1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THÍ NGHIỆM hóa vô cơ bài 2 HYDRO – OXI – lưu HUỲNH

15 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thí Nghiệm Hóa Vô Cơ Bài 2: Hydro – Oxi – Lưu Hỳnh
Tác giả Lê Nguyên Thành Tú
Người hướng dẫn Võ Nguyễn Xuân Phương
Trường học Trường ĐH Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Hóa vô cơ
Thể loại Báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa chất - vật tư Bài 2 Thí nghiệm 1 STT Tên hóa chất Khối Dữ liệu an toàn hóa chất lượng Tính chất : NGUY HIỂM, có tính oxi hóa, gây kích ứng cho hệ hô hấp, da và mắt.. Tính chất : NGUY

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA VÔ CƠ BÀI 2: HYDRO – OXI – LƯU HUỲNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGUYÊN THÀNH TÚ

MÃ SỐ SINH VIÊN: 61900886

NHÓM: 10 Tổ 5

GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY: Võ Nguyễn Xuân Phương

NGÀY: 03/05/2022

MÃ MÔN: 602033

Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 05, 2022

Trang 2

BÀI 2: HYDRO – OXI – LƯU HUỲNH

Làm quen với các thao tác điều chế khí H2 và O2, thực hành các tính chất của H2 , O2 và

Lưu huỳnh

II Nội dung thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1: Điều chế Clo – Tính chất của Clo a Hóa chất - vật tư

Bài 2 Thí nghiệm 1

STT Tên hóa chất Khối Dữ liệu an toàn hóa chất

lượng

Tính chất : NGUY HIỂM, có tính oxi hóa, gây kích ứng cho hệ

hô hấp, da và mắt

Tính chất : khí cao áp, có thể gây dễ cháy

Tính chất : NGUY HIỂM, là chất độc hại, dễ cháy, gây kích ứng Chất oxi hóa mạnh, chất ăn mòn mạnh Gây cháy, nổ khi tiếp xúc

Tính chất : NGUY HIỂM, gây co thắt phế quản, gây kích ứng

da, mắt, có thể gây bỏng, phù khi tiếp xúc

STT Dụng cụ cần sử dụng

1|14

Trang 3

c. Phương pháp thực hiện và kết quả thí nghiệm

2|14

Trang 4

1 Điề - Cho 4g KMnO4 vào ống nghiệm

khô Đun nóng

nghiệm lớn

chế chứa đầy nước úp ngược trong một chậu

nước khí - Thu khí vào 2 ống nghiệm và

dùng nút cao su

Tính

chất

của

O2

Hiện tượng: Thuốc tím bị đốt cháy sinh ra khí O2 đẩy nước trong ống

dần, xuất hiện kết tủa đen là MnO2

Giải thích

-Để điều chế khí Oxi ta dùng phương pháp nhiệt phân hợp chất giàu Oxi và

dễ phân hủy ở nhiệt độ cao ( trong PTN ) 2KMnO4 → O2 + MnO2 +

K2MnO4

Thu được khí Oxi từ phương pháp đẩy nước vì Oxi ít tan trong nước và thu được Oxi có độ tinh khiết cao

một đóm than đỏ, sau đó cho vào ống nghiệm

Hiện tượng: Que đóm còn than đỏ khi cho vào bình chứa khí Oxi thì lập tức bùng cháy mãnh liệt, trong quá trình còn sinh ra khí CO2

-Khi cho que đóm còn than đỏ vào bình khí Oxi

ta thấy que đóm bừng sáng trở lại Chứng tỏ khí

oxi duy trì sự cháy -Sau đó ngọn lửa nhanh

chóng tắt đi do khí CO2 sinh ra trong quá trình

đốt và khí O2 ít đi

C + O2 (to ) → CO2

-Thu khí O2 vào ống nghiệm 2, dùng một thìa kim loại lấy một ít lưu huỳnh rồi đốt cháy Quan sát màu ngọn lửa lưu huỳnh Sau đó đưa lưu

3|14

Phương trình phản ứng:

S + O2 (to) → SO2

Trang 5

0

huỳnh đang cháy vào ống chứa oxi

Hiện tượng: Lưu huỳnh cháy trong

không khí với ngọn lửa nhỏ màu xanh

nhạt Khi đưa vào bình khí O2 thí cháy

mãnh liệt hơn Khí sinh ra có hắc khó

chịu là SO2 và sinh ra nhiều khói trắng

SO2 + O2 → SO3

❖ Trong không khí -Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ màu xanh lam và sinh ra khí SO2 có mùi hắc

