1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo thương niên FPT 2008

55 347 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thường Niên FPT 2008
Trường học Công Ty Cổ Phần Viễn Thông FPT
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 12,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thương niên FPT 2008

Trang 1

TELECOM

Trang 2

» LỊCH SỬ CÔNG TY

` BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUAN TRI

> BAO CAO CUA BAN GIÁM ĐỐC

> BAO CAOTAI CHINH

> CAC CONGTY CO LIEN QUAN

> TOCHUCVANHAN SU

> TOM TAT LY LỊCH CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT,

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG

> HOAT DONG CUA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2008

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Trang 3

LICH SU CONG TY

THONG TIN CHUNG VE CONG TY

TÊN CÔNG TY:

TÊN TIẾNG ANH:

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

FPT Telecommunication Joint Stock Company FPT TELECOM

Eneora noieicone Ông Trương Đình Anh - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc

48 Vạn Bảo - Ba Đình - Hà Nội (84 - 4) 73008888

(84 - 4) 7262163 www.fpt.net 424.393.060.000 déng

CÔNG TY CO PHAN VIEN THONG FPT

8 @ Báo cáo thường niên 2008 02

Trang 4

== QUA TRINH HINH THANH VA PHAT TRIEN

Tiền thân của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT là Trung tâm FPT Internet (FOX), thành lập ngày

31.01.1997 tại Hà Nội

1999: Cung cấp dịch vụ thiết kế và lưu trữ website

02.2001: Thành lập tòa soạn Tin nhanh Việt Nam vnexpress.net, tờ báo điện tử đầu tiên

tại Việt Nam

08.2001: Cung cấp dịch vụ Internet card

05.2002: Trở thành nhà cung cấp kết nối Internet IXP (Internet Exchange Provider)

06.2003: Trung tâm FPT Internet được chuyển đổi thành Công ty Truyền thông FPT (FPT

Communications)

Thành lập chi nhánh của Công ty Truyền thông FPT ở thành phố Hồ Chí Minh 08.2003: Được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông OSP

(Online Service Provider)

Cung cấp dịch vụ thẻ Internet phone

10.2003: Cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng ADSL ở thành phố Hồ Chí Minh

12.2003: Cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng ADSL ở Hà Nội

05.2004: Mở thêm nhiều đường kết nối Internet quốc tế

03.2005: Ký hợp đồng độc quyền phát hành trò chơi trực tuyến Priston Tale trị giá 2,1

12.2005: Tăng vốn điều lệ lên 46.184.900.000 đồng

03.2006: Được cấp giấy phép triển khai thử nghiệm dịch vụ WiMax

12.2006: Được cấp giấy phép thiết lập mạng cung cấp dịch vụ viễn thông cố định nội hạt 02.2007: Thành lập Công ty cổ phần Dịch vụ trực tuyến FPT

a CONG TY C6 PHAN VIEN THONG FPT

Báo cáo thường niên 2008 ————————————————03

Trang 5

03.2007: Thành lập các chỉ nhánh tại Hải Phòng, Đồng Nai, Binh Duong để mở rộng thị

trường 05.2007: Tăng vốn điều lệ lên 156.377.400.000 đồng

10.2007: Được cấp giấy phép thiết lập mạng cung cấp dịch vụ viễn thông liên tỉnh và

cổng kết nối quốc tế 12.2007: Trở thành thành viên chính thức của Liên minh AAG (Nhóm các công ty viễn

thông hai bên bờ Thái Bình Dương), tham gia đầu tư vào tuyến cáp quang quốc

tế trên biển Thái Bình Dương

03.2008: Tăng vốn điều lệ lên 312.754.800.000 đồng

Thành lập Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Bắc, Công ty TNHH Viễn thông

FPT Miền Nam, Công ty TNHH Dữ liệu Trực tuyến FPT

Được cấp giấy phép thiết lập mạng thử nghiệm dịch vụ Wimax 04.2008: Được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng giao thức IP (VoIP)

05.2008: Thành lập Công ty TNHH Truyền thông FPT, Công ty TNHH một thành viên Viễn

thông Quốc tế FPT 06.2008: Tăng vốn điều lệ lên 424.393.060.000 đồng

Được cấp giấy phép hoạt động báo điện tử (mới)

