Báo cáo thí nghiệm bài 2:KIM LOẠI KIỀM THỔ Quan sát màu của ngọn lửa khi kim loại Hiện tượng này được giải thích là do ion kiềm thổ cháy: kim loại của muối hấp thụ năng lượng từ ngọn lửa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
******
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA VÔ CƠ
Lớp: L07 - Nhóm: 06 – HK221
Ngày nộp: 04/11/2022
GV hướng dẫn: Nguyễn Minh Kha
Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên
Nguyễn Hoàng Phụng 2114463
Huỳnh Phương Thanh 1912035
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2Báo cáo thí nghiệm bài 2:
KIM LOẠI KIỀM THỔ
Quan sát màu của ngọn lửa khi kim loại Hiện tượng này được giải thích là do ion
kiềm thổ cháy: kim loại của muối hấp thụ năng lượng từ
ngọn lửa, các electron ở lớp ngoài cùng bị
- Nhúng một đầu giấy lọc sạch vào dung
dịch CaCl2 bão hoà rồi hơ trên ngọn lửa đèn kích thích lên mức năng lượng cao hơn nêncồn ta thấy ngọn lửa có màu cam khi trở về trạng thái cơ bản nó sẽ phát ra bức
- Tiến hành tương tự với dung dịch SrCl2 xạ có bước sóng trong vùng khả kiến đặc
bão hòa và dung dịch BaCl2 ta thấy ngọn lửa trưng cho mỗi ion kim loại và có màu sắc
có màu đỏ hồng ứng với dung dịch SrCl2 và khác nhau
Khi đốt cháy cation kim loại kiềm thổ (tronghợp chất với anion thích hợp) sẽ cho ngọnlửa có màu đặc trưng Trong phân nhómchính nhóm IIA, khi đi từ trên xuống dướimàu đặc trưng của ngọn lửa sẽ chuyển từ đỏđến vàng, nghĩa là năng lượng tăng dần dobán kính nguyên tử tăng, electron dễ chuyểnsang mức năng lượng cao hơn
Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước:
Lấy 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1-2 giọt
nước, một ít bột Mg và 1 giọt
phenolphtalein
2 Ống 1:
+ Khi để nguội: phản ứng xảy ra rất chậm - Phản ứng xảy ra chậm do Mg(OH)2 tạo
Tại bề mặt tiếp xúc pha xuất hiện màu hồng thành che phủ bề mặt của Mg:
Trang 32
Trang 4phenolphtalein hóa hồng tại bề mặt phânchia giữa Mg và nước.
Mg(OH)2 ⇄ Mg2+ + 2OH- (2)+ Khi đun nóng: Bọt khí xuất hiện nhiều - Ở nhiệt độ cao Mg(OH)2 tan nhiều hơnhơn, màu hồng đậm hơn và lan ra toàn bộ trong nước nên tạo nhiều OH- khiến màu
phủ của Mg(OH)2 giảm nên phản ứng (1)xảy ra nhanh hơn bọt khí thoát ra nhiều hơn
Ống 2:
Cho từ từ dung dịch NH4Cl vào Phản ứng - Khi cho NH4Cl vào thì Mg(OH)2 bị hòaxảy ra mãnh liệt, màu dung dịch nhạt dần tan, giải phóng bề mặt Mg làm phản ứng (1)đến mất màu, đồng thời khí thoát ra nhiều mãnh liệt hơn và khí thoát ra nhiều hơn.hơn Sau đó màu hồng xuất hiện trở lại Mg(OH)2 + 2NH4Cl ⇄ MgCl2 + 2NH3↑ +
2H2O
- Do Mg(OH)2 bị hòa tan nên cân bằng (2)
bị dịch chuyển theo chiều thuận làm giảm
Điều chế và tính chất của Mg(OH)
2
:
Lấy 3 ống nghiệm cho vào mỗi ống dung MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCldịch NaOH ta thấy xuất hiện kết tủa trắng và
hầu như không tan trong nước Ly tâm bỏ
phần dung dịch phía trên và cho phần kết tủa
vào 3 ống nghiệm
Ống 1: Cho tác dụng với HCl.
