1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo thường niên công ty cổ phần viễn thông FPT 2009

60 577 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thường Niên 2009
Trường học Công Ty Cổ Phần Viễn Thông FPT
Thể loại Báo cáo thường niên
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thường niên công ty cổ phần viễn thông FPT 2009

Trang 1

1 CƠNG TY CỔ PHẦN VIỄN THƠNG FPT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Trang 2

Viễn thông FPT

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN

FPT TELECOM NĂM 2009 BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

03 04 08 17 20 22 49 50 57

MUÏC LUÏC

Trang 3

CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính thưa Quý cổ đơng,

Năm 2009 đánh dấu những bước chuyển mình mạnh mẽ trong quá trình phát triển của Cơng ty Cổ phần Viễn thơng FPT (FPT Telecom) Tiếp đà hồi phục chung của nền kinh tế trong giai đoạn hậu suy thối, FPT Telecom đã huy động sức mạnh tổng lực để tiếp tục cĩ một năm thành cơng, đạt doanh số 1.851 tỷ đồng, tăng 42,5% so với năm 2008

và vượt kế hoạch đề ra Lợi nhuận tăng 51% đạt 540 tỷ đồng, đem lại lợi nhuận 7.838 đồng bình quân trên mỗi cổ phiếu

2009 được coi là năm mở rộng vùng phủ của FPT Telecom khi lập thêm

17 chi nhánh tại các tỉnh, nâng số địa bàn cung cấp dịch vụ lên 22 tỉnh thành trên tồn quốc Song song với việc tái cấu trúc các cơng ty thành viên, trong đĩ lập Cơng ty FPT Telecom Miền Nam, Miền Bắc, Miền Trung, để bộ máy Cơng ty vận hành ngày càng hiệu quả và cĩ điều kiện cung cấp rộng rãi các dịch vụ viễn thơng của FPT Telecom tới Quý khách hàng trên tồn quốc

Tháng 8 năm 2009, Hội đồng Quản trị FPT Telecom đã bổ sung lực lượng lãnh đạo cao cấp, bổ nhiệm bà Chu Thị Thanh Hà, người cĩ thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và phát triển Cơng ty từ những ngày đầu thành lập, vào vị trí Tổng Giám đốc FPT Telecom Đây là bước khởi đầu cho việc đổi mới hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, tăng cường sức cạnh tranh và kiểm sốt của Cơng ty

Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom khơng ngừng đầu tư và tích hợp ngày càng nhiều dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet để cĩ thể kết nối mọi lúc mọi nơi Hợp tác đầu tư với các đối tác viễn thơng lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến cáp quốc tế… là những hướng đi mà FPT Telecom đang triển khai mạnh mẽ để đưa dịch vụ của mình ra khỏi biên giới Việt Nam, tiếp cận với thị trường tồn cầu, thực hiện sứ mệnh trở thành Nhà cung cấp dịch vụ viễn thơng đầy đủ và nội dung số thế hệ mới Trong năm 2010, FPT Telecom sẽ cĩ mặt tại 40 tỉnh thành và hướng tới mục tiêu đạt 1 triệu đường dây thuê bao vào năm 2012

Trước mắt FPT Telecom là cả chặng đường dài với nhiều khĩ khăn và thách thức Tuy nhiên, tơi tin tưởng sâu sắc rằng FPT Telecom sẽ gặt hái được nhiều thành cơng hơn nữa bởi chúng ta luơn nhận được sự đồng thuận, ủng hộ và quyết tâm của các Quý cổ đơng cũng như tồn thể cán bộ nhân viên Cơng ty

Thay mặt Hội đồng Quản trị FPT Telecom, tơi xin gửi tới Quý cổ đơng lời tri ân sâu sắc nhất vì những đĩng gĩp quý báu và niềm tin của Quý vị dành cho Cơng ty

Trân trọng

Trang 4

Viễn thông FPT

Tiền thân của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) là Trung tâm FPT Internet (FOX), thành lập ngày 31 tháng 3 năm1997 tại Hà Nội.

