KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT - Nhúng một đầu giấy lọc sạch vào dung dịch CaCl2 bão hoà rồi hơ trên ngọn lửa đèn cồn ta thấy ngọn lửa có màu cam.. - Khi cho NH4Cl và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
******
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
HÓA VÔ CƠ
Lớp: L07 - Nhóm: 06 – HK221
Ngày nộp: 04/11/2022
GV hướng dẫn: Nguyễn Minh Kha
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2Báo cáo thí nghiệm bài 2:
KIM LOẠI KIỀM THỔ
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT
- Nhúng một đầu giấy lọc sạch vào dung
dịch CaCl2 bão hoà rồi hơ trên ngọn lửa đèn
cồn ta thấy ngọn lửa có màu cam
- Tiến hành tương tự với dung dịch SrCl2
bão hòa và dung dịch BaCl2ta thấy ngọn lửa
có màu đỏ hồng ứng với dung dịch SrCl2và
màu vàng ứng với dung dịch BaCl2
Hiện tượng này được giải thích là do ionkim loại của muối hấp thụ năng lượng từngọn lửa, các electron ở lớp ngoài cùng bịkích thích lên mức năng lượng cao hơn nênkhi trở về trạng thái cơ bản nó sẽ phát ra bức
xạ có bước sóng trong vùng khả kiến đặctrưng cho mỗi ion kim loại và có màu sắckhác nhau
Kết luận:
Khi đốt cháy cation kim loại kiềm thổ (tronghợp chất với anion thích hợp) sẽ cho ngọnlửa có màu đặc trưng Trong phân nhómchính nhóm IIA, khi đi từ trên xuống dướimàu đặc trưng của ngọn lửa sẽ chuyển từ đỏđến vàng, nghĩa là năng lượng tăng dần dobán kính nguyên tử tăng, electron dễ chuyểnsang mức năng lượng cao hơn
2
Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước:
Lấy 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1-2 giọt
nước, một ít bột Mg và 1 giọt
phenolphtalein
Ống 1:
+ Khi để nguội: phản ứng xảy ra rất chậm
Tại bề mặt tiếp xúc pha xuất hiện màu hồng
nhạt đồng thời có bọt khí nổi lên Đó là khí
Trang 3phenolphtalein hóa hồng tại bề mặt phânchia giữa Mg và nước.
Mg(OH)2⇄ Mg2++ 2OH-(2)+ Khi đun nóng: Bọt khí xuất hiện nhiều
hơn, màu hồng đậm hơn và lan ra toàn bộ
dung dịch
- Ở nhiệt độ cao Mg(OH)2 tan nhiều hơntrong nước nên tạo nhiều OH- khiến màuhồng dung dịch đậm hơn Đồng thời sự chephủ của Mg(OH)2 giảm nên phản ứng (1)xảy ra nhanh hơn bọt khí thoát ra nhiều hơn
Ống 2:
Cho từ từ dung dịch NH4Cl vào Phản ứng
xảy ra mãnh liệt, màu dung dịch nhạt dần
đến mất màu, đồng thời khí thoát ra nhiều
hơn Sau đó màu hồng xuất hiện trở lại
- Khi cho NH4Cl vào thì Mg(OH)2 bị hòatan, giải phóng bề mặt Mg làm phản ứng (1)mãnh liệt hơn và khí thoát ra nhiều hơn.Mg(OH)2 + 2NH4Cl ⇄ MgCl2 + 2NH3↑ +2H2O
- Do Mg(OH)2 bị hòa tan nên cân bằng (2)
bị dịch chuyển theo chiều thuận làm giảm
3
Điều chế và tính chất của Mg(OH) 2 :
Lấy 3 ống nghiệm cho vào mỗi ống dung
dịch NaOH ta thấy xuất hiện kết tủa trắng và
hầu như không tan trong nước Ly tâm bỏ
phần dung dịch phía trên và cho phần kết tủa
Ống 3: Cho NaOH vào.