09.2008: Thành lập Công ty TNHH Truyền thông tương tác FPT

“ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

+ Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ internet băng thông rộng

> Dai ly cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet

> Dịch vụ giá trị gia tang trén mang Internet, điện thoại di động

=> Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động

=> Đại lý, cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng internet, điện thoại di động

+ Đại lý cung cấp các dịch vụ truyền hình, phim ảnh, âm nhạc trên mạng Internet, điện thoại

di động

=> Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet (chỉ được hoạt động

sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép) + Xuất nhập khẩu thiết bị mạng viễn thông và Internet

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Trang 6

= DINH HUONG PHAT TRIEN

MỤC TIÊU

Trở thành Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, nội dung thế hệ mới

Phát triển hạ tầng mạng phủ khắp các vùng kinh tế trọng điểm

Đi đầu trong xu hướng Hội tụ số nhằm tích hợp đa dịch vụ trên nền IP

Xây dựng tiêu chuẩn mới cho ngành công nghiệp viễn thông, nội dung số

Cung cấp dịch vụ điện tử một cửa

Tạo hạ tầng kết nối, thanh toán: FPT Telecom cung cấp hạ tầng để phát triển, vận hành và

cung cấp dịch vụ cho tất cả các đối tác với một cộng đồng điện tử chung

CHIẾN LƯỢC

sieu cad 4.Tao nén tang ha tang,

thanh toán cho tất cả

CONG TY CO PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Trang 7

=: BAO CAO CUA HOI DONG QUAN TRI

Năm 2008 đã chứng kiến những chuyển động mạnh mẽ trong quá trình phát triển của

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) Đối mặt với những khó khăn chung của nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái trên phạm vi toàn cầu, FPT Telecom vẫn kiên định với

những mục tiêu đã được đặt ra, huy động sực mạnh tổng lực trong toàn Công ty để hoàn thành vượt mức kế hoạch Thay đổi cơ cấu tổ chức theo hướng tiếp cận sâu sát thị trường,

củng cố và mở rộng mạng lưới hạ tầng mạng, siết chặt các quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ, không ngừng chỉnh phục thị trường là những việc FPT Telecom đã làm được trong

năm 2008 FPT Telecom coi đây chính là những tiền đề quan trọng để duy trì sự phát triển

bền vững trong những giai đoạn tiếp theo được dự đoán là rất nhiều khó khăn thách thức

TÌNH HÌNH KINH DOANH NĂM 2008

Trong năm 2008, cơ cấu tổ chức của FPT Telecom được cải tổ theo mô hình Tổng công

ty với việc thành lập các công ty thành viên bao gồm: Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền

Bắc (FTN), Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Nam (FTS), Công ty TNHH Dữ liệu Trực tuyến

FPT (IDS), Công ty TNHH Quảng cáo Trực tuyến FPT (ADS), Công ty TNHH một thành viên Viễn thông Quốc tế FPT (FTI) Các công ty thành viên tập trung hoạt động chuyên sâu trong từng lĩnh vực kinh doanh được giao, phát huy nội lực, tận dụng thế mạnh của thương hiệu FPT Telecom để phát triển kinh doanh, mở rộng thị trường và nâng cao khả năng phục vụ khách hàng

Vượt lên những khó khăn chung của nền kinh tế, FPT Telecom đã nỗ lực hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2008 Tổng doanh thu toàn FPT Telecom đạt trên 1,299 tỷ đồng, tăng 51.05 % so với năm 2008 và đạt 108.41% kế hoạch đề ra

Dẫn đầu trong cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ là dịch vụ ADSL với tỷ trọng 70% doanh số; kế tiếp là các dịch vụ thuê kênh 10%, trò chơi trực tuyến 8%, dịch vụ server và lưu trữ web 6%, quảng cáo trực tuyến 5% và các dịch vụ khác 1%

Đóng góp 42% trong tổng doanh thu của FPT Telecom, FTS luôn khẳng định là công ty dẫn đầu về doanh số Tiếp theo FTS là FTN với 28%, FTI 10%, Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến (FOC) 8% và cuối cùng là IDS và ADS với 6% và 5% tổng doanh số