Communications) và thành lập chi nhánh tại TP HCM Tháng 8/2003, được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông OSP (Online Service Provider); cung cấp dịch vụ thẻ Internet Phone, Internet băng thông rộng tại Hà Nội và TP HCM

Telecom), được cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông vào tháng 9 Đồng thời, ký hợp đồng độc quyền phát hành các trò chơi trực tuyến gồm Priston Tale (trị giá 2,1 triệu USD) và MU (2,9 triệu USD)

mạng cung cấp dịch vụ viễn thông cố định nội hạt

FPT Miền Bắc, Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Nam, Công ty TNHH Dữ liệu Trực tuyến FPT Để mở rộng thị trường, FPT Telecom đã lập các chi nhánh tại Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương

Tháng 10 và tháng 12, FPT Telecom được cấp Giấy phép thiết lập mạng cung cấp dịch vụ viễn thông liên tỉnh và cổng kết nối quốc tế, và Giấy phép thiết lập mạng thử nghiệm dịch

vụ Wimax Đặc biệt, Công ty đã trở thành thành viên chính thức của Liên minh AAG (nhóm các công ty viễn thông hai bên bờ Thái Bình Dương), tham gia đầu tư vào tuyến cáp quang

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

Trang 5

FPT Telecom đã triển khai thành công dự án thử nghiệm công nghệ Wimax di động với tần

số 2,3 Ghz; Triển khai gói dịch vụ viễn thông Triple Play - tích hợp 3 dịch vụ trên cùng một đường truyền (truy cập Internet, điện thoại cố định và truyền hình Internet)…

2009 được coi là năm mở mang bờ cõi của FPT Telecom khi mở rộng địa bàn tại hàng loạt tỉnh, thành gồm: Nghệ An, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang (Khánh Hòa), Bắc Ninh, Buôn

Mê Thuột (Đăk Lăk), Thái Nguyên, Kiên Giang, Bình Thuận, Huế, An Giang, Đà Lạt (Lâm

Thái Nguyên

Quảng Ninh Bắc Ninh

Vũng Tàu Cần Thơ

Kiên Giang

Đồng Nai

Trang 6

Viễn thông FPT

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng

Đại lý cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet

Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động

Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động

Đại lý, cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động

Đại lý cung cấp các dịch vụ truyền hình, phim ảnh, âm nhạc trên mạng Internet, điện thoại di động.Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet (chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)

Xuất nhập khẩu thiết bị mạng viễn thông và Internet

Dịch vụ viễn thông cố định nội hạt: dịch vụ điện thoại, fax, dịch vụ truyền số liệu, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình, dịch vụ thuê kênh, dịch vụ telex, dịch vụ điện báo

Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng: dịch vụ thư điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng, dịch vụ fax gia tăng giá trị, dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử, dịch vụ chuyển đổi

mã và giao thức, dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng

Dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước

Dịch vụ viễn thông cố định quốc tế

Dịch vụ phát hành phim ảnh, giải trí, giá trị gia tăng trên mạng viễn thông và Internet

Trang 7

Tốc độ Kết nối Sở hữu

Đường trục Nền tảng

Cung cấp Dịch vụ Điện tử

Các chiến lược chính gắn kết

với nhau chặt chẽ tạo thành

một chuỗi gia tăng giá trị

Trang 8

Viễn thông FPT

FPT TELECOM NAÊM 2009

Trang 10

Viễn thông FPT

ÔNG TRƯƠNG ĐÌNH ANH

- Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Bà Chu Thị Thanh Hà, sinh năm 1974, gia nhập FPT

từ năm 1995 Năm 2003, bà giữ chức Phó Tổng

Giám đốc Công ty FPT Telecom

Trong suốt thời gian làm việc tại FPT Telecom, bà

Hà có nhiều đóng góp trong việc cùng Ban lãnh

đạo xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho

Ông là cha đẻ của mạng Intranet đầu tiên và có nhiều người dùng nhất ở Việt Nam (Trí Tuệ Việt Nam - TTVN),

là một trong những người sáng lập VnExpress.net - tờ báo điện tử đầu tiên và hàng đầu Việt Nam

Tháng 7/2009, ông được bổ nhiệm chức Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT, đồng thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty FPT Telecom

Ông Trương Đình Anh tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội năm 1992