Không có hiện tượng xảy ra NaOH và Mg(OH)2 đều có tính bazơ nên
Trang 4đều xuất hiện kết tủa Lượng kết tủa tăng
4
Khảo sát sự hòa tan của muối sunfat kim
loại kiềm thổ:
Lấy 4 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1ml lần
lượt các dung dịch MgCl2, CaCl2, BaCl2 và
SrCl2, sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO42N
vào Ta thấy:
Ống chứa MgCl2không có hiện tượng
Ống chưa CaCl2vẩn đục do tạo chất ít tan
TBaSO4= 10-9.97
Do nồng độ của SO42- tăng lên nên cân bằngchuyển dịch theo chiều thuận nghĩa là tănglượng kết tủa
Kết luận:
Độ tan cuûa hydroxit vào muối sunfat khi đi
từ Mg đến Ba ngược nhau vì đối với muốisunfat năng lượng hoạt hóa của cation lớnhơn năng lượng mạng tinh thể hơn nữa đi từ
Mg đến Ba bán kính X2+ tăng dần nên khảnăng phân cực trong nước giảm và nănglượng hydrat giảm dần nên độ tan giảm từ
Mg đến Ba
5
Xác định độ cứng của nước:
Hút 10ml nước cứng cho vào erlen 250ml,
thêm nước cất 100ml, thêm 5ml dung dịch
đệm pH 10 và khoảng 5 giọt chỉ thị ErioT
Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch ETDA
0,02N cho nên khi chỉ thị chuyển từ đỏ tím
sang xanh dương Tiến hành chuẩn độ 2 lần
Trang 5vôi sữa Đun sôi hỗn hợp trong 3 phút, lọc
bỏ kết tủa Tiến hành chuẩn độ phần nước
trong như thí nghiệm 5
Mg2++ 2OH-⇄ Mg(OH)2↓
Ca2++ CO32-⇄ CaCO3↓Làm giảm hàm lượng Mg2+và Ca2+trongdung dịch sau lọc
Trang 6Báo cáo thí nghiệm bài 6:
HYDRO – OXY – LƯU HUỲNH
(H2 – O2 – S)
Ngày thí nghiệm: 30/09/2022
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Điều chế khí hydro và oxi
- Tính chất hóa học của hydro, oxi, lưu huỳnh
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT
- Cho vào ống nghiệm 3 hạt kẽm + 5ml HCl
đậm đặc Thu khí sinh ra bằng ống nghiệm
nhỏ chứa đầy nước úp ngược trong chậu
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
- Châm lửa đốt khí hydro thoát ra ở đầu ống
dẫn có tiếng nổ nhẹ, ngọn lửa màu xanh
đồng thời tỏa nhiều nhiệt
Do hydro tác dụng với oxi có lẫn trong ốngnghiệm và trong hệ thống dẫn khí nên cótiếng nổ Ban đầu lượng oxi nhiều hơn nên
có tiếng nổ lớn
2H2 + O2→ H2O
- Lấy thành phễu thủy tinh khô chà lên ngọn
lửa Ta thấy có hơi nước đọng lên thành
Trang 7Ống 2: Cho luồng khí hydro đi qua.
Màu nhạt đi rất ít so với ống thứ nhất
- Hydro vào ống 2 là hydro phân tử không
có tính khử mạnh nên không tác dụng vớiKMnO4 Dung dịch nhạt đi rất ít do trongdung dịch khí còn tồn tại hydro mới sinh rachưa kết hợp thành phân tử
Ống 3: Cho vào vài hạt kẽm.
