1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THÍ NGHIỆM hóa vô cơ báo cáo thí nghiệm bài 2 KIM LOẠI KIỀM THỔ (phân nhóm IIA)

23 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thí Nghiệm Bài 2 Kim Loại Kiềm Thổ (Phân Nhóm IIA)
Tác giả Nhóm: 06 – HK221
Người hướng dẫn Nguyễn Minh Kha
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Hóa Vô Cơ
Thể loại Báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 458,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT - Nhúng một đầu giấy lọc sạch vào dung dịch CaCl2 bão hoà rồi hơ trên ngọn lửa đèn cồn ta thấy ngọn lửa có màu cam.. - Khi cho NH4Cl và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

******

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

HÓA VÔ CƠ

Lớp: L07 - Nhóm: 06 – HK221

Ngày nộp: 04/11/2022

GV hướng dẫn: Nguyễn Minh Kha

Thành phố Hồ Chí Minh – 2022

Trang 2

Báo cáo thí nghiệm bài 2:

KIM LOẠI KIỀM THỔ

II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT

- Nhúng một đầu giấy lọc sạch vào dung

dịch CaCl2 bão hoà rồi hơ trên ngọn lửa đèn

cồn ta thấy ngọn lửa có màu cam

- Tiến hành tương tự với dung dịch SrCl2

bão hòa và dung dịch BaCl2ta thấy ngọn lửa

có màu đỏ hồng ứng với dung dịch SrCl2và

màu vàng ứng với dung dịch BaCl2

Hiện tượng này được giải thích là do ionkim loại của muối hấp thụ năng lượng từngọn lửa, các electron ở lớp ngoài cùng bịkích thích lên mức năng lượng cao hơn nênkhi trở về trạng thái cơ bản nó sẽ phát ra bức

xạ có bước sóng trong vùng khả kiến đặctrưng cho mỗi ion kim loại và có màu sắckhác nhau

Kết luận:

Khi đốt cháy cation kim loại kiềm thổ (tronghợp chất với anion thích hợp) sẽ cho ngọnlửa có màu đặc trưng Trong phân nhómchính nhóm IIA, khi đi từ trên xuống dướimàu đặc trưng của ngọn lửa sẽ chuyển từ đỏđến vàng, nghĩa là năng lượng tăng dần dobán kính nguyên tử tăng, electron dễ chuyểnsang mức năng lượng cao hơn

2

Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước:

Lấy 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1-2 giọt

nước, một ít bột Mg và 1 giọt

phenolphtalein

Ống 1:

+ Khi để nguội: phản ứng xảy ra rất chậm

Tại bề mặt tiếp xúc pha xuất hiện màu hồng

nhạt đồng thời có bọt khí nổi lên Đó là khí

Trang 3

phenolphtalein hóa hồng tại bề mặt phânchia giữa Mg và nước.

Mg(OH)2⇄ Mg2++ 2OH-(2)+ Khi đun nóng: Bọt khí xuất hiện nhiều

hơn, màu hồng đậm hơn và lan ra toàn bộ

dung dịch

- Ở nhiệt độ cao Mg(OH)2 tan nhiều hơntrong nước nên tạo nhiều OH- khiến màuhồng dung dịch đậm hơn Đồng thời sự chephủ của Mg(OH)2 giảm nên phản ứng (1)xảy ra nhanh hơn bọt khí thoát ra nhiều hơn

Ống 2:

Cho từ từ dung dịch NH4Cl vào Phản ứng

xảy ra mãnh liệt, màu dung dịch nhạt dần

đến mất màu, đồng thời khí thoát ra nhiều

hơn Sau đó màu hồng xuất hiện trở lại

- Khi cho NH4Cl vào thì Mg(OH)2 bị hòatan, giải phóng bề mặt Mg làm phản ứng (1)mãnh liệt hơn và khí thoát ra nhiều hơn.Mg(OH)2 + 2NH4Cl ⇄ MgCl2 + 2NH3↑ +2H2O

- Do Mg(OH)2 bị hòa tan nên cân bằng (2)

bị dịch chuyển theo chiều thuận làm giảm

3

Điều chế và tính chất của Mg(OH) 2 :

Lấy 3 ống nghiệm cho vào mỗi ống dung

dịch NaOH ta thấy xuất hiện kết tủa trắng và

hầu như không tan trong nước Ly tâm bỏ

phần dung dịch phía trên và cho phần kết tủa

Ống 3: Cho NaOH vào.