Kết tủa tan và dung dịch trở nên trong suốt Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
3 Ống 2: Cho tác dụng với NHKết tủa tan tạo dung dịch trong suốt và có4Cl. Mg(OH)2 + 2NH4Cl ⇄ MgCl2+ 2NH3↑ +
Ống 3: Cho NaOH vào.
NaOH và Mg(OH)2 đều có tính bazơ nênKhông có hiện tượng xảy ra
không phản ứng
Điều chế và tính chất của hydroxit kim loại Mg2+ + 2OH- ⇄ Mg(OH)2↓
kiềm thổ: Ca2+ + 2OH- ⇄ Ca(OH)2↓
Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống lần lượt chứa 1 Sr2+ + 2OH- ⇄ Sr(OH)2↓
ml dung dịch muối Mg2+, Ca2+, Ba2+ và Sr2+ Ba2+ + 2OH- ⇄ Ba(OH) ↓
Trang 53
Trang 6đều xuất hiện kết tủa Lượng kết tủa tăng ngoài cùng giảm và do oxi có độ âm điệndần theo thứ tự Ba2+, Sr2+, Ca2+ và Mg2+ lớn nên rút electron về phía nó làm cho phânNhư vậy độ tan của các hydroxit tương ứng tử hydroxit phân cực mạnh nên tạo dung
Kết luận:
Có thể điều chế các hydroxit của kim loạikiềm thổ bằng cách cho muối tan của chúngtác dụng với kim loại kiềm, hydroxit củakim loại kiềm thổ có tính bazơ
Khảo sát sự hòa tan của muối sunfat kim
loại kiềm thổ:
Lấy 4 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1ml lần
lượt các dung dịch MgCl2, CaCl2, BaCl2 và
SrCl2, sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 2N
vào Ta thấy:
Ống chứa MgCl2 không có hiện tượng
Ống chưa CaCl2 vẩn đục do tạo chất ít tan Ca2+ + SO42- ⇄ CaSO4↓
Ống chứa SrCl2 có màu trắng đục Sr2+ + SO42- ⇄ SrSO4↓
Ông chứa BaCl2 bị đục nhiều Ba2+ + SO42- c BaSO4↓
Điều này hoàn toàn phù hợp với tích số tan
Kết luận:
Độ tan cuûa hydroxit vào muối sunfat khi đi
từ Mg đến Ba ngược nhau vì đối với muốisunfat năng lượng hoạt hóa của cation lớnhơn năng lượng mạng tinh thể hơn nữa đi từ
Mg đến Ba bán kính X2+ tăng dần nên khảnăng phân cực trong nước giảm và nănglượng hydrat giảm dần nên độ tan giảm từ
Mg đến Ba
Xác định độ cứng của nước:
V1 = 7,80 mlHút 10ml nước cứng cho vào erlen 250ml,
thêm nước cất 100ml, thêm 5ml dung dịch V2 = 7,70 ml
đệm pH 10 và khoảng 5 giọt chỉ thị ErioT → VETDA = 7,75 ml
5 Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch ETDA Vmẫu = 10 ml
0,02N cho nên khi chỉ thị chuyển từ đỏ tím CN(ETDA) = 0,02 N
sang xanh dương Tiến hành chuẩn độ 2 lần
Trang 7X = VETDA x CN(ETDA)/Vmẫu x 1000
4
Trang 8= 7,75 x 0,02 / 10 x 1000 = 15,50 (mN)
Làm mềm nước:
Lấy 50ml nước cứng cho vào becher 250ml, V1 = 4,30 ml
thêm 5ml dung dịch Na2CO3 0,1M và 2ml V2 = 4,40 ml
vôi sữa Đun sôi hỗn hợp trong 3 phút, lọc → VETDA = 4,35 ml