Dung dịch trong suốt, đồng thời có sủi bọt
khí
- Hydro mới sinh là hydro nguyên tử, có tínhkhử mạnh nên phản ứng với KMnO4 làmmất màu dung dịch
- Khí sinh ra là do hydro nguyên tử chưaphản ứng kết hợp thành hydro phân tử
- Trộn đều 4g KClO3+ 1g MnO2bằng cối và
chày sứ, cho vào ống nghiệm thật khô Lắp
hệ thống thu khí
- Đun nóng ống nghiệm và thu khí thoát ra
trong một ống nghiệm lớp chứa đầy nước úp
ngược trong chậu nước MnO2đóng vai trò là chất xúc tác
Kết luận:
KClO3 dễ bị nhiệt phân khi có chất xúc tácthích hợp tạo ra O2
4 Tính chất của oxi:- Dùng thìa kim loại lấy 1 ít lưu huỳnh đang
cháy vào miệng ống nghiệm chứa Oxi ta - Lưu huỳnh có ái lực lớn đối với Oxi nên nócó thể cháy ngoài không khí và cho ngọn lửa
Trang 8thấy ngọn lửa bùng lên có màu xanh Khí
thoát ra có mùi hắc xanh phát nhiều nhiệt tạo SOrất bé SO3 2 và một lượng
S + O2→ SO2
S + O3→ SO3
Ở ống nghiệm lượng oxi nhiều làm tăng vậntốc của phản ứng
- Đưa một đóm than vào ống nghiệm chứa
khí oxi thứ 2, than bùng cháy có tia lửa,
phản ứng tỏa nhiệt mạnh
- Ở nhiệt độ cao, carbon có tính khử mạnhvới oxi
C + O2→ CO2
- Nung đỏ sợi dây đồng và đưa vào ống
nghiệm chứa khí oxi thứ 3 → dây đồng bị
- Oxi là chất oxi hóa mạnh (đặt biệt ở nhiệt
độ cao), dễ oxi hóa kim loại và phi kim tạooxit
- Oxi duy trì và kích thích sự cháy
5
Tính chất của H 2 O 2 :
a) Tính oxi hóa của H2O2:
Cho vào ống nghiệm 4 giọt KI 0.5N + 3 giọt
H2O2 3% + vài giọt H2SO42N Dung dịch có
màu nâu đất, làm xanh hồ tinh bột
2I-+ H2O2+ 2H+→ I2+ 2H2O
I2sinh ra làm xanh hồ tinh bột
Màu nâu đất của dung dịch là do I2 tạo với
KI dư
I2+ KI ⇄ KI3(nâu đất)
b) Phân hủy H2O2:
- Cho vào ống nghiệm 10 giọt H2O2 và một
lượng nhỏ MnO2 Ta thấy dung dịch sủi bọt
Cho vào chén sứ 1g lưu huỳnh, đun sôi
Dùng kẹp đưa sợi dây đồng vào miệng chén
Sợi dây đồng chuyển sang màu đen, có khói
Trang 9- Thí nghiệm 2 cho thấy hydro nguyên tử có hoạt tính mạnh hơn hydro phân tử.
- Nguyên nhân: Hydro nguyên tử có 1 electron độc thân ở lớp ngoài cùng nên dễ phản ứng với cácnguyên tử và phân tử khác Bên cạnh đó thì hydro phân tử có cấu hình electron giống như He có độbền rất lớn và hơi trơ về mặt hóa
- Phương trình phản ứng: 10[H] + 2KMnO4+ 3H2SO4 → K2SO4+2MnSO4+ 8H2O
Để giữ cho H2O2bền ta phải:
- Đựng trong các lọ thủy tinh màu nâu sẫm, để chỗ râm mát
- Cho thêm các chất ức chế như acid photphoric hay acid sunfuric
Câu 4:
Phương trình điện tử thể hiện tính oxy hóa của lưu huỳnh: S0+ 2e → S
2-Ví dụ: H2+ S → H2S
Trang 10Phương trình điện tử thể hiện tính khử của lưu huỳnh: S0– 4e → S4+
Trang 11Báo cáo thí nghiệm bài 8:
KIM LOẠI NHÓM IB
(Cu – Ag – Au)
Ngày thí nghiệm: 07/10/2022
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Hiểu rõ tính chất và hiện tượng các phản ứng của Cu, Ag và các hợp chất của chúng
