Thí nghiệm hóa vô cơ ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA VÔ CƠ GVHD Ngô Văn Cờ Họ và tên Phan Tấn Đạt MSSV 1710983 Lớp L12 –[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 2Bài 2: KIM LOẠI KIỀM THỔ
GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH, TÍNH TOÁN
VÀ RÚT RA KẾT LUẬN
khi kim loại kiềm thổ cháy:
- Nhúng một đầu giấy lọc sạchvào dung dịch CaCl2 bão hoàrồi hơ trên ngọn lửa đèn cồn tathấy ngọn lửa có màu đỏ dacam
- Tiến hành tương tự với dungdịch SrCl2 bão hào và dungdịch BaCl2 ta thấy ngọn lửa cómàu đỏ tươi ứng với dung dịchSrCl2 và màu vàng lục ứng với
Hiện tượng này được giải thích là doion kim loại của muối hấp thụ nănglượng từ ngọn lửa, các electron ở lớpngoài cùng bị kích thích lên mức nănglượng cao hơn nên khi trở về trạng thái
cơ bản nó sẽ phát ra bức xạ có bướcsóng trong vùng khả kiến đặc trưngcho mỗi ion kim loại và có màu sắckhác nhau
Trang 3dung dịch BaCl2.
Kết luận :
Khi đốt cháy cation kim loại kiềm thổ(trong hợp chất với anion thích hợp) sẽcho ngọn lửa có màu đặc trưng Trongphân nhóm chính nhóm IIA, khi đi từtrên xuống dưới màu đặc trưng củangọn lửa sẽ chuyển từ đỏ đến vàng,nghĩa là năng lượng tăng dần do bánkính nguyên tử tăng, electron dễchuyển sang mức năng lượng cao hơn.2
* Phản ứng của kim loại kiềm
Trang 4lên Đó là khí hydro.
+ Khi đun nóng
Bọt khí xuất hiện nhiều hơn,
màu hồng đậm hơn và lan ra
khí thoát ra nhiều hơn Sau đó
màu hồng xuất hiện trở lại
Mg(OH)2 Mg2+ + 2OH- (2)
Ở nhiệt độ cao Mg(OH)2 tan nhiều hơn
màu hồng dung dịch đậm hơn Đồngthời sự che phủ của Mg(OH)2 giảmnên phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn bọt khí thoát ra nhiều hơn
- Khi cho NH4Cl vào thì Mg(OH)2 bịhòa tan, giải phóng bề mặt Mg làmphản ứng (1) mãnh liệt hơn và khíthoát ra nhiều hơn
Mg(OH)2 + NH4Cl MgCl2 +
NH3↑ + H2O
- Do Mg(OH)2 bị hòa tan nên cân bằng(2) bị dịch chuyển theo chiều thuậnlàm giảm OH- dẫn đến mất màuphenolptalein
- Màu hồng xuất hiện trở lại do hai
trên và OH- do phản ứng (2) sinh ra
Trang 5Kết luận:
Kim loại kiềm thổ tác dụng yếu vớinước ở nhiệt độ thường nhưng phảnứng mạnh khi đun nóng hoặc có xúctác thích hợp
3 * Điều chế và tính chất của
Mg(OH) 2 :
Lấy 3 ống nghiệm cho vào
mỗi ống dung dịch NaOH ta
thấy xuất hiện kết tủa trắng và
hầu như không tan trong nước
Ly tâm bỏ phần dung dịch phía
trên và cho phần kết tủa vào 3
ống nghiệm
- Ống 1: Cho tác dụng với
HCl Kết tủa tan và dung dịch
trở nên trong suốt
- Ống 2: Cho tác dụng với
NH4Cl Kết tủa tan tạo dung
dịch trong suốt và có mùi khai
- Ống 3: Cho NaOH vào
Trang 6Khơng cĩ hiện tượng xảy ra.