-Vì hàm lượng khí Oxi trong không khí

ít khoảng 21%

❖ Trong khí Oxi -Lưu huỳnh cháy trong khí Oxi mãnh liệt hơn trong không khí, xuất hiện rõ ngọn lửa màu xanh lam đậm hơn, sinh

ra khí SO2 nhiều hơn và một lượng nhỏ SO3

-Vì trong lọ đựng oxi sự tiếp xúc của các phân tử lưu huỳnh với các phân tử oxi nhiều hơn trong không khí nên sự cháy xảy ra mãnh liệt hơn

2 Thí nghiệm 2: Điều chế H2 a Hóa chất – vật tư

Bài 2 Thí nghiệm 2

STT Tên hóa chất Khối Dữ liệu an toàn hóa chất

lượng

Tính chất : NGUY HIỂM, ăn mòn kim loại, có thể gây bỏng

Tính chất : NGUY HIỂM, chất ăn mòn, phỏng nếu tiếp xúc

Xử lý : rửa ngay bằng nước

Tính chất : NGUY HIỂM, có thể gây độc cho thận, gan

Tính chất : khí cao áp, có thể gây dễ cháy

Tính chất : khí nén hóa lỏng dễ cháy, có thể gây ngạt trong điều

kiện thiếu oxy

STT Dụng cụ cần sử dụng

Trang 6

0

0

Trang 7

3 Becher 1 Dùng để đựng nước.

Thí Quy trình – Hiện tượng

nghiệm

vài giọt dd CuSO4 Thu khí sinh ra bằng một ống

nghiệm nhỏ chứa đầy nước được úp ngược lại

trên một chậu nhỏ đựng nước

Hiện tượng: Kẽm tan dần, sủi bọt khí mãnh liệt và

sinh ra nhiều nhiệt Kiểm tra xem trong khí H2 có

lẫn O2 không khí hay không: Sau khi thu đầy khí,

bịt kín miệng ống nghiệm sau đó đưa ống nghiệm

lại gần lửa, để khí thoát ra ngoài ở đầu ống

nghiệm

Lặp lại vài lần cho đến khi chỉ còn tiếng nổ nhẹ

thì H2 được xem như tinh khiết không còn lẫn Oxi

nữa Lúc này châm ngọn lửa đốt khí H2 thoát ra ở

đầu ống dẫn Quan sát màu ngọn lửa

5|14

Giải thích

- Để điều chế khí H2 ta cho: Kim loại ( trước Hidro) + Acid loãng và thu khí bằng phương pháp đẩy nước

Zn + HCl → ZnCl2 + H2 phản ứng này diễn ra chậm Zn tiếp xúc với dung dịch H+ sinh ra các bọt khí H2 gây cản trở sự tiếp xúc giữa Zn và H+ nên phản ứng xảy ra chậm

- Cho thêm vài giọt dd CuSO4 vào ống nghiệm thì lập tức xảy ra phản ứng Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

- Làm hình thành pin điện hóa Zn-Cu

Zn dễ phản ứng với HCl hơn làm phản ứng diễn

ra nhanh hơn và sinh ra nhiều khí

- Khi mở bình khí H2 và đưa lại gần lửa ta nghe thấy tiếng nổ nhẹ là 2H2 (k) + O2 (k) → 2H2O (l)

- Phản ứng gây nổ là do khi đốt cháy hỗn hợp khí

H2 và O2 với tỉ lệ là 2:1, phản ứng này là phản ứng dây chuyền, và có hiệu ứng nhiệt âm mạnh dẫn đến áp suất bị thay đổi đột ngột gây nổ