BÀ CHU THỊ THANH HÀ

- Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Trang 11

ÔNG TRƯƠNG GIA BÌNH - Ủy viên Hội đồng Quản trị

Ông Trương Gia Bình sinh năm 1956 Sáng lập ra FPT năm 1998, ông là nhà tổ chức, người tập hợp lực lượng của FPT Với tầm nhìn xa, ông luôn đưa ra những định hướng chiến lược có tính bước ngoặt cho sự phát triển của FPT

Ông được bình chọn là một trong 10 nhân vật tiêu biểu của ngành công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Việt Nam giai đoạn 2000-2009 do các nhà báo trong lĩnh vực ICT bình chọn Ông là chủ tịch Hiệp hội Phần mềm Việt Nam và đóng góp nhiều ý kiến cho các lãnh đạo Việt Nam trong việc hoạch định chính sách phát triển ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam

Ông Trương Gia Bình tốt nghiệp khoa Toán cơ, Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov, Liên bang Nga, năm 1979 Ông bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cũng tại trường đại học này năm 1982

ÔNG LÊ QUANG TIẾN - Ủy viên Hội đồng Quản trị

Ông Lê Quang Tiến, sinh năm 1958 Là một trong 13 sáng lập viên và là Giám đốc Tài chính FPT từ ngày thành lập, ông đã đặt nền tảng cho hệ thống quản trị tài chính FPT - một hệ thống tiên tiến và minh bạch nhất hiện nay ở Việt Nam

Ông Lê Quang Tiến tốt nghiệp khoa Vật lý, Đại học Tổng hợp Kishinhov, Cộng hòa Moldova, năm 1981 và Khoa Quản trị kinh doanh cao cấp, Đại học Amos Tuck, Mỹ, năm 2000

ÔNG LÊ HUY CHÍ - Ủy viên Hội đồng Quản trị

Ông Lê Huy Chí, sinh năm 1976 Từ năm 1998 đến nay, ông công tác tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC) và hiện giữ chức vụ Trưởng Ban Đầu tư IV

Ông Chí tốt nghiệp khoa Kinh tế Đối ngoại, Đại học Ngoại Thương, Hà Nội, năm 1997 Năm 2001, ông nhận bằng Thạc sĩ Tài chính và kinh doanh Quốc tế, Đại học Tổng hợp Columbia, Mỹ

ÔNG NGUYỄN THÀNH NAM - Ủy viên Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Thành Nam, sinh năm 1961, là một trong 13 thành viên sáng lập FPT

Dưới sự dẫn dắt của ông, Công ty Cổ phần Phần mềm FPT trở thành công ty xuất khẩu phần mềm hàng đầu khu vực, mở đầu chiến lược toàn cầu hóa tại FPT và ghi danh ngành công nghiệp phần mềm của Việt Nam trên bản đồ phần mềm thế giới

Ngày 13/4/2009, ông được bổ nhiệm vào chức vụ Tổng Giám đốc tập đoàn FPT

Ông Nguyễn Thành Nam tốt nghiệp khoa Toán, Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov, Liên bang Nga, và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ Toán năm 1988 cũng tại trường đại học này

ÔNG BÙI QUANG NGỌC - Ủy viên Hội đồng Quản trị

Ông Bùi Quang Ngọc, sinh năm 1956, một trong 13 thành viên sáng lập của Tập đoàn FPT

Trong suốt quá trình phát triển của FPT, ông Ngọc luôn là người đảm bảo để mọi hoạt động của Tập đoàn hiệu quả và chuẩn xác, theo đúng các quy chuẩn chất lượng quốc tế Ông được bầu chọn là một trong 10 lãnh đạo Công nghệ thông tin (CIO) xuất sắc nhất Đông Dương năm 2005

Trang 12

Viễn thơng FPT

BAN KIỂM SOÁT

Ơng Phan Phương Đạt, sinh năm 1971, gia nhập FPT từ năm 1999, phụ trách nhân sự và đào tạo tại Cơng

ty Cổ phần Phần mềm FPT

Sau đĩ, ơng giữ chức Trưởng ban Nhân sự Cơng ty Cổ phần FPT từ năm 2007 đến 2009

Hiện tại, ơng đảm nhiệm vị trí Phĩ Tổng Giám đốc phụ trách Nhân sự và Truyền thơng Cơng ty Cổ phần Phần mềm FPT