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT
- Cân 2g CuO bột + 15ml H2SO4 4N (dư
20% so với lượng cần thiết) đun nhẹ khuấy
đều đến khi tan hết CuO, nếu còn đồng
không tan thì đem đi lọc Cô dung dịch qua
lọc cho đến khi xuất hiện váng tinh thể
- Đem dung dịch đã cô xuống bếp để kết
tinh ở nhiệt độ phòng Lọc tinh thể bằng
- Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 0,5ml
dung dịch CuSO4 0.5M + vài giọt NaOH
2M, ly tâm
→ Tạo kết tủa màu xanh lam
CuSO4 + 2NaOH→ Cu(OH)2↓ + 2NaCl
Ống 1: Đun nóng
→ Xuất hiện kết tủa màu đen Cu(OH) 2→ CuO (đen) + H2O
Màu đen xuất hiện là do sự có mặt của CuOtạo thành khi Cu(OH)2 bị phân hủy khi đunnóng
Trang 12Ống 2: Thêm HCl đặc, đun nhẹ lắc đều
→ Tủa tan tạo dung dịch xanh lục Cu(OH)2+ 2HCl → CuCl2+ H2O
CuCl2+ 2Cl-→ [CuCl4]2-(màu xanh lục)
Ống 3: Thêm 4ml NaOH 4%, đen nhẹ
→ Tủa tan tạo dung dịch màu xanh tím Cu(OH)2+ 2NaOH→ Na2[Cu(OH)4]
Nhận xét:
- Cu(OH)2không tan trong nước
- Có thể bị phân hủy tạo CuO dưới nhiệt độcao
- Có tính lưỡng tính (yếu)
3
- Cho 0,1g Cu vào 1ml CuCl2 2M, sau đó
thêm 1ml HCl 2M Đun sôi 3 phút
→ Mất màu dung dịch Cu2+
Cu + CuCl2+ HCl → 2H[CuCl2]Dung dịch CuCl2 mất màu do có phản ứngxảy ra tạo phức [CuCl2]-
- Làm nguội, thêm nước từ từ vào ống
- Cu2+có tính oxi hóa yếu
4
- Cho 5 giọt CuCl2 2M + 5 giọt HCHO
40% Đun sôi, thêm 1ml NaOH đậm đặc
→ Xuất hiện kết tủa vàng
Cu 2+ + HCHO + H2O → Cu + + HCOOH + H +
2Cu++ 2OH-→ Cu2(OH)2↓ (vàng)
- Tiếp tục đun sôi
→ Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
→ Có hơi tím xuất hiện
- Thử với hồi tinh bột
→ Hơi này làm xanh hồ tinh bột
CuI2→ CuI + I2↑ (hơi tím)
Trang 13Ống 1 + 2: 5 giọt CuSO4+ NaOH Ly tâm
→ Xuất hiện kết tủa CuSO4+ NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Ống 1: Thử tủa với HNO3
→ Tủa tan, tạo dung dịch xanh lá Cu(OH)2+ 2HNO3→ Cu(NO3)2+ H2O
Ống 2: Thử tủa với NH4OH 2M
→ Tủa tan chậm, tạo dung dịch xanh đậm Cu(OH) 2 + 2NH 4 OH → [Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2 + H 2 O
Ống 3 + 4: 5 giọt AgNO3+ NaOH Ly tâm
→ Xuất hiện kết tủa 2AgNO3+ 2NaOH → Ag 2O↓ + 2NaNO3+ H2O
Ống 3: Thử tủa với HNO3
→ Tủa tan, tạo dung dịch trắng đục Ag2O + 2HNO3→ 2AgNO3+ H2O
- Thêm 10 giọt NaCl 0,1M
→ Xuất hiện tủa trắng
- Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M
→ Tủa tan
Ag++ Cl-→ AgCl↓ (trắng)
AgCl + NH4OH → [Ag(NH3)2]Cl + H2O
Ống 2:
- Thêm 10 giot NaBr 0,1M
→ Xuất hiện kết tủa vàng nhạt
- Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M
→ Tủa tan một phần
Ag++ Br-→ AgBr↓ (vàng nhạt)
AgBr + NH4OH → [Ag(NH3)2]Br + H2O
Ống 3:
- Thêm 10 giọt NaI 0,1M
→ Xuất hiện tủa vàng
- Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M
→ Hầu như không tan
Ag++ I-→ AgI↓ (vàng)
Nhận xét:
- Màu tủa đậm dần: AgCl < AgBr < AgI