bỏ kết tủa Tiến hành chuẩn độ phần nước Vmẫu = 50 ml
trong như thí nghiệm 5
Mg2+ + 2OH- ⇄ Mg(OH)2↓
Ca2+ + CO32- ⇄ CaCO3↓Làm giảm hàm lượng Mg2+ và Ca2+ trongdung dịch sau lọc
Trang 95
Trang 10Báo cáo thí nghiệm bài 6:
HYDRO – OXY – LƯU HUỲNH
(H 2 –O 2 –S)
Ngày thí nghiệm: 30/09/2022
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Điều chế khí hydro và oxi
- Tính chất hóa học của hydro, oxi, lưu huỳnh
II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Điều chế H 2 :
- Lắp hệ thống thu khí
- Cho vào ống nghiệm 3 hạt kẽm + 5ml HCl Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
1 đậm đặc Thu khí sinh ra bằng ống nghiệmnhỏ chứa đầy nước úp ngược trong chậu
- Châm lửa đốt khí hydro thoát ra ở đầu ống Do hydro tác dụng với oxi có lẫn trong ốngdẫn có tiếng nổ nhẹ, ngọn lửa màu xanh nghiệm và trong hệ thống dẫn khí nên cóđồng thời tỏa nhiều nhiệt tiếng nổ Ban đầu lượng oxi nhiều hơn nên
Trang 11Hoạt tính của hydro nguyên tử và hydro
dung dịch khí còn tồn tại hydro mới sinh rachưa kết hợp thành phân tử
Ống 3: Cho vào vài hạt kẽm. - Hydro mới sinh là hydro nguyên tử, có tínhDung dịch trong suốt, đồng thời có sủi bọt khử mạnh nên phản ứng với KMnO4 làm
- Trộn đều 4g KClO3 + 1g MnO2 bằng cối và
chày sứ, cho vào ống nghiệm thật khô Lắp
hệ thống thu khí
3
- Đun nóng ống nghiệm và thu khí thoát ra
trong một ống nghiệm lớp chứa đầy nước úp
MnO2 đóng vai trò là chất xúc tácngược trong chậu nước
Trang 127
Trang 13thấy ngọn lửa bùng lên có màu xanh Khí xanh phát nhiều nhiệt tạo SO2 và một lượng
- Nung đỏ sợi dây đồng và đưa vào ống - Lớp màu đen là do đồng bị oxi hóa bởi oxinghiệm chứa khí oxi thứ 3 → dây đồng bị tạo đồng oxit
Kết luận:
- Oxi là chất oxi hóa mạnh (đặt biệt ở nhiệt
độ cao), dễ oxi hóa kim loại và phi kim tạooxit
- Oxi duy trì và kích thích sự cháy
a) Tính oxi hóa của H2O2:
Cho vào ống nghiệm 4 giọt KI 0.5N + 3 giọt 2I- + H2O2 + 2H+ → I2 + 2H2O
H2O2 3% + vài giọt H2SO4 2N Dung dịch có I2 sinh ra làm xanh hồ tinh bột
màu nâu đất, làm xanh hồ tinh bột Màu nâu đất của dung dịch là do I2 tạo với
- Đưa đóm than vào gẩn ta thấy đóm than phân hủy H2O2:
Dùng kẹp đưa sợi dây đồng vào miệng chén Cu + S → CuS (đen)
6 Sợi dây đồng chuyển sang màu đen, có khóitrắng bay lên Kết luận:
- Lưu huỳnh có tính oxi hóa mạnh ở nhiệt độcao
- Lưu huỳnh đóng vai trò chất oxi hóa trong
Trang 14phản ứng trên
8
Trang 15- Thí nghiệm 2 cho thấy hydro nguyên tử có hoạt tính mạnh hơn hydro phân tử.