Không có hiện tượng xảy ra NaOH và Mg(OH)2 đều có tính bazơ nên

Trang 4

đều xuất hiện kết tủa Lượng kết tủa tăng

4

Khảo sát sự hòa tan của muối sunfat kim

loại kiềm thổ:

Lấy 4 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1ml lần

lượt các dung dịch MgCl2, CaCl2, BaCl2 và

SrCl2, sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO42N

vào Ta thấy:

Ống chứa MgCl2không có hiện tượng

Ống chưa CaCl2vẩn đục do tạo chất ít tan

TBaSO4= 10-9.97

Do nồng độ của SO42- tăng lên nên cân bằngchuyển dịch theo chiều thuận nghĩa là tănglượng kết tủa

Kết luận:

Độ tan cuûa hydroxit vào muối sunfat khi đi

từ Mg đến Ba ngược nhau vì đối với muốisunfat năng lượng hoạt hóa của cation lớnhơn năng lượng mạng tinh thể hơn nữa đi từ

Mg đến Ba bán kính X2+ tăng dần nên khảnăng phân cực trong nước giảm và nănglượng hydrat giảm dần nên độ tan giảm từ

Mg đến Ba

5

Xác định độ cứng của nước:

Hút 10ml nước cứng cho vào erlen 250ml,

thêm nước cất 100ml, thêm 5ml dung dịch

đệm pH 10 và khoảng 5 giọt chỉ thị ErioT

Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch ETDA

0,02N cho nên khi chỉ thị chuyển từ đỏ tím

sang xanh dương Tiến hành chuẩn độ 2 lần

Trang 5

vôi sữa Đun sôi hỗn hợp trong 3 phút, lọc

bỏ kết tủa Tiến hành chuẩn độ phần nước

trong như thí nghiệm 5

Mg2++ 2OH-⇄ Mg(OH)2↓

Ca2++ CO32-⇄ CaCO3↓Làm giảm hàm lượng Mg2+và Ca2+trongdung dịch sau lọc

Trang 6

Báo cáo thí nghiệm bài 6:

HYDRO – OXY – LƯU HUỲNH

(H2 – O2 – S)

Ngày thí nghiệm: 30/09/2022

I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

- Điều chế khí hydro và oxi

- Tính chất hóa học của hydro, oxi, lưu huỳnh

II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT

- Cho vào ống nghiệm 3 hạt kẽm + 5ml HCl

đậm đặc Thu khí sinh ra bằng ống nghiệm

nhỏ chứa đầy nước úp ngược trong chậu

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

- Châm lửa đốt khí hydro thoát ra ở đầu ống

dẫn có tiếng nổ nhẹ, ngọn lửa màu xanh

đồng thời tỏa nhiều nhiệt

Do hydro tác dụng với oxi có lẫn trong ốngnghiệm và trong hệ thống dẫn khí nên cótiếng nổ Ban đầu lượng oxi nhiều hơn nên

có tiếng nổ lớn

2H2 + O2→ H2O

- Lấy thành phễu thủy tinh khô chà lên ngọn

lửa Ta thấy có hơi nước đọng lên thành

Trang 7

Ống 2: Cho luồng khí hydro đi qua.

Màu nhạt đi rất ít so với ống thứ nhất

- Hydro vào ống 2 là hydro phân tử không

có tính khử mạnh nên không tác dụng vớiKMnO4 Dung dịch nhạt đi rất ít do trongdung dịch khí còn tồn tại hydro mới sinh rachưa kết hợp thành phân tử

Ống 3: Cho vào vài hạt kẽm.