* Điều chế và tính chất của
hydroxit kim loại kiềm thổ:
Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống
lần lượt chứa 1 ml dung dịch
muối Mg2+, Ca2+, Ba2+ và Sr2+
0.5M; thêm vào mỗi ống 10
giọt dung dịch NaOH 1M, ta
thấy trong các ống nghiệm đều
xuất hiện kết tủa Lượng kết
tủa tăng dần theo thứ tự Ba2+,
Sr2+, Ca2+ và Mg2+ Như vậy
độ tan của các hydroxyt tương
do oxi cĩ độ âm điện lớn nên rútelectron về phía nĩ làm cho phân tửhydroxyt phân cực mạnh nên tạo dungmơi phân cực
Kết luận:
Cĩ thể điều chế các hydroxyt củakim loại kiềm thổ bằng cách cho muốitan của chúng tác dụng với kim loạikiềm, Hydroxyt của kim loại kiềm thổ
cĩ tính bazơ
muối sunfat kim loại kiềm thổ:
Trang 7- Lấy 4 ống nghiệm cho vào
mỗi ống 1 ml lần lượt các dung
Ông chứa BaCl2 bị đục nhiều
- Ly tâm lấy kết tủa cho H2SO4
đến dư các kết tủa không tan
Ca + SO4 CaSO4↓
Sr2+ + SO4 2- SrSO4↓
Ba2+ + SO4 2- BaSO4↓Điều này hoàn toàn phù hợp với tích
số tan của chúng TCaSO4 = 10-5.04,
TSrSO4 = 10-6.49
TBaSO4 = 10-9.97
Do nồng độ của SO4 2- tăng lên nên cânbằng chuyển dịch theo chiều thuậnnghĩa là tăng lượng kết tủa
Kết luận:
Độ tan của hydroxyt vào muối sunfatkhi đi từ Mg đến Ba ngược nhau vì đốivới muối sunfat năng lượng hoạt hóacủa cation lớn hơn năng lượng mạngtinh thể hơn nữa đi từ Mg đến Ba bán
cực trong nước giảm và năng lượnghydrat giảm dần nên độ tan giảm từ
Mg đến Ba
5 * Xác định độ cứng của nước:
- Hút 10ml nước cứng cho vào
erlen 250ml, thêm nước cất
Trang 8chỉ thị Erio T đen Lắc đều và
chuẩn độ bằng dung dịch
ETDA 0.02N cho nên khi chỉ
thị chuyển từ đỏ tím sang xanh
dương hẳn Tiến hành chuẩn độ
2 lần
CN ETDA = 0.02 NTổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+:
X = V ETDA x CN ETDA x 1000/ Vmẫu
= 7.8 x 0.02 x 1000/ 10 = 15.6(mN)
6
*Làm mềm nước:
- Lấy 50 ml nước cứng cho
vào becher 250ml, thêm 5ml
dung dịch Na2CO3 0.1M Đun
sôi hỗn hợp trong 3 phút, lọc
bỏ kết tủa Tiến hành chuẩn độ
phần nước trong như thí
nghiệm 5
V1 =17,5ml, V2 = 18.3ml VETDA =17.9 ml
Vmẫu = 50 ml
Tổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+ còn lại:X = VETDA x CN ETDA x 1000/ Vmẫu
= 17.9x 0.02 x 1000/ 50 =7.16(mN)
Nhận xét :X < X chứng tỏ hàm lượng Mg2+ và
Ca2+ trong mẫu giảm => nước đượclàm mềm khi thêm Na2CO3 vàCa(OH)2 vào thì xảy ra phản ứng:
Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2↓
Ca2+ + CO32- CaCO3↓Làm giảm hàm lượng Mg2+ và Ca2+
trong dung dịch sau lọc
Trang 9Bài 6: HYDRO – OXY – LƯU HUỲNH (H2 – O2 – S)
I/ MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Điều chế khí hydro và oxi
Tính chất hóa học của hydro, oxy, lưu huỳnh
II/ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
THÍ
NGHIỆM
MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT HIỆN TƯỢNG.
GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH, TÍNH TOÁN VÀ RÚT RA KẾT LUẬN
- Lắp hệ thống thu khí
- Cho vào ống nghiệm 3 hạtkẽm+5ml HCL đậm đặc Thu khísinh ra bằng ống nghiệm nhỏ chứađầy nước úp ngược trong chậu
- Châm lửa đốt khí hydro thoát ra
ở đầu ống dẫn có tiếng nổ nhẹ,ngọn lửa màu xanh đồng thời tỏanhiều nhiệt
- Lấy thành phễu thủy tinh khô
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Do hydro tác dụng với oxi có lẫntrong ống nghiệm và trong hệ thốngdẫn khí nên có tiếng nổ Ban đầulượng oxi nhiều hơn nên có tiếng nổlớn
2H2 + O2 t⃗0 H2OHơi nước tạo thành gặp thủy tinhlạnh nên ngưng tụ
Trang 10chà lên ngọn lửa Ta thấy có hơi
nước động lên thành phễu
Kết Luận:
- Điều chế hydro bằng cách chokim loại mạnh tác dụng với acid
- Hỗn hợp hydro và oxi là hỗnhợp nổ mạnh nhất khi tỉ lệ xấp xỉ2:1
- Ống 2: Cho luồng khí hydro
luồng qua Màu không đổi so với
ống thứ nhất
- Ống 3: Cho vào vài hạt kẽm
Dung dịch trong suốt, đồng thời có
Khí sinh ra là do hydro nguyên tửchưa phản ứng kết hợp thành hydrophân tử
Zn + H2SO4 ZnSO4 + 2[H]
5[H] + MnO4- + 3H+ Mn2+ + 4H2O
Trang 11Kết luận.
Hidro nguyên tử có tính chát khửmạnh hơn hydro phân tử
3
Điều chế Oxi:
- Trộn đều 4g KClO3 + 1g MnO2
bằng cối và chày sứ, cho vào ống
nghiệm thật khô Lắp hệ thống thu
khí
- Đung nóng ống nghiệm và thu
khí thoát ra trong một ống nghiệm
lớp chứa đầy nước úp ngược trong
chậu nước
2KClO3 ⃗MnO 2 , t0
2KCl + 3O2
MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác
Kết luận:
KClO3 dễ bị nhiệt phân khi có chấtxúc tác thích hợp tạo ra O2
- Dùng thìa kim loại lấy 1 ít lưu
huỳnh đang cháy vào miệng ống
nghiệm chứa oxi ta thấy ngọn lửa
- Lưu huỳnh có ái lực lớn đối vớiOxi nên no có thể cháy ngoài khôngkhí và cho ngọn lửa xanh phát nhiều
Trang 12bùng lên có màu xanh tím.
- Đưa một đóm than vào ống
nghiệm chứa khí oxi thứ 2, than
bùng cháy có tia lửa, phản ứng tỏa
nhiệt mạnh
- Nung đỏ sợi dây đồng và đưa vào
ống nghiệm chứa khí oxi thứ 3 dây
- Oxi là chất oxi hóa mạnh (đặc biệt
ở nhiệt độ cao), dễ oxi hóa kim loại
và phi kim tạo oxit
- Oxi duy trì và kích thích sự cháy.5
Tính chất của H 2 O 2:
a) Tính oxi hóa của H2O2:
Cho vào ống nghiệm 5 giọt KI
2I- + H2O2 + 2H+ I2 + 2H2O
I2 sinh ra làm hóa xanh hồ tinh bột
Trang 130.5N + 1 ml H2O2 3% + 2 giọt
H2SO4 2N Dung dịch có màu nâu
đất, làm xanh hồ tinh bột
b) Phân hủy H2O2:
Cho vào ống nghiệm 1 ml H2O2
tạo với KI dư
I2 + KI KI3 (nâu đất)
H2O2 + 2H++ 2e =2 H2O
E0=+1.77(V)
H2O2 + 2e = 2OH- E0= +0.87(V)MnO2 đóng vai trò là chất xúc táccho sự phân hủy H2O2:
- Cho vào chén sứ 1g lưu huỳnh,
đun sôi Dùng kẹp đưa sợi dây sắt
vào miệng chén Sợi dây sắt chuyển
sang màu đen
Trang 14- Ống 1: thêm vào 5 giọt dung