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

a H Báo cáo thường niên 2008 ———— 06

Trang 8

Năm 2008, lãi trước thuế của FPT Telecom đạt trên 356 tỷ đồng, vượt 6.32% so với kế

hoạch, tăng 56.69% so với năm 2007 Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu đạt 57%, tỷ lệ lãi trước thuế trên doanh thu đạt 27.46% cũng như các chỉ tiêu tài chính khác đã phản ánh trung thực tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty

KẾ HOẠCH NĂM 2009

Năm 2009, FPT Telecom đặt ra mức kế hoạch doanh thu 1,700 tỷ đồng, lợi nhuận 465

tỷ đồng Công ty có kế hoạch tiếp tục mở rộng vùng cung cấp dịch vụ thêm 10 tỉnh/thành

phố, mở rộng đầu tư FTTH (hạ tầng quang, ứng dụng GePON), mở rộng đầu tư VDSL2+

(dịch chuyển 25 - 30% khách hàng ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh từ ADSL2+ sang VDSL2+), triển khai mạng điện thoại cố định và tiếp tục đầu tư thiết bị và công nghệ để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ

= CONG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Trang 9

== BAO CAO CUA BAN GIAM ĐỐC

Lãi gộp/Doanh thu 57.05% 47.71%

Lợi nhuận thuần/Doanh thu 27.61% 26.94%

Lãi ròng/Doanh thu 20.17% 20.25%

Hệ số thanh toán hiện thời 141 1.14

Hệ số thanh toán nhanh 1.26 1.09

THAY ĐỔI VỀ VỐN CỔ PHẦN

Tháng 3 năm 2008, Công ty đã phát hành 15,637,740 cổ phiếu ra công chúng để tài trợ dự

án cáp quang biển AAG

Tháng 6 năm 2008, Công ty đã phát hành 10,841,285 cổ phiếu để trả cổ tức năm 2007 và 322,541 cổ phiếu cho cán bộ nhân viên Công ty theo các chương trình lựa chọn

Như vậy, trong năm 2008, Công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ từ 156,377,400,000 đồng

Cổ phiếu ưu đãi 341,820 10,000 0.81%

Cổ phiếu quỹ (Cổ phiếu ưu đãi) 7,618 10,000 0.02%

Tổng số cổ phiếu | 42,439,306 100.00%

KET QUA HOAT DONG

Năm 2008, Công ty đã hoàn thành 108.41% kế hoạch doanh thu đặt ra Tổng doanh thu

toàn Công ty đạt 1,299,184,152,149 đồng, tăng 51.05 % so với năm 2007 Lợi nhuận trước thuế

của Công ty đạt 356,889,014,772 đồng, vượt 6.32% so với kế hoạch, tăng 56.69% so với năm

2007 Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu đạt 57.05%, tỷ lệ lãi trước thuế trên doanh thu đạt 27.61% cũng như các chỉ tiêu tài chính trình bày ở trên đã phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

2 Báo cáo thường niên 2008 —————— —_D0U8

Trang 11

= CONG TY C6 PHAN VIEN THONG FPT VA CONG TY CON

THONG TIN VE CONG TY

Giấy chứng nhận

Đăng ký kinh doanhsố 0103008784 ngày 18 tháng 8 năm 2008

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các bản điều chỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trương Đình Anh Trương Gia Bình

Lê Quang Tiến

Trương Thị Thanh Thanh Chu Thị Thanh Hà

BAN GIÁM ĐỐC

Chủ tịch

Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên

Trương Đình Anh Tổng Giám đốc Chu Thị Thanh Hà Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Đình Hùng Phó Tổng Giám đốc Thang Đức Thắng Phó Tổng Giám đốc Hoàng Mạnh Hùng Phó Tổng Giám đốc

Ba Đình

Hà Nội, Việt Nam

nhu CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Trang 12

“ BAO CÁO VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đối với các báo cáo tài chính và các báo cáo tài chính hợp nhất của từng năm tài chính Các báo cáo này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam,