Dung dịch trong suốt, đồng thời có sủi bọt

khí

- Hydro mới sinh là hydro nguyên tử, có tínhkhử mạnh nên phản ứng với KMnO4 làmmất màu dung dịch

- Khí sinh ra là do hydro nguyên tử chưaphản ứng kết hợp thành hydro phân tử

- Trộn đều 4g KClO3+ 1g MnO2bằng cối và

chày sứ, cho vào ống nghiệm thật khô Lắp

hệ thống thu khí

- Đun nóng ống nghiệm và thu khí thoát ra

trong một ống nghiệm lớp chứa đầy nước úp

ngược trong chậu nước MnO2đóng vai trò là chất xúc tác

Kết luận:

KClO3 dễ bị nhiệt phân khi có chất xúc tácthích hợp tạo ra O2

4 Tính chất của oxi:- Dùng thìa kim loại lấy 1 ít lưu huỳnh đang

cháy vào miệng ống nghiệm chứa Oxi ta - Lưu huỳnh có ái lực lớn đối với Oxi nên nócó thể cháy ngoài không khí và cho ngọn lửa

Trang 8

thấy ngọn lửa bùng lên có màu xanh Khí

thoát ra có mùi hắc xanh phát nhiều nhiệt tạo SOrất bé SO3 2 và một lượng

S + O2→ SO2

S + O3→ SO3

Ở ống nghiệm lượng oxi nhiều làm tăng vậntốc của phản ứng

- Đưa một đóm than vào ống nghiệm chứa

khí oxi thứ 2, than bùng cháy có tia lửa,

phản ứng tỏa nhiệt mạnh

- Ở nhiệt độ cao, carbon có tính khử mạnhvới oxi

C + O2→ CO2

- Nung đỏ sợi dây đồng và đưa vào ống

nghiệm chứa khí oxi thứ 3 → dây đồng bị

- Oxi là chất oxi hóa mạnh (đặt biệt ở nhiệt

độ cao), dễ oxi hóa kim loại và phi kim tạooxit

- Oxi duy trì và kích thích sự cháy

5

Tính chất của H 2 O 2 :

a) Tính oxi hóa của H2O2:

Cho vào ống nghiệm 4 giọt KI 0.5N + 3 giọt

H2O2 3% + vài giọt H2SO42N Dung dịch có

màu nâu đất, làm xanh hồ tinh bột

2I-+ H2O2+ 2H+→ I2+ 2H2O

I2sinh ra làm xanh hồ tinh bột

Màu nâu đất của dung dịch là do I2 tạo với

KI dư

I2+ KI ⇄ KI3(nâu đất)

b) Phân hủy H2O2:

- Cho vào ống nghiệm 10 giọt H2O2 và một

lượng nhỏ MnO2 Ta thấy dung dịch sủi bọt

Cho vào chén sứ 1g lưu huỳnh, đun sôi

Dùng kẹp đưa sợi dây đồng vào miệng chén

Sợi dây đồng chuyển sang màu đen, có khói

Trang 9

- Thí nghiệm 2 cho thấy hydro nguyên tử có hoạt tính mạnh hơn hydro phân tử.

- Nguyên nhân: Hydro nguyên tử có 1 electron độc thân ở lớp ngoài cùng nên dễ phản ứng với cácnguyên tử và phân tử khác Bên cạnh đó thì hydro phân tử có cấu hình electron giống như He có độbền rất lớn và hơi trơ về mặt hóa

- Phương trình phản ứng: 10[H] + 2KMnO4+ 3H2SO4 → K2SO4+2MnSO4+ 8H2O

Để giữ cho H2O2bền ta phải:

- Đựng trong các lọ thủy tinh màu nâu sẫm, để chỗ râm mát

- Cho thêm các chất ức chế như acid photphoric hay acid sunfuric

Câu 4:

Phương trình điện tử thể hiện tính oxy hóa của lưu huỳnh: S0+ 2e → S

2-Ví dụ: H2+ S → H2S

Trang 10

Phương trình điện tử thể hiện tính khử của lưu huỳnh: S0– 4e → S4+

Trang 11

Báo cáo thí nghiệm bài 8:

KIM LOẠI NHÓM IB

(Cu – Ag – Au)

Ngày thí nghiệm: 07/10/2022

I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

- Hiểu rõ tính chất và hiện tượng các phản ứng của Cu, Ag và các hợp chất của chúng

II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT

- Cân 2g CuO bột + 15ml H2SO4 4N (dư

20% so với lượng cần thiết) đun nhẹ khuấy

đều đến khi tan hết CuO, nếu còn đồng

không tan thì đem đi lọc Cô dung dịch qua

lọc cho đến khi xuất hiện váng tinh thể

- Đem dung dịch đã cô xuống bếp để kết

tinh ở nhiệt độ phòng Lọc tinh thể bằng

- Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 0,5ml

dung dịch CuSO4 0.5M + vài giọt NaOH

2M, ly tâm

→ Tạo kết tủa màu xanh lam

CuSO4 + 2NaOH→ Cu(OH)2↓ + 2NaCl

Ống 1: Đun nóng

→ Xuất hiện kết tủa màu đen Cu(OH) 2→ CuO (đen) + H2O

Màu đen xuất hiện là do sự có mặt của CuOtạo thành khi Cu(OH)2 bị phân hủy khi đunnóng