- Trong dãy AgCl, AgBr, AgI, độ tan giảmdần do bán kính anion tăng, khả năng bịphân cực háo tăng
Trang 14- Thêm 5 giợt HCHO 40% đun nóng
→ Xuất hiện tủa bạc sáng ở thành ống
nghiệm
Ag2O +4NH 4OH → 2[Ag(NH3)2]OH + 3H 2O 4[Ag(NH3)2]OH + HCHO 4Ag + (NH4)2CO3+ 6NH3+2H2O
III TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1:
Kim loại IA và IB đều có 1e ở lớp ngoài cùng mà tính chất lại rất khác nhau do hiệu ứng chắn củacác nguyên tố nhóm IB kém hơn IA do đó làm tăng năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tốnhóm IB
Câu 2:
CuCO3.Cu(OH)2 2CuO + CO2+ H2O
CuO + H2 Cu + H2O
Trang 15Báo cáo thí nghiệm bài 10:
NHÓM VIB (Crom)
Ngày thí nghiệm: 28/10/2022
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Hiểu rõ tính chất các hợp chất Cr3+và Cr6+
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH, TÍNH TOÁN VÀ RÚT RA KẾT LUẬN
1
Điều chế và tính chất của oxit crom III
- Cân 2,5g K2Cr2O7 + 1g saccaro cho vào
- Khối lượng rắn thu được: m = 1,18g
- Trộn và nghiền mịn nhằm tăng diện tíchtiếp xúc, tăng tốc độ phản ứng
- Cồn làm dung môi hòa tan tốt đường, làmnước bay hơi nhanh hơn
→ Xuất hiện kết tủa xanh xám Cr3++ 3OH-→ Cr(OH)3↓( xanh xám).
Ống 1: Thêm axit loãng
→ Tủa tan tạo dung dịch xanh lục Cr(OH)3+ 3H+ → Cr3++ 3H2O (xanh lục)
Ống 2: Thêm NaOH loãng đến dư
→ Tủa tan tạo dung dịch lục nhạt Cr(OH)3+3NaOH →Na3[Cr(OH)6] (lục nhạt)
Kết luận: Cr(OH)3có tính lưỡng tính
4
Tính oxi hóa của hợp chất Cr +6
- Cho 3 giọt K2Cr2O7 0,5N + 5 giọt H2SO4
2N
- Thêm từ từ NaNO 0,5N Cr2O7 2- + 3NO2 - + 8H + →2Cr 3+ (xanh)+3NO3 - + 4H2O.
Trang 16Kết luận: Cr2O72-có tính oxi hóa mạnh trongmôi trường acid
5
Cân bằng giữa ion cromat và bicromat
Ống 1: 3-4 giọt K2CrO4 + từng giọt H2SO4
→ Dung dịch chuyển từ cam sang vàng Cr2O7
2-(da cam)+ H2O ⇄ 2H++ 2CrO4
2-(vàng)
Nhận xét:
Cân bằng giữa Cr2O72- và CrO42- sẽ chuyểndịch tùy theo pH của môi trường để tạothành dạng bền: Cr2O72- bền trong acid.;CrO42-bền trong bazơ
6
Muối cromat ít tan
- Cho vào 5 ống mỗi ống 3 - 4 giọt K2CrO4
0,5N
Ống 1:
- Thêm 2 giọt BaCl20,5N
→ Tủa vàng nhạt
- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N
→ Hầu như không đổi
Ống 3:
- Thêm 2 giọt CaCl20,5N
→ Không hiện tượng
T(CaCrO4) > T(SrCrO4) > T(Ag2CrO4) >T(PbCrO4) Do đó CaCrO4 không tạo tủatrong môi trường trung tính
Ống 4:
- Thêm 2 giọt Pb(NO3)20,5N
→ Tủa vàng
- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N
→ Hầu như không đổi
Pb2++ CrO42-→ PbCrO4↓
Trang 17Ống 5:
- Thêm 2 giọt AgNO30,5N
→ tủa nâu
- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N
→ Hầu như không đổi
Trang 18Báo cáo thí nghiệm bài 12:
KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP NHÓM VIII B
Ngày thí nghiệm: 21/10/2022