Chế độ Kế toán Việt Nam và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam

(“VAS"), trình bày trung thực và hợp lý tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

và công ty con; kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của Công ty và

các công ty con trong năm Để lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc cần phải:

® lựa chọn các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng nhất quán các chính sách kế toán

này;

® đưa ra các đánh giá và ước tính hợp lý và thận trọng;

® khẳng định rằng các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ, ngoại trừ bất kỳ khác biệt trọng yếu nào được công bố và giải trình trong các báo cáo tài chính; và

® lập các báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi việc giả định Công ty Cổ phần Viễn thông FPT và công ty con sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh là không thích hợp

Ban Giám đốc đồng thời chịu trách nhiệm đảm bảo các sổ sách kế toán thích hợp được lập,

trong đó trình bày, với sự chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào, tình hình tài chính hợp nhất

của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT và các công ty con, và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán

tuân thủ các yêu cầu của VAS Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm bảo toàn tài sản của Công

ty Cổ phần Viễn thông FPT và cá công ty con và theo đó có trách nhiệm thực hiện các bước thích hợp để ngăn chặn và phát hiện gian lận và những hành vi trái quy định khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty Cổ phần Viễn thông FPT và các công ty con đã tuân thủ

các yêu cầu trên khi lập các báo cáo tài chính

“š PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chúng tôi, qua văn bản này, phê duyệt các báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm Các báo cáo này đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty Cổ

phần Viễn thông FPT và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh, những thay đổi về vốn chủ sở hữu và các luồng lưu chuyển tiền tệ của Công ty và các

công ty con cho năm kết thúc cùng ngày phù hợp với VAS

Hà Nội, Việt Nam

Ngày:

CÔNG TY CO PHAN VIỄN THÔNG FPT

Trang 13

== BAO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỘC LẬP

Kính gửi các Cổ đông

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT và các công ty con

Phạm vi kiểm toán

Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán đính kèm của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

và bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT và các công ty con (“Tập

đoàn”) tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thay

đổi vốn chủ sở hữu và báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan cho năm kết thúc cùng ngày Việc

lập và trình bày các báo cáo tài chính này là trách nhiệm của Ban lãnh đạo Công ty Trách nhiệm

của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính này căn cứ trên kết quả kiểm toán của

chúng tôi

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để có

được sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không chứa đựng các sai sót trọng yếu

Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và thuyết trình trong báo cáo tài chính Công việc kiểm toán cũng bao gồm

việc đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và các ước tính trọng yếu củaBan lãnh đạo Công ty, cũng như việc đánh giá cách trình bày tổng quát của báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán đã đưa ra những cơ sở hợp lý làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi

Ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến của chúng tôi, các báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT và Tập đoàn tại

ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của

Công ty và Tập đoàn trong năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam

nhận đẫu tư số 011043000345 toán số: 08-02-082

4

John T Ditty 7 Trin Hing Thu

Chứng chỉ kiển toán viên số N.0555/KTV Chứng chỉ kiểm toán viên số N.0877/KTV

Tổng Giám đốc

Hà Nội † 6 -03- 2009

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THONG FPT

Trang 14

2 CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT VÀ CÔNG TY CON

Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

Tài sản ngắn hạn 100 537.939.308.990 397.137.174.525 Tiền và các khoản tương đương tiền 110 3 280.725.273.108 197.723.629.995

Các khoản tương đương tiền 112 154.480.437.269 20.000.000.000

Các khoản phải thu - ngắn hạn 130 4 174.109.737.379 176.842.679.746

Phải thu khách hàng, 131 142.597.188.124 105.595.904.302 Trả trước cho người ban 132 16.815.458.256 741.131.145 Phải thu nội bộ 133 4 815.063.901 64.025.153.846 Các khoản phải thu khác 135 4 23.452.114.396 9.143.170.498

Dự phòng phải thu khó đòi 139 4 (9.570.087.298) (2.662.680.045)

Dự phòng hàng tồn kho 149

Tài sản ngắn hạn khác 150 24.406.823.082 2.979.093.251 Chỉ phí trả trước ngắn hạn 151 5.210.846.707 501.298.311 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 15.939.098.375 1.959.871.940