dịch KMnO4 0.5N và 5 giọt H2SO4
Nhận thấy dung dịch mất màu
Sau 1 thời gian dung dịch bị đục
- Ống 2: Thêm từng giọt Iốt màu
tím than của I2 mất dần đến không
Kết luận:
Thiosunfat có tính khử mạnh và
dễ phân hủy trong môi trường acidtạo lưu huỳnh
Trang 15Bài 8: KIM LOẠI NHÓM IB (Cu – Ag – Au)
I/ MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Hiểu được các tính chất của Cu, Ag và hợp chất qua các phản ứng đặc trưng
II/ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
THÍ
NGHIỆM
MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH, TÍNH TOÁN VÀ RÚT RA KẾT LUẬN
Cân 2g CuO cho vào 1 berchernhỏ thêm vào 15ml H2SO4 4N(đã dư 20% so với lượng cầnthiết) Đun nhẹ trên bếp điện,khuấy đều Ta thấy mẫu CuO tantạo dd màu xanh lam
Đặt bercher lên bếp điện đunnhẹ, vừa đun vừa khuấy đều chođến khi tan hết CuO Cô dungdịch qua lọc cho đến khi xuấthiện váng tinh thể Để yên chokết tinh ở nhiệt độ phòng Tinhthể có màu xanh lớn dần
Lọc tinh thể bằng phễu lọc chânkhông Thu được khối lượngm=6,12g
Màu đen là màu của CuO
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Cu2+ tạo phức [Cu(H2O)6]2+ làm dd cómàu xanh Tinh thể tạo thành:CuSO4.5H2O
CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O
Trang 16giọt NaOH 2M Ta thấy kết tủa
màu lam được tạo thành
Cu2+ tạo phức với Cl- tạo dd màu xanhlục
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O.CuCl2 + 2Cl- [CuCl4]2-
Màu xanh tím là của [Cu(OH)4]2-.Cu(OH)2 + 2NaOHNa2[Cu(OH)4]
Kết luận :
Cu(OH) 2 không tan trong nước, phân huỷ khi đun nóng và có tính lưỡng tính ( yếu).
Trang 17nhẹ Tủa tan tạo dungdịch xanh tím
3
- Cho 0.1g Cu cho vào 1 ml
HCl 2M
- Đun sôi khoảng 3 phút
- Để nguội, thêm nước thấy
xuất hiện kết tủa trắngđục
- Thêm 1ml HCl 2M, đun
nóng Tủa tan tạo dd màu xanh
rêu
Thêm nước dung dịch có màu
xanh lam và xuất hiện tủa trắng
Cho vào ống nghiệm lớn 5 giọt
40% Đun sôi, thêm 1ml NaOH
Trang 18kết tủa đỏ gạch.
5
Lấy 2 ống nghiệm
Ống 1: 5ml dd CuSO4 0.5M +
vài giọt KI 1M, xuất hiện kết tủa
vàng Đun nhẹ hơi tím xuất hiện
làm xanh hồ tinh bột Dung dịch
có màu nâu đỏ
Ống 2: 5 giọt AgNO3 0.1M + vài
giọt KI 1M Xuất hiện tủa vàng
Đun nhẹ tủa vàng không biến
đổi
Cu2+ +2I- CuI2.CuI2 không bền
Hơi tím xuất hiện là I2
DD có màu nâu đỏ tạo phức I3-
+ vài giọt NaOH Xuất hiện kết
tủa màu lam
Ống 1: thử tủa với HNO3 Tủa
tan tạo dd màu xanh lá
Ống 2: thử tủa với NH4OH
2M Tủa tan chậm tạo dung dịch
màu xanh đậm
Ống 3 và 4: 5 giọt AgNO3 0.1M
+ vài giọt NaOH Xuất hiện tủa
Tủa màu lam là của Cu(OH)2.CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 lam +
Na2SO4
Cu(OH)2 + 2HNO3 Cu(NO3)2 +2H2O
(màu xanh lá)Cu(OH)2 + 4NH4OH
[Cu(NH3)4](OH)2 + 4H2O (xanh đậm)
AgOH không bền, bị phân hủy:
Trang 19màu xám.