- Nguyên nhân: Hydro nguyên tử có 1 electron độc thân ở lớp ngoài cùng nên dễ phản ứng với cácnguyên tử và phân tử khác Bên cạnh đó thì hydro phân tử có cấu hình electron giống như He có độ bềnrất lớn và hơi trơ về mặt hóa
- Phương trình phản ứng: 10[H] + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 +2MnSO4 + 8H2O
Để giữ cho H2O2 bền ta phải:
- Đựng trong các lọ thủy tinh màu nâu sẫm, để chỗ râm mát
- Cho thêm các chất ức chế như acid photphoric hay acid sunfuric
Câu 4:
Phương trình điện tử thể hiện tính oxy hóa của lưu huỳnh: S0 + 2e → S
2-Ví dụ: H2 + S → H2S
9
Trang 16Phương trình điện tử thể hiện tính khử của lưu huỳnh: S0 – 4e → S4+
Trang 17Báo cáo thí nghiệm bài 8:
KIM LOẠI NHÓM IB
(Cu – Ag – Au)
Ngày thí nghiệm: 07/10/2022
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Hiểu rõ tính chất và hiện tượng các phản ứng của Cu, Ag và các hợp chất của chúng
Điều chế CuSO
4
.5 H
2
O :
- Cân 2g CuO bột + 15ml H2SO4 4N (dư CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
20% so với lượng cần thiết) đun nhẹ khuấy Cu2+ tạo phức [Cu(H2O)6]2+ làm dung dịchđều đến khi tan hết CuO, nếu còn đồng có màu xanh
không tan thì đem đi lọc Cô dung dịch qua
lọc cho đến khi xuất hiện váng tinh thể
(không khuấy)
1
→ CuO tan dần thu được dung dịch màu
xanh lam
- Đem dung dịch đã cô xuống bếp để kết Tinh thể tạo thành: CuSO4.5H2O
tinh ở nhiệt độ phòng Lọc tinh thể bằng CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O
CuSO4 + 2NaOH→ Cu(OH)2↓ + 2NaCl
- Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 0,5ml
dung dịch CuSO4 0.5M + vài giọt NaOH
2M, ly tâm
→ Tạo kết tủa màu xanh lam
2 Ống 1: Đun nóng
→ Xuất hiện kết tủa màu đen Cu(OH)2→ CuO (đen) + H2O
Màu đen xuất hiện là do sự có mặt của CuOtạo thành khi Cu(OH)2 bị phân hủy khi đunnóng
Trang 1811
Trang 19Ống 2: Thêm HCl đặc, đun nhẹ lắc đều
→ Tủa tan tạo dung dịch xanh lục Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + H2O
CuCl2 + 2Cl- → [CuCl4]2- (màu xanh lục)
Ống 3: Thêm 4ml NaOH 4%, đen nhẹ
→ Tủa tan tạo dung dịch màu xanh tím Cu(OH)2 + 2NaOH→ Na2[Cu(OH)4]
Nhận xét:
- Cu(OH)2 không tan trong nước
- Có thể bị phân hủy tạo CuO dưới nhiệt độcao
- Có tính lưỡng tính (yếu)
- Cho 0,1g Cu vào 1ml CuCl2 2M, sau đó Cu + CuCl2 + HCl → 2H[CuCl2]
thêm 1ml HCl 2M Đun sôi 3 phút Dung dịch CuCl2 mất màu do có phản ứng
→ Mất màu dung dịch Cu2+ xảy ra tạo phức [CuCl2]
-3
- Làm nguội, thêm nước từ từ vào ống [CuCl2]- → CuCl↓ + Cl
→ Xuất hiện kết tủa trắng
Nhận xét:
- HCl dùng để cung cấp ion Cl- tạo phức nênchúng ta có thể thay HCl bằng dung dịchNaCl
- Cu2+ có tính oxi hóa yếu
- Cho 5 giọt CuCl2 2M + 5 giọt HCHO Cu2+ + HCHO + H 2 O → Cu+ + HCOOH + H+
40% Đun sôi, thêm 1ml NaOH đậm đặc 2Cu+ + 2OH- → Cu2(OH)2↓ (vàng)
4 → Xuất hiện kết tủa vàng- Tiếp tục đun sôi Cu2(OH)2 → Cu2O↓ (đỏ gạch) + H2O
→ Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