Tài sản ngắn hạn khác 158 3.256.878.000 517.923.000

Tài sản dài hạn 200 544.605.393.906 310.710.330.727 Tài sản cố định 220 431.814.026.353 308.256.939.648 Tài sản cố định hữu hình 221 6 419.049.555.696 298.095.656.815

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Trang 15

= Bảng cân đối kế toán hợp nhất

tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 (tiép theo)

Quỹ dự phòng tài chính 418 14 41.775.942.721 kế

Lợi nhuận chưa phân phối 420 198.900.571.781 153.709.768.057

Quỹ phúc lợi và khen thưởng 431 1.201.288.804 16.358.564.785

cổ đông thiểu số 439 35.561.733.297 33.958.620.235

a CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THONG FPT

Báo cáo thường niên 2008 1 4

Trang 16

“š Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

Các khoản tương đương tiền 112 80.697.012.081 S

Các khoản phải thu - ngắn hạn 130 4 57.384.855.149 176.426.964.798 Phải thu khách hàng 131 64.774.937 105.217.126.114

Trả trước cho người bán 132 15.041.128.693 645.389.385

Phải thu nội bộ 133 4 19.651.119.985 64.083.958.846

Các khoản phải thu khác 135 4 22.627.831.534 9.143.170.498

Dự phòng phải thu khó đòi 139 4 A (2.662.680.045)

Dự phòng hàng tồn kho 149

Tài sản ngắn hạn khác 150 12.848.615.782 2.979.093.251 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 1.149.211.424 501.298.311

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 11.664.604.358 1.959.871.940 Tài sản ngắn hạn khác 158 34.800.000 517.923.000 Tài sản dài hạn 200 561.849.927.483 304.864.887.898 Tài sản cố định 220 160.507.858.313 292.984.361.832 Tài sản cố định hữu hình 221 6 159.104.843.750 291.266.214.174

Dau tu dai han 250 8 291.520.000.000 9.600.000.000

Đầu tư vào các công ty con 252 291.520.000.000 9.600.000.000

Tài sản dài hạn khác 260 109.822.069.170 2.280.526.066 Chỉ phí trả trước dài hạn 261 9 109.822.069.170 2.280.526.066

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THONG FPT

Trang 17

" Bang cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

Người mua trả tiền trước 313 = 5.971.862.619

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 314 10 (1.999.061.923) 37.943.021.523

Phải trả công nhân viên 315 3.526.606.000 215.516.000

Lợi nhuận chưa phân phổi 420 14 62.804.128.574 152.481.782.721

" CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THONG FPT

Báo cáo thường niên 2008

Trang 18

a Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

Doanh thu hoạt động tài chính 21 17 34.991.855.834 3.446.793.444

Chỉ phí tài chính 22 18 (10.304.120.143) (862.824.799) Chỉ phí bán hàng 24 (74.643.192.371) (39.616.306.853)

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 25 (332.580.542.080) (141.631.119.430)

Trang 19

ma Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

Doanh thu hoạt động tài chính 21 17 34.590.133.723 2.420.377.156

Chỉ phí tài chính 22 18 (7.751.124.642) (862.824.796) Chỉ phí bán hàng, 24 19.313.458.634 (36.403.290.467)

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 25 121.720.122.544 (137.170.358.870)

kinh doanh

Kết quả từ các hoạt động khác 40 (691.922.814) (4.005.612.250) Thu nhập khác 31 6.123.287.699 9.720.394.128 Chỉ phí khác 32 (6.815.210.513) (13.726.006.378) Lợi nhuận trước thuế 50 141.325.757.644 220.565.525.507

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Báo cáo thường niên 2008 —=18

Trang 20

“š Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

Số dư tại ngày 1 tháng 1

Fhi2nnz 46.184.90.00 ` 28.388.420.820 | 5.451.003.820 | 7.454.827.166 | 72.297.007.507 | 159.776.158.558 - 159.776.158.558 Vốn cổ phần đã phát hành _ |110.192.500.000 = = 28.388.420.820 | (5.451.003.820) Š (71.996.076.115) | 4.357.000.000 | 30.400.000.000 | 34.757.000.000 Lợi nhuận thuần trong năm 4 S nd zy 2 = 170.315.276.055 | 170.315.276.055 | 3.888.620.235 | 174.203.896.290 Mua cổ phiểu quỹ = (27.000.000) ° < vo i v (27.000.000) (330.000.000) | (357.000.000)