Ơng Phan Phương Đạt tốt nghiệp khoa Tốn và Điều khiển học, Đại học Quốc gia Moldova, Liên bang Nga, năm 1994 Sau đĩ, ơng bảo vệ luận án Tiến sĩ Tốn học tại Viện Hàn lâm Khoa học Moldova năm 1999

Ơng Nguyễn Hải Vinh, sinh năm 1984

Năm 2007-2008, ơng giữ chức Phĩ trưởng Phịng Giao dịch chứng khốn, Cơng ty Indochina Capital - Cơng ty Cổ phần Chứng khốn Mê Kơng, Hà Nội

Từ 2008 đến nay, ơng là chuyên viên Ban đầu tư IV, Tổng Cơng ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC)

Ơng Nguyễn Hải Vinh tốt nghiệp ngành Thương mại, Tài chính và Bảo hiểm Đại học New South Wales, Sydney, Australia, năm 2006

Ơng Đỗ Sơn Giang, sinh năm 1973, gia nhập FPT từ năm 1997

Trong thời gian 2003-2006, ơng giữ chức vụ Kế tốn trưởng Cơng ty TNHH Hệ thống Thơng tin FPT

Năm 2007, ơng là Trưởng Ban Kế hoạch tài chính Cơng ty Cổ phần FPT Sau đĩ, ơng thơi giữ chức vụ này

kể từ ngày 1/8/2009 và vẫn đảm nhiệm vị trí Trưởng ban Kế hoạch Tài chính Cơng ty TNHH Hệ thống Thơng tin FPT

Tháng 3/2010, ơng được bổ nhiệm làm Phĩ Tổng Giám đốc Cơng ty TNHH Hệ thống Thơng tin FPT

ƠNG PHAN PHƯƠNG ĐẠT - Thành viên Ban Kiểm sốt

ƠNG NGUYỄN HẢI VINH - Thành viên Ban Kiểm sốt

ƠNG ĐỖ SƠN GIANG - Thành viên Ban Kiểm sốt

Trang 13

Bà Chu Thị Thanh Hà, sinh năm 1974, gia nhập FPT

từ năm 1995 Năm 2003, bà giữ chức Phó Tổng Giám đốc Công ty FPT Telecom

Trong suốt thời gian làm việc tại FPT Telecom, bà Hà

có nhiều đóng góp trong việc cùng Ban lãnh đạo xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho Công ty

Tháng 8/2009, bà được bổ nhiệm chức Tổng Giám đốc Công ty FPT Telecom

Bà Chu Thị Thanh Hà tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và lấy bằng thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Đại học Haiwaii-Manoa, Mỹ, năm 2006

Ông Thang Đức Thắng, sinh năm 1956, gia nhập FPT từ năm 2000 Ông là đồng sáng lập báo điện tử VnExpress.net trên cương vị Tổng Biên tập Đồng thời, ông giữ chức Phó Tổng Giám đốc FPT Telecom

Ông Thang Đức Thắng tốt nghiệp khoa Ngữ văn, Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov, Liên bang Nga, năm 1980 Năm 1995, ông bảo vệ xuất sắc luận văn và được phong học vị Phó tiến sĩ Báo chí tại Khoa Báo chí của Đại học này

Trang 14

Năm 1999, ông chuyển sang làm việc tại Công ty Cổ phần Phần mềm FPT và là Trưởng nhóm phát triển cho thị trường Mỹ, Canada.

Năm 2002 đến 2007, ông là Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Công ty FPT Telecom

Năm 2007, ông giữ chức Phó Tổng Giám đốc phụ trách công nghệ Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến (FPT Online)

Tháng 9/2009, ông được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc Công ty FPT Telecom

Ông Nguyễn Đắc Việt Dũng tốt nghiệp khoa Công nghệ Thông tin, Đại học Bách Khoa, Hà Nội, năm 1996

ÔNG PHẠM THÀNH ĐỨC

- Phó Tổng Giám đốc

Ông Phạm Thành Đức, sinh năm 1978, gia nhập FPT

từ năm 1998 với vai trò là Biên tập viên mạng Trí Tuệ Việt Nam

Trải qua hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc tại FPT ở nhiều vị trí quản lý chủ chốt, ông có nhiều đóng góp trong việc thực thi thành công quá trình hợp nhất kinh doanh Bắc Nam của FPT Telecom giai đoạn 2002-2003