→ Có hơi tím xuất hiện CuI2 → CuI + I2↑ (hơi tím)
5 - Thử với hồi tinh bột→ Hơi này làm xanh hồ tinh bột
Trang 2012
Trang 21Ống 1 + 2: 5 giọt CuSO4 + NaOH Ly tâm
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
→ Xuất hiện kết tủa
Ống 1: Thử tủa với HNO3
→ Tủa tan, tạo dung dịch xanh lá Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O
Ống 2: Thử tủa với NH4OH 2M
→ Tủa tan chậm, tạo dung dịch xanh đậm
6
Ống 3 + 4: 5 giọt AgNO3 + NaOH Ly tâm
2AgNO 3 + 2NaOH → Ag 2 O↓ + 2NaNO 3 + H 2 O
→ Xuất hiện kết tủa
Ống 3: Thử tủa với HNO3
→ Tủa tan, tạo dung dịch trắng đục Ag2O + 2HNO3 → 2AgNO3 + H2O
Ống 4: Thử tủa với NH4OH 2M
→ Tủa tan, tạo dung dịch trong suốt
- Thêm 10 giọt NaCl 0,1M
→ Xuất hiện tủa trắng Ag+ + Cl- → AgCl↓ (trắng)
- Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M
Ống 2:
7
- Thêm 10 giot NaBr 0,1M
→ Xuất hiện kết tủa vàng nhạt Ag+ + Br- → AgBr↓ (vàng nhạt)
- Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M
→ Tủa tan một phần AgBr + NH4OH → [Ag(NH3)2]Br + H2O
Ống 3:
- Thêm 10 giọt NaI 0,1M
→ Xuất hiện tủa vàng Ag+ + I- → AgI↓ (vàng)
- Thêm từng giọt đến dư NH4OH 2M
→ Hầu như không tan
Nhận xét:
- Màu tủa đậm dần: AgCl < AgBr < AgI
- Trong dãy AgCl, AgBr, AgI, độ tan giảmdần do bán kính anion tăng, khả năng bịphân cực háo tăng
Trang 2213
Trang 23- Thêm 5 giợt HCHO 40% đun nóng
→ Xuất hiện tủa bạc sáng ở thành ống Ag O +4NHOH → 2[Ag(NH ) ]OH + 3HO
Câu 2:
CuCO3.Cu(OH)2 2CuO + CO2 + H2O
CuO + H2 Cu + H2O
14
Trang 24Báo cáo thí nghiệm bài 10:
NHÓM VIB (Crom)
Ngày thí nghiệm: 28/10/2022
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Hiểu rõ tính chất các hợp chất Cr3+ và Cr6+
Điều chế và tính chất của oxit crom III
- Cân 2,5g K2Cr2O7 + 1g saccaro cho vào - Trộn và nghiền mịn nhằm tăng diện tíchcối, trộn và nghiền mịn tiếp xúc, tăng tốc độ phản ứng
- Cho vào chén sắt tẩm 3ml cồn, đốt đến - Cồn làm dung môi hòa tan tốt đường, làm
1 cháy hết.- Nung 600oC trong 1h nước bay hơi nhanh hơnC12H22O11 → 12C + 11H2O
rắn.-Để nguội, hòa tan bằng nước, lọc lấy phần K2Cr2O7 + 2C → Cr2O3 + K2CO3 + CO
- Khối lượng rắn thu được: m = 1,18g Phần rắn thu được là Cr2O3
→ Xuất hiện kết tủa xanh xám Cr3+ + 3OH-→ Cr(OH)3↓( xanh xám).
3 Ống 1: Thêm axit loãng
→ Tủa tan tạo dung dịch xanh lục Cr(OH)3 + 3H+ → Cr3+ + 3H2O (xanh lục)
Ống 2: Thêm NaOH loãng đến dư
→ Tủa tan tạo dung dịch lục nhạt Cr(OH)3+3NaOH →Na3[Cr(OH)6] (lục nhạt)
Kết luận:
Cr(OH)3 có tính lưỡng tính
Tính oxi hóa của hợp chất Cr +6
Trang 25→ Dung dịch từ cam vàng rồi sang xanh Cr3+ + 6 H 2 O → [Cr(H 2 O) 6 ]3+
15
Trang 26Kết luận: Cr2O72- có tính oxi hóa mạnh trongmôi trường acid
Cân bằng giữa ion cromat và bicromat
Ống 1: 3-4 giọt K2CrO4 + từng giọt H2SO4
2N
→ Dung dịch chuyển từ vàng sang cam 2H+ + 2CrO42-(vàng) ⇄ Cr2O72-(da cam)+ H2O
5Ống 2: 3-4 giọt K2Cr2O7 + từng giọt NaOH
→2N.