Ống 3: thử tủa với HNO3 Tủa
tan tạo dd không màu
Kết luận:
Các kim loại IB có tính lưỡng tính yếu, dễ tạo phức bền với dd ammoniac.
5 giọt AgNO3 0.1M
Ống 1: Thêm 10 giọt NaCl
0.1M Xuất hiện tủa trắng
- Thêm từng giọt đến dư
NH4OH 2M Tủa tan tạo dd
không màu
Ống 2: Thêm 10 giọt NaBr
0.1M
- Xuất hiện tủa vàng nhạt
- Thêm từng giọt đến dư
NH4OH Tủa tan một phần
Ống 3: Thêm 10 giọt NaI 0.1M.
Ag+ + Cl- AgCl trắng
AgCl + 2NH4OH [Ag(NH3)2]Cl+2H2O
Ag+ + Br- AgBr vàng nhạt
AgBr + 2NH4OH [Ag(NH3)2]Br +2H2O
Ag+ + I- AgI vàng
Trang 20Xuất hiện tủa vàng.
Thêm từng giọt đến dư
AgI + 2NH4OH [Ag(NH3)2]I +2H2O
Thêm 5 giọt dd HCHO 40%, đun
nóng Xuất hiện tủa bạc sáng ở
thành ống nghiệm
2AgOH Ag2O + H2O
Ag2O + 4NH4OH2[Ag(NH3)2](OH) +3H2O
4Ag + (NH4)2CO3 + 6NH3 + 2H2O
Trang 21GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH, TÍNH TOÁN VÀ
RÚT RA KẾT LUẬN
1 Cân 2.5g K2Cr2O7 và 1g
đường saccaro trộn và nghiềnmịn trong cối, cho vào chénsắt
Thêm 3ml cồn, đốt đến khicồn cháy hết
Nung ở 600oC khoảng 1h
Để nguội, hòa tan bằng nước,lọc lấy phần rắn, sắy khô, cânđược khối lượng m = 0,89 gam
Trộn và nghiền mịn nhằm tăng diệntích tiếp xúc, tăng tốc độ phản ứng
Cồn đóng vai trò là dung môi để hòatan tốt đường, làm nước bay hơi nhanhhơn
C12H22O11 12C + 11H2O
K2Cr2O7 + 2C Cr2O3 +K2CO3 + COSản phẩm thu được là Cr2O3
Hiệu suất:
=68,86%
Trang 223 * Tính chất các hợp chất Cr 3+
Cho vào 2 ống nghiệm mỗi
ống 1ml dd Cr3+, thêm từ từ dd
NaOH loãng, ta thấy xuất hiện
kết tủa màu xanh xám
Ống 1: Cho NaOH loãng đến
dư, ta thấy kết tủa tan tạo dung
dịch màu lục nhạt
Cr3+ + 3OH- Cr(OH)3 xanh xám
Cr(OH)3 + 3NaOH Na3 [Cr(OH)6]lục nhạt
Trang 23Ống 2: Thêm acid loãng, tủa
tan tạo dung dịch màu xanh
* Tính oxy hoá của Cr 6+
Cho vào ống nghiệm 3 giọt
K2Cr2O7 0.5N + 5 giọt H2SO4
2N
Ta thấy dung dịch chuyển từ
màu cam sang màu xanh
Màu cam là màu của Cr2O72-.Màu xanh là màu của Cr3+
Cr2O72- + 3NO2- + 8H+ 2Cr3+ + 3NO3- +4H2O
Trang 24giọt H2SO4 2N Ta thấy dung
dịch chuyển từ màu vàng sang
màu da cam
Ống 2: 3-4 giọt K2Cr2O7 +
từng giọt NaOH 2N Ta thấy
dung dịch từ màu da cam
chuyển sang màu vàng chanh
Cr 2 O 7 2- bền trong acid.