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Nắm vững tính chất các hợp chất Fe2+, Fe3+, Ni2+, Co2+
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT
trong tủ hút cho đến khi tan hết Fe
→ Fe tan, có khí thoát ra, dung dịch có màu
xám đen
Fe + H2SO4→ FeSO4+ H2↑
- Lọc nóng trực tiếp dung dịch Fe2+ vào 7g
(NH4)2SO4 rắn Đun nóng becher hòa tan hết
(NH4)2SO4
- Để nguội cho kết tinh ở nhiệt độ phòng
Sản phẩm kết tinh được là muối Morh Lọc
chân không thu được khối lượng chất rắn: m
Trang 19- (NH4)2S 0,2M
→ Xuất hiện tủa đen Fe2++ S2-→ FeS↓(đen)
- NaOH 2N
→ Tủa xanh, hóa nâu ngoài không khí Fe2++ OH-→ Fe(OH)2↓(xanh)
4Fe(OH)2+ O2+2H2O → 2Fe(OH)3↓(nâu đỏ)b) Thử Fe3+
- Cho 2 giọt Fe3+0,5N + 2 giọt H2SO4
→ Dung dịch màu vàng nhạt chuyển sang
→ Tủa màu hồng CoCl2+ NaOH → CoOHCl
CoOHCl + NaOH → Co(OH)2↓ + NaCl
Ống 1:
Đun nóng, để ngoài không khí
→ Tủa chuyển sang màu xám 4Co(OH)2+ O2+ 2H2O → 4Co(OH)3↓
Ống 2:
Thêm vài giọt H2O23%
→ Tủa chuyển sang màu xám, xuất hiện bọt
khí
2Co(OH)2+ H2O2→ Co(OH)3↓ + 2H2O2→2H2O + O2↑
b) Cho 2 ống mỗi ống 5 giọt NiCl2+ 2 giọt
NaOH
→ Tủa trắng xanh Ni2++ 2OH-→ Ni(OH)2↓
Ống 1:
Để tủa ngoài không khí
→ Tủa không đổi màu
Ống 2:
Trang 20Các hidroxyt có tính base trội hơn và khôngtan trong kiềm.
4 a)
- Dùng CoCl2bão hòa viết lên tờ giấy lọc
→ Chữ màu hồng
Trang 21- Hơ dưới ngọn lửa đèn cồn
→ Chuyển từ hồng sang xanh Do phức [Co(H2O)6]
2+ khi đun nóng bị mấtnước tạo phức [Co(H2O)4]2+nhỏ hơn nên cómàu xanh tím
b)
- 5 giọt NiCl2+ 2 giọt NH4OH 2N
→ Xuất hiện tủa xanh đục, sau đó tan ra tạo
dung dịch xanh đậm Ni
2++ 2OH-→ Ni(OH)2↓Ni(OH)2+6NH3→ [Ni(NH3)6](OH)2
- Thêm 1 giọt demethyl glioxyme
→ Xuất hiện tủa đỏ hồng Phức chất có dạng hình vuông, trung hòa vềđiện có tính axit và bazo đều yếu nên tủa
trong nước hay trong dung dịch NH4OHloãng , nhưng lại tan tốt trong axit và bazomạnh Vì vậy, khi thay NH4OH bằng NaOH,nếu dùng vừa đủ để tạo tủa Ni(OH)2 thì cótủa màu đỏ nhạt, cho thêm NaOH thì tủa tanngay Phản ứng này dùng để định tính vàđịnh lượng Ni2+trong dung dịch
→ Tủa hồng xuất hịên rồi tan ra tạo dung
dịch màu nâu phía trên, màu hồng phía dưới,
còn lại ở giữa màu xanh Khi lắc mạnh toàn
bộ dung dịch chuyển sang màu nâu
Co2++ 2OH-→ Co(OH)2↓Co(OH)2+6NH3à[Co(NH3)6](OH)2
Ống 2: Thêm HCl đặc dư
→ Dung dịch có màu xanh
Màu xanh là do NH4OH đậm đặc đã hútnước của phức [Co(H2O)6]2+
Co(H2O)6]2++ 4Cl-→ [CoCl4]-+ 6H2O
Ni2++ OH-→ Ni(OH)2↓b) Tương tự thí nghiệm (a), thay CoCl2bằng
Trang 22III TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1:
Muối sắt II: Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
Muối sắt III: 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3
Câu 2:
- Muối kép:
+ Là hỗn hợp của 2 muối kết tinh đồng thời
+ Liên kết trong muối kép là lực Van der Waals giữa các phân tử muối