Ngày 1/9/2009, ông được bổ nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc FPT Telecom

Trang 15

ÔNG NGUYỄN VĂN LỘC

- Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Lộc, sinh năm 1972, gia nhập FPT

1993 với vị trí Phó Ban kế hoạch Tài chính

Năm 2007-2009, ông Lộc đảm nhận chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại FPT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Elead

Ngày 1/12/2009, ông Lộc trở thành Phó Tổng Giám đốc FPT Telecom

Ông Nguyễn Văn Lộc tốt nghiệp ngành Kinh tế, Đại học Thương mại Hà Nội năm 1993 Ông nhận bằng Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh của Đại học Quốc gia

Sau đó, ông được bổ nhiệm vị trí Giám đốc Tài chính FPT Telecom từ tháng 7/2009 với nhiệm vụ hoạch định, thực hiện các kế hoạch đầu tư cũng như huy động vốn một cách hiệu quả cho Công ty

Ông Nguyễn Hoàng Linh tốt nghiệp khoa Kinh tế, Đại học Ngoại Thương, Hà Nội, năm 2000 Năm 2006, ông nhận Chứng chỉ Kiểm toán viên Nội bộ Quốc tế,

do Hiệp hội Kiểm toán viên Nội bộ Quốc tế cấp

Trang 16

Viễn thơng FPT

BÀ ĐỖ THỊ HƯƠNG

Bà Đỗ Thị Hương, sinh năm 1973, gia nhập FPT 1994 Năm 2004, bà giữ vị trí Trưởng phịng Kế tốn của Cơng ty Cổ phần FPT

Năm 2005, bà Hương chuyển sang FPT Telecom với vai trị Kế tốn trưởng

Bà Đỗ Thị Hương tốt nghiệp ngành Tài chính kế tốn, Đại học Tài chính Kế tốn, năm 1994

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 17

Năm 2009, FPT Telecom đã đạt được những cột mốc đáng nhớ trong quá trình phát triển của mình FPT Telecom đã huy động sực mạnh tổng lực trong toàn Công ty để hoàn thành vượt mức kế hoạch Thay đổi cơ cấu nhân sự quản

lý cấp cao, tái cấu trúc các công ty thành viên, củng cố

và mở rộng mạng lưới hạ tầng mạng, siết chặt các quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ, không ngừng chinh phục thị trường và mở rộng vùng phủ là những việc FPT Telecom đã làm được trong năm 2009 FPT Telecom coi

đó là những tiền đề quan trọng để duy trì sự phát triển bền vững trong những giai đoạn tiếp theo được dự đoán

là rất nhiều khó khăn, thách thức

Trang 18

Viễn thông FPT

Vượt lên những khó khăn chung của nền kinh tế, nắm bắt thời cơ kinh tế có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng, FPT Telecom đã nỗ lực hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2009 Tổng doanh thu toàn FPT Telecom đạt trên 1.851 tỷ đồng, tăng 42,5% so với năm 2008 và đạt 108,9% kế hoạch đề ra Hiệu quả về doanh thu trên đầu người đạt 782 triệu đồng, lãi trên đầu người đạt 228 triệu đồng, lần lượt tăng 20% và 27% so với năm 2008 EPS đạt 7.838 đồng trên một cổ phiếu

Tiếp tục dẫn đầu trong cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ là dịch vụ Broadband với tỷ trọng 67% doanh số, kế tiếp là các dịch vụ thuê kênh 12%, trò chơi trực tuyến 11%, dịch vụ server và lưu trữ web 4%, quảng cáo trực tuyến 5% và các dịch vụ khác 1% Số phát triển thuê bao của dịch vụ “đầu tàu” broadband đạt 170.338 thuê bao, tăng 27%

Năm 2009 cũng được xem là năm đầu tư tài sản của FPT Telecom với 369 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2008

Lãi trước thuế của FPT Telecom đạt trên 540 tỷ đồng, đạt 101,9% so với kế hoạch, tăng 51% so với năm

2008 Tỷ lệ lãi trước thuế trên doanh thu đạt 29,17% cũng như các chỉ tiêu tài chính khác đã phản ánh trung thực tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty

Thay đổi tổ chức, nhân sự

Nhằm bám sát hơn thực tế và nhu cầu thị trường, năm 2009, FPT Telecom đã tái cấu trúc các công ty thành viên, bao gồm: Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Bắc (FTN), Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Nam (FTS), Công ty TNHH Một thành viên Viễn thông Quốc tế FPT (FTI), Công ty TNHH Truyền thông FPT (FCOM), Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến FPT (FOC) và Công ty TNHH Một thành viên Mạng lưới FPT (FN)

Các công ty thành viên tập trung hoạt động chuyên sâu trong từng lĩnh vực kinh doanh được giao, phát huy nội lực, tận dụng thế mạnh của thương hiệu FPT Telecom để phát triển kinh doanh, mở rộng thị trường và nâng cao khả năng phục vụ khách hàng

Ngoài ra, Công ty đã tạm ứng hai đợt cổ tức trong năm 2009 cho cổ đông hiện hữu: Đợt 1 ngày 15/5/2009, tạm ứng 1.000 đồng trên mỗi cổ phiếu; Đợt 2 ngày 4/11/2009, tạm ứng 1.500 đồng trên mỗi cổ phiếu

Năm 2009 cũng đánh dấu bước ngoặt lớn trong cơ cấu nhân sự FPT Telecom khi bà Chu Thị Thanh Hà được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc FPT Telecom thay ông Trương Đình Anh, vào tháng 8 Ông Trương Đình Anh vẫn tiếp tục giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty FPT Telecom và đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT

TÌNH HÌNH KINH DOANH NĂM 2009

Trang 19

Kế hoạch 2010

Năm 2010, FPT Telecom đặt mục tiêu đạt 2.700 tỷ đồng doanh thu, 700 tỷ đồng lãi trước thuế

Trong năm 2010, FPT Telecom dự kiến sẽ có mặt thêm tại 18 tỉnh thành, nâng tổng số tỉnh thành

trên toàn quốc lên con số 40 và hướng tới 250.000 thuê bao Internet mới

Với mong muốn tiên phong trong lĩnh vực Nội dung số, năm 2010, FPT Telecom cũng kế hoạch

hợp nhất các công ty thành viên thuộc lĩnh vực này, bao gồm: game online, quảng cáo trực tuyến,

các ứng dụng và dịch vụ giá trị gia tăng trên nền web, điện thoại di động để tích hợp sức mạnh

chung, đa dạng hóa và mở rộng lĩnh vực kinh doanh

Cũng trong năm 2010, FPT Telecom sẽ tiến hành xây dựng tuyến trục Bắc – Nam đầu tiên và đầu

tư để đồng sở hữu tuyến cáp biển quốc tế thứ hai, nhằm chủ động hoàn toàn hạ tầng viễn thông,

tiến tới cung cấp dịch vụ tiên tiến và chất lượng tốt nhất cho khách hàng

Trang 20

Viễn thông FPT

Trang 21

2009 2008 Lãi gộp/Doanh thu

Lợi nhuận thuần/Doanh thu Lãi ròng/Doanh thu

ROA ROE

Hệ số thanh toán hiện thời

Hệ số thanh toán nhanh

1.23 1.611.18 1.43

Số lượng Giá trị (VND) Tỷ trọng

Cổ phiếu phổ thông

Cổ phiếu ưu đãi

Cố phiếu quỹ (cổ phiếu ưu đãi) Tổng số cổ phiếu

58.750.841 558.70388.16659.397.710

587.508.410.000 5.587.030.000881.660.000593.977.100.000

Trong năm 2009, FPT Telecom đã tăng vốn điều lệ từ 424.393.060.000 đồng lên 593.977.100.000 đồng

Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận

Trang 22

Viễn thông FPT

Trang 23

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với

báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng

12 năm 2009

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và

đến ngày lập báo cáo hợp nhất này gồm:

Hội đồng Quản trị

Bà Trương Thị Thanh Thanh Thành viên (miễn nhiệm ngày 27 tháng 03 năm 2009)

Ban Giám đốc

Ông Nguyễn Đắc Việt Dũng Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01 tháng 09 năm 2009)

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất hằng năm phản ánh một cách

trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình

hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm Trong việc lập các báo cáo tài chính hợp

nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai

lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

• Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho

rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;

• Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình

Trang 24

Viễn thông FPT

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

Chu Thị Thanh Hà

Tổng Giám đốc

Ngày 01 tháng 03 năm 2010

Trang 25

Số: 73/Deloitte-AUDHN-RE

BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Kính gửi: Các cổ đông

Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 cùng với các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (gọi tắt là “Công ty”) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Các báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên

Như đã trình bày trong báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 1 và trang 2, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hợp nhất Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác Công ty kiểm toán này đã phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần vào ngày 16 tháng 3 năm 2009

Cơ sở của ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính hợp nhất không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi

Ý kiến

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Trần Thị Thúy Ngọc Nguyễn Minh Hiền

Chứng chỉ Kiểm toán viên số Đ.0031/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1286/KTVThay mặt và đại diện cho

Trang 26

Viễn thông FPT

Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009

TÀI SẢN Mã số Thuyết

minh 31/12/2009 31/12/2008

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 765.034.732.888 537.939.308.990 (100=110+120+130+140+150)

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 5 278.145.536.926 280.725.273.108

1.Tiền 111 128.413.951.123 126.244.835.839

2 Các khoản tương đương tiền 112 149.731.585.803 154.480.437.269

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 6 159.659.062.319

1 Đầu tư ngắn hạn 121 159.659.062.319

-III Phải thu ngắn hạn 130 185.980.751.526 174.109.737.379

1 Phải thu khách hàng 131 182.898.390.158 142.597.188.124

2 Trả trước cho người bán 132 16.734.177.756 16.815.458.256

3 Phải thu nội bộ 133 - 815.063.901

4 Các khoản phải thu khác 135 3.897.395.872 23.452.114.396

5 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (17.549.212.260) (9.570.087.298)

IV Hàng tồn kho 140 7 34.953.720.351 58.697.475.421

1 Hàng tồn kho 141 34.953.720.351 58.697.475.421

V Tài sản ngắn hạn khác 150 106.295.661.766 24.406.823.082

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 60.408.053.912 5.210.846.707

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 19.639.719.598 15.939.098.375

3 Các khoản khác phải thu Nhà nước 154 12.484.036.594

4 Tài sản ngắn hạn khác 158 13.763.851.662 3.256.878.000

B TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+250+260) 200 959.710.985.270 544.605.393.906

I Các khoản phải thu dài hạn 210 (17.035.000)

1 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 (17.035.000)

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 14.618.162.730 1.185.051.261

III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 5.318.932.264

1 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 11 5.318.932.264

-MẪU SỐ B 01-DN/HN

Đơn vị: vnD

Trang 27

Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009

3 Người mua trả tiền trước 313 8.432.412.004 5.820.445.468

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 13 119.636.173.894 21.518.310.509

5 Phải trả công nhân viên 315 25.185.893.341 18.104.198.010

6 Chi phí phải trả 316 23.006.379.431 9.181.088.936

7 Phải trả nội bộ 317 13.337.486.949 43.859.908.473

8 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 26.033.934.104 20.333.634.895

9 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 15 10.620.193.973 1.201.288.804

5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 207.784.473.275 198.900.571.781

C LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 500 16 36.455.582.029 35.561.733.297

Trang 28

Viễn thông FPT

Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

MẪU SỐ B 02-DN/HN

Đơn vị: vnD

Thuyết

minh 31/12/2009 31/12/2008

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 1.864.851.449.895 1.309.722.197.364

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 13.328.590.582 10.538.045.215

3 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp 10 18 1.851.522.859.313 1.299.184.152.149 dịch vụ (10=01-02)

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 22 539.978.405.127 332.580.542.080

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 541.718.300.125 358.700.535.825 (30=20+(21-22)-(24+25))

11 Thu nhập khác 31 51.036.779.591 1.207.743.326

12 Chi phí khác 32 52.724.034.712 3.019.264.379

13 Lợi nhuận từ hoạt động khác (40=31-32) 40 (1.687.255.121) (1.811.521.053)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 60 540.031.045.004 356.889.014.772 (60=30+40)

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 61 23 122.554.739.111 94.806.837.704

16 (Thu nhập) thuế TNDN hoãn lại 62 23 (32.818.213.101)

-17 Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh 70 450.294.518.994 262.082.177.068 nghiệp (70=60-61-62)

17.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số 71 40.377.111.999 20.231.045.882 17.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của 72 409.917.406.995 241.851.131.186