Trang 12

Ống 2: Thêm HCl đặc, đun nhẹ lắc đều

→ Tủa tan tạo dung dịch xanh lục Cu(OH)2+ 2HCl → CuCl2+ H2O

CuCl2+ 2Cl-→ [CuCl4]2-(màu xanh lục)

Ống 3: Thêm 4ml NaOH 4%, đen nhẹ

→ Tủa tan tạo dung dịch màu xanh tím Cu(OH)2+ 2NaOH→ Na2[Cu(OH)4]

Nhận xét:

- Cu(OH)2không tan trong nước

- Có thể bị phân hủy tạo CuO dưới nhiệt độcao

- Có tính lưỡng tính (yếu)

3

- Cho 0,1g Cu vào 1ml CuCl2 2M, sau đó

thêm 1ml HCl 2M Đun sôi 3 phút

→ Mất màu dung dịch Cu2+

Cu + CuCl2+ HCl → 2H[CuCl2]Dung dịch CuCl2 mất màu do có phản ứngxảy ra tạo phức [CuCl2]-

- Làm nguội, thêm nước từ từ vào ống

- Cu2+có tính oxi hóa yếu

4

- Cho 5 giọt CuCl2 2M + 5 giọt HCHO

40% Đun sôi, thêm 1ml NaOH đậm đặc

→ Xuất hiện kết tủa vàng

Cu 2+ + HCHO + H2O → Cu + + HCOOH + H +

2Cu++ 2OH-→ Cu2(OH)2↓ (vàng)

- Tiếp tục đun sôi

→ Xuất hiện kết tủa đỏ gạch

→ Có hơi tím xuất hiện

- Thử với hồi tinh bột

→ Hơi này làm xanh hồ tinh bột

CuI2→ CuI + I2↑ (hơi tím)

Trang 13

Ống 1 + 2: 5 giọt CuSO4+ NaOH Ly tâm

→ Xuất hiện kết tủa CuSO4+ NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

Ống 1: Thử tủa với HNO3

→ Tủa tan, tạo dung dịch xanh lá Cu(OH)2+ 2HNO3→ Cu(NO3)2+ H2O

Ống 2: Thử tủa với NH4OH 2M

→ Tủa tan chậm, tạo dung dịch xanh đậm Cu(OH) 2 + 2NH 4 OH → [Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2 + H 2 O

Ống 3 + 4: 5 giọt AgNO3+ NaOH Ly tâm

→ Xuất hiện kết tủa 2AgNO3+ 2NaOH → Ag 2O↓ + 2NaNO3+ H2O

Ống 3: Thử tủa với HNO3

→ Tủa tan, tạo dung dịch trắng đục Ag2O + 2HNO3→ 2AgNO3+ H2O

- Thêm 10 giọt NaCl 0,1M

→ Xuất hiện tủa trắng

- Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M

→ Tủa tan

Ag++ Cl-→ AgCl↓ (trắng)

AgCl + NH4OH → [Ag(NH3)2]Cl + H2O

Ống 2:

- Thêm 10 giot NaBr 0,1M

→ Xuất hiện kết tủa vàng nhạt

- Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M

→ Tủa tan một phần

Ag++ Br-→ AgBr↓ (vàng nhạt)

AgBr + NH4OH → [Ag(NH3)2]Br + H2O

Ống 3:

- Thêm 10 giọt NaI 0,1M

→ Xuất hiện tủa vàng

- Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M

→ Hầu như không tan

Ag++ I-→ AgI↓ (vàng)

Nhận xét:

- Màu tủa đậm dần: AgCl < AgBr < AgI

- Trong dãy AgCl, AgBr, AgI, độ tan giảmdần do bán kính anion tăng, khả năng bịphân cực háo tăng