- Lấy thành phễu thủy tinh khô chà lên ngọn lửa

Trang 8

Lấy phểu thủy tinh khô chà lên ngọn lửa Quan sát

hiện tượng Hiện tượng: Phản ứng gây nổ nhẹ, ngọn

lửa cháy trong khí hidro có màu xanh

ta thấy có hơi nước đọng lại trên thành phểu là do hơi nước tạo thành gặp thủy tinh lạnh nên ngưng

tụ lại

3 Thí nghiệm 3: Hoạt tính của hydro phân tử và hydro nguyên tử a Hóa chất – vật tư

Bài 2 Thí nghiệm 3

STT Tên hóa chất Khối Dữ liệu an toàn hóa chất

lượng

Tính chất : NGUY HIỂM khi tiếp xúc với da, mắt, hệ hô hấp;

có thể gây bỏng; tiếp xúc nhiều gây tử vong

Xử lý : rửa ngay bằng nước

Tính chất : NGUY HIỂM, có tính oxi hóa, gây kích ứng cho hệ

hô hấp, da và mắt

Tính chất : NGUY HIỂM, ăn mòn kim loại, có thể gây bỏng

Tính chất : khí nén hóa lỏng dễ cháy, có thể gây ngạt trong điều kiện thiếu oxy

STT Dụng cụ cần sử dụng

6|14

Thí Quy trình – Hiện tượng

nghiệm

Trang 9

3: Hoạt Cho 8ml dung dịch H2SO4 10% và 2ml dung dịch

và hydro -Ống 2: cho luồng khí H2 lội qua (điều chế khí H2

-Ống 3: cho vào một miếng Zn ( thực hiện ống 3

và ống 2đồng thời với nhau.)

Hiện tượng: + Ống 2: màu của dd nhạt nhưng

không mất màu

nhạt dần rồi từ từ mất màu

Giải thích

-Ống 2: Ta điều chế khí H2 từ bên ngoài rồi sục vào ống nghiệm, khí Hidro mới sinh ra là H nguyên tử nhưng trong lúc chuyển từ ống nghiệm điều chế sang ống nghiệm chứa dd KMnO4 và H2

SO4 thì H nguyên tử đã chuyển thành H phân tử ( H2 ) Nên khi khí H2 đến được chỗ ống 2 thì đã

là H phân tử, mà H2 không có tính khử mạnh nên

ống 2 nhạt đi một ít là do trong dd khí còn tồn tại một ít H nguyên tử chưa kịp kết hợp thành H phân tử -Ống 3: ta bỏ viên Zn trực tiếp vào trong ống 3 nên Hidro mới sinh ra từ phản ứng chưa kịp kết hợp thành H2 thì đã phản ứng với chất oxi

nhạt dần rồi mất màu Zn + H2SO4 → ZnSO4 + 2[H] 10[H] + 2KMnO4 + 3H2 SO4 →2MnSO4 +

K2 SO4 +H2O

H nguyên tử có tính khử mạnh hơn H phân tử

4 Thí nghiệm 4: Tính chất của H2O2 a Hóa chất – vật tư

Bài 2 Thí nghiệm 4

STT Tên hóa chất Khối Dữ liệu an toàn hóa chất

lượng

Tính chất : RẤT NGUY HIỂM nếu tiếp xúc với da, mắt hoặc uống phải, có thể gây kích ứng, lở loét

7|14

Trang 10

Tính chất : NGUY HIỂM khi tiếp xúc với da, mắt, hệ hô hấp;

có thể gây bỏng; tiếp xúc nhiều gây tử vong

Xử lý : rửa ngay bằng nước

Tính chất : Nguy hại nếu tiếp xúc với mắt, da hoặc nuốt phải, hít phải, có thể gây bỏng, kích ứng và ngộp thở

STT Dụng cụ cần sử dụng

5 Thí nghiệm 5: Tính khử của Tiosunfat a Hóa chất - vật tư

Bài 2 Thí nghiệm 5

STT Tên hóa chất Khối Dữ liệu an toàn hóa chất

lượng

8|14

Trang 11

1 Na2S2O3 0,5N 5 Dạng rắn, không màu hoặc trắng, không mùi.

tiếp xúc

Tính chất : NGUY HIỂM, có tính oxi hóa, gây kích ứng cho hệ

hô hấp, da và mắt

Tính chất : NGUY HIỂM khi tiếp xúc với da, mắt, hệ hô hấp;

có thể gây bỏng; tiếp xúc nhiều gây tử vong

Xử lý : rửa ngay bằng nước

Tính chất : Nguy hại nếu tiếp xúc với mắt, da hoặc nuốt phải, hít phải, có thể gây bỏng, kích ứng và ngộp thở

STT Dụng cụ cần sử dụng

1 Tính Lấy 2 ống nghiệm cho mỗi ống 5 giọt dung -Phương trình phản ứng: +Ống 1: 8KMnO4

0,5N và H2SO4 2N (tỷ lệ KMnO4 1:2 H2SO4) do muối K2SO4 tan trong nước +Ống 2: I2 +