Trang 29

Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

2009 2008

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Lợi nhuận trước thuế 01 540.031.045.004 356.889.014.772

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao tài sản cố định 02 220.706.371.406 120.300.462.090

- Các khoản dự phòng 03 8.657.581.873 6.907.407.253

- Lợi nhuận từ việc mua lợi ích của cổ đông thiểu số 05 - (376.048.442)

- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 05 1.347.098.570

(Lãi) từ hoạt động đầu tư 06 (9.677.149.511) (33.587.842.205)

- Chi phí lãi vay 07 4.424.055.677 3.672.076.163

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước 08 765.489.003.019 453.805.069.631 thay đổi vốn lưu động

- Giảm/(Tăng) các khoản phải thu 09 12.841.446.095 (20.892.646.321)

- Giảm/(Tăng) hàng tồn kho 10 23.743.755.070 (39.105.703.888)

- (Giảm)/Tăng các khoản phải trả (không kể lãi vay phải 11 (393.477.805.516) 219.146.523.467 trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

- (Tăng) chi phí trả trước và tài sản khác 12 (45.840.947.444) (4.709.548.396)

- Tiền lãi vay đã trả 13 (4.424.055.677) (3.672.076.163)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (32.674.550.204) (124.257.527.053)

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (11.633.853.472) (16.030.151.260)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 314.022.991.871 464.283.940.017

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (368.995.700.115) (354.195.525.269)

2 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (165.659.062.321)

-3 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - (1.920.000.000)

4 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 - 33.587.842.205

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (534.654.762.436) (322.527.683.064) III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu 31 169.584.040.000 3.875.410.000

2 Tiền chi trả vốn góp cho các cổ đông, mua lại cổ phiếu 33 (1.157.210.000) (424.180.000) của doanh nghiệp đã phát hành

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 34 317.529.520.718

-4 Tiền chi trả nợ gốc vay 35 (27.915.516.079)

-5 Cổ tức đã trả cho cổ đông 36 (239.988.800.256) (62.205.843.840)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 218.052.034.383 (58.754.613.840) Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 (2.579.736.182) 83.001.643.113 Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm 60 280.725.273.108 197.723.629.995 Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 70 278.145.536.926 280.725.273.108

MẪU SỐ B 03-DN/HN

Đơn vị: vnD

Trang 30

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2009 là 2.813 (31/12/2008: 1.933).

Hoạt động chính

Hoạt động chính của Công ty là cung cấp các dịch vụ ADSL, cho thuê đường truyền, tên miền và lưu trữ dữ liệu, quảng cáo trực tuyến, trò chơi trực tuyến và các dịch vụ trực tuyến khác

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ KỲ KẾ TOÁN

Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Kỳ kế toán

Năm tài chính của Công ty và các công ty con bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng

12

3 ÁP DỤNG CÁC CHUẨN MỰC VÀ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN MỚI

Ngày 15 tháng 10 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 201/2009/TT-BTC hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Thông tư số 201/2009/TT-BTC qui định việc ghi nhận các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối niên độ kế toán có sự khác biệt so với chuẩn mực

kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” Theo hướng dẫn tại Thông tư

số 201/2009/TT-BTC, việc xử lý chênh lệch tỷ giá được thực hiện như sau:

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản tiền, phải thu và phải trả ngắn hạn có gốc ngoại tệ tại thời điểm ngày kết thúc niên độ không được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà ghi nhận trên khoản mục chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc mục vốn cổ đông trên bảng cân đối kế toán

- Chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản phải trả dài hạn được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm Trong trường hợp Công ty bị lỗ, Công ty có thể phân bổ một phần khoản lỗ chênh lệch tỷ giá trong vòng 5 năm tiếp theo sau khi đã trừ đi phần chênh lệch tỷ giá phát sinh tương ứng với phần nợ dài hạn đến hạn trả

THUYẾT MINH BÁO CÁO TàI CHíNH HỢP NHẤT

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

MẪU B 09-DN/HN

Ngày đăng: 18/01/2013, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NĂM 2009 - 2010 - Báo cáo thường niên công ty cổ phần viễn thông FPT 2009
2009 2010 (Trang 9)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT - Báo cáo thường niên công ty cổ phần viễn thông FPT 2009
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w