Trang 14

- Thêm 5 giợt HCHO 40% đun nóng

→ Xuất hiện tủa bạc sáng ở thành ống

nghiệm

Ag2O +4NH 4OH → 2[Ag(NH3)2]OH + 3H 2O 4[Ag(NH3)2]OH + HCHO 4Ag + (NH4)2CO3+ 6NH3+2H2O

III TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1:

Kim loại IA và IB đều có 1e ở lớp ngoài cùng mà tính chất lại rất khác nhau do hiệu ứng chắn củacác nguyên tố nhóm IB kém hơn IA do đó làm tăng năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tốnhóm IB

Câu 2:

CuCO3.Cu(OH)2 2CuO + CO2+ H2O

CuO + H2 Cu + H2O

Trang 15

Báo cáo thí nghiệm bài 10:

NHÓM VIB (Crom)

Ngày thí nghiệm: 28/10/2022

I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

- Hiểu rõ tính chất các hợp chất Cr3+và Cr6+

II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT

HIỆN TƯỢNG

GIẢI THÍCH, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH, TÍNH TOÁN VÀ RÚT RA KẾT LUẬN

1

Điều chế và tính chất của oxit crom III

- Cân 2,5g K2Cr2O7 + 1g saccaro cho vào

- Khối lượng rắn thu được: m = 1,18g

- Trộn và nghiền mịn nhằm tăng diện tíchtiếp xúc, tăng tốc độ phản ứng

- Cồn làm dung môi hòa tan tốt đường, làmnước bay hơi nhanh hơn

→ Xuất hiện kết tủa xanh xám Cr3++ 3OH-→ Cr(OH)3↓( xanh xám).

Ống 1: Thêm axit loãng

→ Tủa tan tạo dung dịch xanh lục Cr(OH)3+ 3H+ → Cr3++ 3H2O (xanh lục)

Ống 2: Thêm NaOH loãng đến dư

→ Tủa tan tạo dung dịch lục nhạt Cr(OH)3+3NaOH →Na3[Cr(OH)6] (lục nhạt)

Kết luận: Cr(OH)3có tính lưỡng tính

4

Tính oxi hóa của hợp chất Cr +6

- Cho 3 giọt K2Cr2O7 0,5N + 5 giọt H2SO4

2N

- Thêm từ từ NaNO 0,5N Cr2O7 2- + 3NO2 - + 8H + →2Cr 3+ (xanh)+3NO3 - + 4H2O.

Trang 16

Kết luận: Cr2O72-có tính oxi hóa mạnh trongmôi trường acid

5

Cân bằng giữa ion cromat và bicromat

Ống 1: 3-4 giọt K2CrO4 + từng giọt H2SO4

→ Dung dịch chuyển từ cam sang vàng Cr2O7

2-(da cam)+ H2O ⇄ 2H++ 2CrO4

2-(vàng)

Nhận xét:

Cân bằng giữa Cr2O72- và CrO42- sẽ chuyểndịch tùy theo pH của môi trường để tạothành dạng bền: Cr2O72- bền trong acid.;CrO42-bền trong bazơ

6

Muối cromat ít tan

- Cho vào 5 ống mỗi ống 3 - 4 giọt K2CrO4

0,5N

Ống 1:

- Thêm 2 giọt BaCl20,5N

→ Tủa vàng nhạt

- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N

→ Hầu như không đổi

Ống 3:

- Thêm 2 giọt CaCl20,5N

→ Không hiện tượng

T(CaCrO4) > T(SrCrO4) > T(Ag2CrO4) >T(PbCrO4) Do đó CaCrO4 không tạo tủatrong môi trường trung tính

Ống 4:

- Thêm 2 giọt Pb(NO3)20,5N

→ Tủa vàng

- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N

→ Hầu như không đổi

Pb2++ CrO42-→ PbCrO4↓

Trang 17

Ống 5:

- Thêm 2 giọt AgNO30,5N

→ tủa nâu

- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N

→ Hầu như không đổi

Trang 18

Báo cáo thí nghiệm bài 12:

KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP NHÓM VIII B

Ngày thí nghiệm: 21/10/2022

I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

- Nắm vững tính chất các hợp chất Fe2+, Fe3+, Ni2+, Co2+

II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

TN MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT

trong tủ hút cho đến khi tan hết Fe

→ Fe tan, có khí thoát ra, dung dịch có màu

xám đen

Fe + H2SO4→ FeSO4+ H2↑

- Lọc nóng trực tiếp dung dịch Fe2+ vào 7g

(NH4)2SO4 rắn Đun nóng becher hòa tan hết

(NH4)2SO4

- Để nguội cho kết tinh ở nhiệt độ phòng

Sản phẩm kết tinh được là muối Morh Lọc

chân không thu được khối lượng chất rắn: m

Trang 19

- (NH4)2S 0,2M

→ Xuất hiện tủa đen Fe2++ S2-→ FeS↓(đen)