CrO 4 2- bền trong bazơ.
6 * Muối Cromat ít tan
Cho vào 5 ống nghiệm mỗi
ống 3-4 giọt K2CrO4 0,5N
hoặc Na2CrO4 0,5N
Ống 1: 2 giọt BaCl2 0,5N, thấy
có kết tủa màu trắng sữa tạo
thành
Ống 2: 2 giọt SrCl2 0,5N, thấy
Ba2+ + CrO42- BaCrO4Trắng sữa
Trang 25thành
Ống 3: 2 giọt CaCl2 0,5N thấy
không có hiện tượng
Vì vậy SrCrO4 tan nhiều hơn
Sau khi thêm H+
Trang 26Kết luận:
Muối cromat ít tan
Trong một phân nhóm độ tan giảm dần từ trên xuống.
Trang 27Bài 12: KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP NHÓM VIIIB
GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH, TÍNH TOÁN VÀ RÚT RA KẾT LUẬN
1 * Điều chế muối Mohr
Cân 2.5g Fe vào becher 100ml
nóng nhẹ trong tủ hút khí) nếuphản ứng chậm Đun nóngbecher (thêm H20 duy trì cho thể
bay lên hoặc khi sắt tan hết, thấydung dịch có màu canh lơ thìdừng phản ứng
Lọc trực tiếp Fe2+ vào becherchứa sẵn 7g (NH4)2SO4 rắn Đunnóng becher, khuấy hòa tan hết(NH4)2SO4 Để nguội và cho kếttinh ở nhiệt độ phòng Lọc chânkhông thu được sản phẩm cókhối lượng
Khí thoát ra là hydro
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 Dung dịch có màu đen do sắt bịnhiễm bẩn
Sản phẩm kết tinh thu được là muốiMorh (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O
Hiệu suất:
= 80,17 %
Trang 281.K 3 [Fe(CN) 6 ] Xuất hiện tủa
màu xanh dương
5.(NH 4 ) 2 S Xuất hiện kết tủa đen.
6.NaOH 2N Xuất hiện kết tủa
xanh, hóa nâu ngoài không khí
6Fe2+ + Cr2O72- + 14H+ 6Fe3+ + 2Cr3
Trang 29Cho vào ống nghiệm 5 giọt
Fe3+0.5N + 5 giọt KI 0.5N Quan
sát, thêm 5 giọt H2SO4 2N Xuất
hiện tủa màu tím than Khi dư thì
tủa tan tạo dd màu nâu đất làm
a Cho vào 2 ống nghiệm mỗi
ống 5 giọt dd Co2+ loãng Dung
dịch Co2+ có màu hồng Thêm
vài giọt NaOH 2N Xuất hiện kết
tủa màu xanh sau đó chuyển
sang tủa màu đỏ
Màu hồng là màu của phức[Co(H2O)6]2+
CoOHCl(xanh)
Sau đó:
Trang 30Ống 1: Đun nóng để yên quan
sát Kết tủa chuyển sang màu
xám
Ống 2: Thêm 5 giọt H2O2 3%
Kết tủa chuyển sang xám và xuất
hiện bọt khí
b Cho vào 2 ống nghiệm mỗi
ống 5 giọt Ni2+ + 2 giọt dd NaOH
2N, thấy xuất hiện kết tủa trắng
xanh
Ống 1: Để tủa ngoài không khí,
tủa không bị đổi màu
Ống 2: Thêm vài giọt H2O2 3%
Ni2+ + 2OH- Ni(OH)2 (trắng xanh)
Khí sinh ra là oxi do H2O2 phânhủy
2H2O2 2H2O + O2