Trích lập các quỹ từ lợi

nhuận = - > 2 tý 16.906.439.390 | (16.906.439.390) = s v

Sử dụng các quỹ 5 kế > M (8.002.701.771) = (8.002.701.771) = (8.002.701.771) HN: D0200 156.377.400.000 |(27.000.000) Ey ` 16.358.564.785 | 153.709.768.057 | 326.418.732.842 | 33.958.620.235 |360.377.353.077 Vốn cổ phần đã phát hành |159.602.810.000 E & 4 = 2 + 159.602.810.000 | 650.000.000 |160.252.810.000 Lợi nhuận thuần trong năm 3 là z = _ = 241.851.131.186 | 241.851.131.186 | 20.231.045.882 | 262.082.177.068 Mua cé phiéu quy 5 (49.180.000) = a a y 2 49.180.000 375.000.000 (424.180.000)

CONG TY C6 PHAN VIEN THÔNG FPT

Trang 21

"4 Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

Lợi nhuận thuần trong năm Đ: ee = 2 # 169.087.290.719 | 169.087.290.719

Trích lập các quỹ từ lợi nhuận - > = = 16.906.439.390 | (16.906.439.390) =

Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2008 156,377.400.000 | (27.000.000) = = 116.358.564.785 |152.481.782.721| 325.190.747.506

'Vốn cổ phần đã phát hành 159.602.810.000 1, > cA = _ 159.602.810.000

Lợi nhuận thuần trong năm _ = cư xố ms 106.313.682.414 | 106.313.682.414

CÔNG TY CỔ PHAN VIEN THÔNG FPT

20

Trang 22

a Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

Lợi nhuận trước thuế 01 356.889.014.772 227.671.922.134

Điều chỉnh cho các khoản

Khấu hao và phân bổ 02 120.300.462.090 121.651.607.331

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ~— ï

trước những thay đổi vốn lưu động 08 453.805.069.631 348.723.957.225 Biến động các khoản phải thu và

EinrngăniisnTiui# 09 (20.892.646.321) (102.786.190.281)

Biến động hàng tồn kho 10 (39.105.703.888) (10.410.985.238)

Biến động các khoản phải trả và

hộ phải trã khác 11 195.921.692.496 163.535.444.112 Biến động chỉ phí trả trước ngắn hạn 12 (4.709.548.396) 301.521.119

608.243.694.493 399.363.746.937

Tiền lãi vay đã trả 13 (3.672.076.163) 26

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (124.257.527.053) (33.072.970.403) Chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (16.029.851.260) (8.002.701.771)

KihEdoanh 20 464.283.940.017 358.288.074.763 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

và các tài sản dài hạn khác

Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào các

ee 25 (1.920.000.000) =

Tiền thu lãi cho vay và cổ tức 27 33.587.842.205 3.434.391.075

Tiền thuần chỉ cho các hoạt động đầu tư | 30 (322.527.683.064) (213.169.417.510)

CONG TY CO PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Trang 23

2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 (tiép theo)

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Tiển thu từ phát hành cổ phiếu 31 3.875.410.000 4.357.000.000

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu cho

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH PHI TIỀN TỆ

Chia cổ tức bằng cổ phiếu 108.412.850.000 ¬

CONG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Trang 24

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

` cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

Lợi nhuận trước thuế: 01 141.325.757.644 220.565.525.507

Điều chỉnh cho các khoản

Khấu hao và phân bổ 02 45.740.307.028 119.134.024.670

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ước những thay đối vốn lưu Hồng 08 154.880.831.767 340.121.646.500

Biến động các khoản phải thu và

Thuế thu nhập doanh nghiệp đả nộp |_ 14 (72.800.701.457) (81.503.957.476)

kinh doanh

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Tiền chỉ mua sắm tài sản cố định

Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào tác don Vì khác 25 (3.220.586.872) (9.600.000.000)

Tiền thu lãi cho vay và cổ tức 27 33.309.443.457 2.407.974.787

Tiền thuần chỉ cho các hoạt động đầu tư 30 188.266.566.814 206.005.673.321

CONG TY CO PHAN VIEN THONG FPT

Báo cáo thường niên 2008 23

Trang 25

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 (tiếp theo)

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Tish vache Khoan Weng susns ey 70 3 130.132.738.582 165.282.604.958

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH PHI TIEN TE

Đầu tư bằng hiện vật

Đỗ Thị Hương —ci Thị Tha

Kế toán trưởng 16 -03- ?004 Phó Tổng Giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Trang 26

“= CONGTY CO PHAN VIEN THONG FPT VA CAC CONG TY CON

Thuyết mỉnh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với các báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm

1 Đơn vị báo cáo

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam Các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12

năm 2008 bao gồm Công ty và các công ty con của Công ty (được gọi chung là “Tập đoàn”)

Hoạt động chính của Tập đoàn là cung cấp các dịch vụ ADSL, cho thuê đường truyền, tên

miền và lưu trữ dữ liệu, quảng cáo trực tuyến, trò chơi trực tuyến và các dịch vụ trực tuyến

(a) Cơ sở lập báo cáo tài chính

(i)_ Cơ sở kế toán chung

Cáo báo cáo tài chính trình bày bằng Đồng Việt Nam được lập theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế thống Việt Nam và các nguyên tắc kế toán phổ biến được Việt Nam

lợi ích kinh tế từ các hoạt động của đơn vị đó Khi đánh giá quyền kiểm soát có xét đến

quyền bỏ phiếu tiểm năng có thể thực hiện được Quyền kiểm soát còn được thực hiện

ngay cả khi Tập đoàn nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con trong các trường

hợp sau đây:

e_ Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho Tập đoàn hơn 50% quyền biểu quyết; hoặc

œ_ Tập đoàn có quyền chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận; hoặc

® Tập đoàn có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số các thành viên Hội đồng quản trị

hoặc cấp quản lý tương đương; hoặc

® Tập đoàn có quyền bỏ đa số phiếu tại cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản

lý tương đương

|_| CONGTY CO PHAN VIEN THONG FPT

Báo cáo thường niên 2008 ĐC —_— o— uu —<—<—<_<_é i—_—< « 25

Trang 27

“ CONG TY CO PHAN VIỄN THÔNG FPT VÀ CÁC CÔNG TY CON

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

Báo cáo tài chính của công ty con được bao gồm trong báo cáo hợp nhất kể từ ngày

kiểm soát bắt đầu có hiệu lực cho tới ngày quyền kiểm soát chấm dứt

Các giao dịch bị loại trừ khi hợp nhất Các số dư trong nội bộ tập đoàn và các khoản thu nhập và chỉ phí chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất

(b) Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty và các công ty con là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12

(c) Các giao dịch bằng ngoại tệ Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng các đơn vị tiền tệ khác với VNĐ được

quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái tại ngày kết thúc niên độ kế toán Các giao dịch bằng

các đơn vị tiền tệ khác VNĐ phát sinh trong năm được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối

đoái xấp xỉ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá chưa và đã thực hiện đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(d) Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Các khoản tương đương

tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi

thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng

cho mục đích đáp ứng các cam kết chỉ tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các

mục đích khác

(e) Các khoản phải thu

Các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng phải thu khó đòi

(f) Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị có thể thực hiện được Giá gốc được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước và bao gồm tất cả các chỉ

phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị có thể thực

hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để

hoàn thành sản phẩm và các chỉ phí bán hàng

Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

(g) Tài sản cố định hữu hình

(i) Nguyén gia

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi khấu hao luỹ kế Nguyên

giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng

ne CONG TY C6 PHAN VIEN THONG FPT

Ngày đăng: 16/01/2013, 11:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  cân  đối  kế  toán  hợp  nhất  tại  ngày  31  tháng  12  năm  2008 - Báo cáo thương niên FPT 2008
ng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w