9|14

Trang 12

-Ống 2: thêm từng giọt I2 2Na2 S2O3 → Na2 S4O6 + 2NaI -Dung dịch lúc

đầu có màu vàng nhạt sau đó mất màu là do

Na2 S2O3 dư phản ứng hết I2 sau đó chuyển thành màu vàng đậm lại là do ta cho I2 dư

Hiện tượng: + Ống 1: Dd có màu trắng đục +Ống 2: Ta thấy dd từ màu vàng nhạt chuyển sang không màu và sau đó chuyển thành màu màu vàng đậm

6 Thí nghiệm 6: Tính chất của K 2 S 2 O c Hóa chất - vật tư

Bài 2 Thí nghiệm 6

STT Tên hóa chất Khối Dữ liệu an toàn hóa chất

lượng

Tính chất : NGUY HIỂM khi nuốt phải, có thể gây kích ứng,

dễ bắt lửa, chất oxi hóa khử

STT Dụng cụ cần sử dụng

10|14

Thí nghiệm Quy trình – Hiện tượng

1 Tính -Cho 1mL dung dịch KI

Trang 13

chất nghiệm,thêm từ từ từng giọt dung dịch K2S2O8

K2S2

O

Hiện tượng: dịch không đổi màu Sau đó, dùng giấy hồ tinh bột nhúng vào ống nghiệm ta thấy giấy hồ tinh bột chuyển sang màu tím xanh

2

Giải thích

-Phương trình phản ứng: K2S2O8 +2KI → 2K2

SO4 + I2 [O3SO-OSO3] 2− ⇌ 2 [SO4] − -Khi cho giấy có hồ tinh bột vào ta thấy giấy chuyển thành tím xanh C6H10O5 + I2 →

C6H10O4I + IO

Câu 1: Những ứng dụng quan trọng của O 2 ?

quan trọng trong quá trình hô hấp Oxi được sử dụng nhiều trong y học để bổ sung oxy cho người bệnh Thợ lặn, phi công, lính cứu hỏa, người leo núi,… thở bằng bình khí oxi Oxi vẫn được dùng làm chất giảm đau bằng cách trộn cùng với nitơ oxit Oxi giúp duy trì sự cháy

thạch để xác định khí hậu Trái đất Khí oxi cũng được sử dụng trong các polyme để tạo ra các loại nhựa và vải,

có tình bền cực cao Các polyme polyester để sản xuất các chất chống đông cũng được sử dụng từ những ứng dụng của oxi Làm chất oxi hóa 6 Sử dụng trong nhiều ngành công nghệ như hàn, rượu methanol và đặc biệt là quá trình luyện thép Oxi lỏng dùng để đốt nhiên liệu trong tên lửa

Câu 2: Làm thế nào để giữ cho H 2 O 2 bền ? • Hydro peroxide bị phân hủy khi gặp

tác nhân ánh sáng nên khu vực cất giữ phải tránh được ánh nắng trực tiếp chiếu vào

• Để làm bền người ta cho thêm những chất ức chế như H3PO4 hay H2SO4

11|14

0

0

Trang 14

Câu 3: Vì sao tiosunfat ( Na 2 S 2 O 3 ) có tính khử Số oxi hóa của S trong tiosunfat là

bao nhiêu ? Viết phương trình phản ứng của tiosunfat với Br2, Cl2 ? Anion SO3 2- có cấu tạ khối tháp, và do sự lại hóa sp3 của S mà cặp e hóa trị không tham gia liên kết của nguyên tử S hướng về đỉnh của tứ diện đều Làm ion SO3 2- là chất cho cặp e và dễ chuyển thành ion tứ diện đều SO4 2- làm muối của nó có tính khử và oxi hóa nhưng tính khử đặc trưng hơn Na2S2O3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + S + 2HBr Na2S2O3 + 4Cl2 + 5H2

O → Na2SO4 + 8HCl + H2SO4

12|14

Trang 15

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình thí nghiệm hóa vô cơ – Khoa Khoa Học Ứng Dựng – Đại học Tôn Đức Thắng

3 T HÍ NGHIỆM 3: H OẠT TÍNH CỦA HYDRO PHẤN TỬ VÀ HYDRO NGUYỀN TỬ 6

13|14

Ngày đăng: 29/12/2022, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w