đ

+ Chi trả thu nhập tăng thêm 871.344.300 - 87.134.430 - 100.000.000 = 684.209.870 đ

3.379.320.000

(Tiền lương NB)

Ngày đăng: 04/04/2023, 15:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w