Dung dịch chuyển từ cam sang vàng Cr2O7
2-(da cam)+ H2O ⇄ 2H+ + 2CrO42-(vàng)
Nhận xét:
Cân bằng giữa Cr2O72- và CrO42- sẽ chuyểndịch tùy theo pH của môi trường để tạothành dạng bền: Cr2O72- bền trong acid.;CrO42- bền trong bazơ
Muối cromat ít tan
- Cho vào 5 ống mỗi ống 3 - 4 giọt K2CrO4 0,5N
Ống 1:
- Thêm 2 giọt BaCl2 0,5N
- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N → Hầu như không đổi
Ống 2:
- Thêm 2 giọt SrCl2 0,5N Sr2+ + CrO42- → SrCrO4 ↓
6 → Tủa vàng nhạt- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N SrCrO4 ⇄ Sr2+ + CrO4
2-→ Tủa tan 2H+ + 2CrO42- ⇄ Cr2O72- + H2O
Do độ tan của SrCrO4 lớn T = 3,2.10-7 Khithêm H+ cân bằng chuyển dịch sang phải,nên SrCrO4 tan nhiều hơn
Ống 3:
- Thêm 2 giọt CaCl2 0,5N T(CaCrO4) > T(SrCrO4) > T(Ag2CrO4) >
→ Không hiện tượng T(PbCrO4) Do đó CaCrO4 không tạo tủa
trong môi trường trung tính
Ống 4:
- Thêm 2 giọt Pb(NO3)2 0,5N Pb2+ + CrO42- → PbCrO4↓
→ Tủa vàng
- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N
→ Hầu như không đổi
Trang 27- Ly tâm, thêm 1ml CH3COOH 2N → Hầu
Trang 28Báo cáo thí nghiệm bài 12:
KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP NHÓM VIII B
Ngày thí nghiệm: 21/10/2022
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Nắm vững tính chất các hợp chất Fe2+, Fe3+, Ni2+, Co2+
Điều chế muối Morh(NH 4 ) 2
S
O 4 FeSO 4
.6
H 2 O
- Cân 2,5g Fe + 25ml H2SO4 4N, đun nóng Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
trong tủ hút cho đến khi tan hết Fe
→ Fe tan, có khí thoát ra, dung dịch có màu
1 xám đen.- Lọc nóng trực tiếp dung dịch Fe2+ vào 7g
(NH4)2SO4 rắn Đun nóng becher hòa tan hết
(NH4)2SO4
- Để nguội cho kết tinh ở nhiệt độ phòng nlt = nFe = 2,5/56 = 0,045
Sản phẩm kết tinh được là muối Morh Lọc ntt = mtt/MMorh = 0,038
chân không thu được khối lượng chất rắn: m H = ntt/nlt * 100 = 84,44%
Trang 2918
Trang 30- (NH4)2S 0,2M
→ Xuất hiện tủa đen Fe2+ + S2- → FeS↓(đen)
- NaOH 2N
→ Tủa xanh, hóa nâu ngoài không khí Fe2+ + OH- → Fe(OH)2↓(xanh)
4Fe(OH)2 + O2 +2H2O → 2Fe(OH)3↓(nâu đỏ)
b) Thử Fe3+
- Cho 2 giọt Fe3+ 0,5N + 2 giọt H2SO4
→ Dung dịch màu vàng nhạt chuyển sang 2Fe3+ + I- → Fe2+ + I2↓(tím than)
- 5 giọt Fe3+ 0,5 N + 2 giọt NH4SCN 0,01N Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3 (đỏ máu)
→ Dung dịch chuyển sang màu đỏ máu
Ống 2:
- 5 giọt Fe3+ 0,5 N + 2 giọt K3[Fe(CN)6] 0,5N
→ Tủa màu xanh đậm (berlin) Fe3++K4[Fe(CN)6] →KFe[Fe(CN)6]↓(xanh berlin)
Nhận xét:
- Fe2+ dễ bị oxi hóa
- Muối Fe3+ bền không không khí, có tínhoxi hóa trong acid
a) Cho 2 ống mỗi ống 5 giọt CoCl2 + vài giọt NaOH
CoOHCl + NaOH → Co(OH)2↓ + NaCl
Ống 1:
Đun nóng, để ngoài không khí
→ Tủa chuyển sang màu xám 4Co(OH)2 + O2+ 2H2O → 4Co(OH)3↓
Ống 2:
3 Thêm vài giọt H→ Tủa chuyển sang màu xám, xuất hiện bọt2O2 3% 2Co(OH)2 + H2O2 → Co(OH)3↓ + 2H2O2 →
b) Cho 2 ống mỗi ống 5 giọt NiCl2 + 2 giọt NaOH
→ Tủa trắng xanh Ni2+ + 2OH- → Ni(OH)2↓
Ống 1:
Để tủa ngoài không khí
→ Tủa không đổi màu
Ống 2:
Thêm vài giọt H2O2 3%
19