- NaOH 2N

→ Tủa xanh, hóa nâu ngoài không khí Fe2++ OH-→ Fe(OH)2↓(xanh)

4Fe(OH)2+ O2+2H2O → 2Fe(OH)3↓(nâu đỏ)b) Thử Fe3+

- Cho 2 giọt Fe3+0,5N + 2 giọt H2SO4

→ Dung dịch màu vàng nhạt chuyển sang

→ Tủa màu hồng CoCl2+ NaOH → CoOHCl

CoOHCl + NaOH → Co(OH)2↓ + NaCl

Ống 1:

Đun nóng, để ngoài không khí

→ Tủa chuyển sang màu xám 4Co(OH)2+ O2+ 2H2O → 4Co(OH)3↓

Ống 2:

Thêm vài giọt H2O23%

→ Tủa chuyển sang màu xám, xuất hiện bọt

khí

2Co(OH)2+ H2O2→ Co(OH)3↓ + 2H2O2→2H2O + O2↑

b) Cho 2 ống mỗi ống 5 giọt NiCl2+ 2 giọt

NaOH

→ Tủa trắng xanh Ni2++ 2OH-→ Ni(OH)2↓

Ống 1:

Để tủa ngoài không khí

→ Tủa không đổi màu

Ống 2:

Trang 20

Các hidroxyt có tính base trội hơn và khôngtan trong kiềm.

4 a)

- Dùng CoCl2bão hòa viết lên tờ giấy lọc

→ Chữ màu hồng

Trang 21

- Hơ dưới ngọn lửa đèn cồn

→ Chuyển từ hồng sang xanh Do phức [Co(H2O)6]

2+ khi đun nóng bị mấtnước tạo phức [Co(H2O)4]2+nhỏ hơn nên cómàu xanh tím

b)

- 5 giọt NiCl2+ 2 giọt NH4OH 2N

→ Xuất hiện tủa xanh đục, sau đó tan ra tạo

dung dịch xanh đậm Ni

2++ 2OH-→ Ni(OH)2↓Ni(OH)2+6NH3→ [Ni(NH3)6](OH)2

- Thêm 1 giọt demethyl glioxyme

→ Xuất hiện tủa đỏ hồng Phức chất có dạng hình vuông, trung hòa vềđiện có tính axit và bazo đều yếu nên tủa

trong nước hay trong dung dịch NH4OHloãng , nhưng lại tan tốt trong axit và bazomạnh Vì vậy, khi thay NH4OH bằng NaOH,nếu dùng vừa đủ để tạo tủa Ni(OH)2 thì cótủa màu đỏ nhạt, cho thêm NaOH thì tủa tanngay Phản ứng này dùng để định tính vàđịnh lượng Ni2+trong dung dịch

→ Tủa hồng xuất hịên rồi tan ra tạo dung

dịch màu nâu phía trên, màu hồng phía dưới,

còn lại ở giữa màu xanh Khi lắc mạnh toàn

bộ dung dịch chuyển sang màu nâu

Co2++ 2OH-→ Co(OH)2↓Co(OH)2+6NH3à[Co(NH3)6](OH)2

Ống 2: Thêm HCl đặc dư

→ Dung dịch có màu xanh

Màu xanh là do NH4OH đậm đặc đã hútnước của phức [Co(H2O)6]2+

Co(H2O)6]2++ 4Cl-→ [CoCl4]-+ 6H2O

Ni2++ OH-→ Ni(OH)2↓b) Tương tự thí nghiệm (a), thay CoCl2bằng

Trang 22

III TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1:

Muối sắt II: Fe + 2HCl → FeCl2+ H2

Muối sắt III: 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3

Câu 2:

- Muối kép:

+ Là hỗn hợp của 2 muối kết tinh đồng thời

+ Liên kết trong muối kép là lực Van der Waals giữa các phân tử muối

Ngày đăng: 23/12/2022, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w