1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo THÍ NGHIỆM HOÁ vô cơ KIM LOẠI KIỀM (phân nhóm IA)

65 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thí Nghiệm Hóa Vô Cơ Kim Loại Kiềm (Phân Nhóm IA)
Tác giả Lờ Hữu Toàn, Lương Thị Mỹ Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Tuấn Anh
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 327,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

❖ Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm: − Nhúng một đầu mẫu giấy lọc vào − Ở trong ngọn lửa, những electron củadung dịch LiCl bão hòa rồi đưa vào ngọn nguyên tử và ion kim loại kiềm đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

HOÁ VÔ CƠ

Trang 2

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

KIM LOẠI KIỀM

- Hiểu rõ về cách điều chế cacbonat natri bằng phương pháp Solvay

II/ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

-− Sục CO2 vào erlen 125ml chứa Cả 4 chất: NaCl, NH4HCO3, NaHCO3 và50ml dung dịch NaCl bão hòa trong NH4Cl đều tan trong nước nhưng NaHCO3 hơi

NH3 Ngâm erlen trong chậu nước lạnh, ít tan hơn nên tách ra dưới dạng tinh thể (dung

1

đợi cho đến khi có tinh thể trắng tạo dịch ban đầu là bão hòa NH3) Đây là sự cânthành Lọc chân không lấy tinh thể (tráng bằng giữa khả năng phản ứng và tốc độ phảnbằng cồn, không tráng bằng nước lạnh) ứng Nhiệt độ vừa phải để vận tốc không chậm

và độ tan của NaHCO3 không lớn hơn độ tancủa NaCl

− Lấy một ít tinh thể trên cho vào

− Tinh thể NaHCO3 là muối tan trongcốc nước Thêm vào một giọt

H2O có tính bazơ yếu:

phenolphtalein ta thấy dung dịch chuyển

H 2 O + HCO 3 -  OH- + H 2 CO 3 (1)sang màu hồng nhạt

Trang 3

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

Cho một ít tinh thể vào ống nghiệm, đậy

bằng nút cao su có gắn ống thủy tinh − Do xảy ra các phản ứng sau đây:

Đun nóng ống nghiệm bằng đèn cồn

Dẫn khí thoát ra vào nước vôi trong ta 2NaHCO3 o

thấy dung dịch nước vôi trong bị đục

→ Na2CO3 + CO2 + H2O

CO 2 + Ca(OH) 2  CaCO 3  + H 2 O

dần Nếu để trong một thời gian dài thì

CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2 tan

nước vội bị đục sẽ trong trở lại

Kết luận:

Có thể điều chế muối NaHCO3 dựa vào

sự khác nhau về độ tan đủ lớn ở nhiệt độ nhấtđịnh Trong công nghiệp ta có thể thu lại CO2

bị giải phóng khi nhiệt phân NaHCO3 cũngnhư khi nung đá vôi để sử dụng cho giai đoạnđầu

Quan sát màu ngọn lửa của kim loại

kiềm:

− Nhúng một đầu mẫu giấy lọc vào − Ở trong ngọn lửa, những electron củadung dịch LiCl bão hòa rồi đưa vào ngọn nguyên tử và ion kim loại kiềm được kíchlửa đèn cồn ta thấy ngọn lửa có màu đỏ thích nhảy lên các mức năng lượng cao hơn

− Làm thí nghiệm tương tự như

các electron này phát ra năng lượng dưới dạngcác bức xạ trong vùng khả kiến Vì vậy, ngọntrên với dung dịch NaCl bão hòa ta thấy

lửa có màu đặc trưng cho từng kim loại

ngọn lửa có màu vàng, còn với dung

dịch KCl bão hòa thì ta thấy ngọn lửa có

2

màu tím

− Do anion SO2− giữ electron chặt hơn

Cl- nên năng lượng từ ngọn lửa đèn cồn khôngthấy màu ngọn lửa không thay đổi

đủ lớn để kích thích electron lên trạng tháikích thích nên Li+ trong Li2SO4 không thể hiệnđược tính chất như LiCl

Kết luận:

Khi đốt cháy cation kim loại kiềm (tronghợp chất với anion thích hợp) sẽ cho ngọn lửa

Trang 4

có màu đặc trưng Trong phân nhóm chínhnhóm IA, khi đi từ trên xuống dưới màu đặctrưng của ngọn lửa sẽ chuyển từ đỏ đến tím,nghĩa là năng lượng tăng dần do bán kínhnguyên tử tăng, electron dễ chuyển sang mứcnăng lượng cao hơn.

3

Trang 5

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

3

Phản ứng của kim loại kiềm với

nước:

− Cho nước vào chén sứ đến ½ thể

tích, nhỏ vào đó 1 giọt phenolphtalein

Dùng kẹp sắt lấy một mẫu kim loại Na,

dùng dao nhựa cắt thành một mẫu nhỏ

(1x1mm) ta thấy Na rất mềm Cho mẫu

Na vừa cắt vào chén sứ ta thấy Na phản

ứng với nước mãnh liệt làm nước nóng

lên, có khói trắng bay lên, mẫu Na chạy

trên mặt nước.Phản ứng ban đầu rất

nhanh nhưng sau đó chậm dần và dung

dịch chuyển sang màu hồng đậm

− Làm lại thí nghiệm trên nhưng

thay nước bằng dung dịch CuSO4 0.5M

ta thấy phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn thí

nghiệm trên: Na bốc cháy kèm theo tiếng

nổ, có khói trắng xuất hiện, có kết tủa

màu lam và tại chỗ bốc cháy có tủa màu

đen Dung dịch chuyển sang màu hồng

sau đó mất màu hồng đi

− Phương trình phản ứng:

(1)2

− Ngoài phản ứng (1) còn có phản ứng: 2NaOH + CuSO4  Cu(OH)2 + Na2SO4

xanh lam

• Natri phản ứng mãnh liệt hơn vì:

+ Trong TN đầu NaOH vừa tạo thành bao quanh mẫu Na làm giảm bề mặt tiếp xúcgiữa Na với H2O

+ Trong TN sau NaOH vừa tạo thành đã phản ứng ngay với CuSO4 nên không làmgiảm bề mặt tiếp xúc giữa Na với H2O Vì vậy, phản ứng mãnh liệt hơn

• Mặt khác, do NaOH mới sinh ra phản ứng tức thời với lượng dư CuSO4 nên dungdịch chứa phenolphtalein ban đầu chuyển sang màu hồng nhưng sau đó mất màu

• Kết tủa màu đen là do nhiệt tỏa ra của phản ứng (a) làm nhiệt phân tủa Cu(OH)2thành CuO có màu đen:

o

đen

4

Trang 6

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

Kết luận:

Kim loại kiềm mềm, dễ cắt, rất hoạt động

về mặt hóa học Trong các phản ứng chúng thểhiện tính khử mạnh.Ở điều kiện thường, trongkhông khí khô kim loại thường được phủ 1 lớpoxít Trong không khí ẩm thì lớp oxít sẽ kếthợp với hơi nước tạo thành các hydroxít kếthợp với CO2 tạo muối carbonat vì vậy kim loạikiềm thường được bảo quản trong bình kínhoặc ngâm trong dầu hỏa

Độ tan của các muối kim loại kiềm:

NaF + LiCl  NaCl + LiFCho vào 2 ống nghiệm mỗi ống khoảng 1

ml dung dịch LiCl 0.5M và 5 giọt NH4OH

Vì NH4OH đặc làm dung môi phân cực hơnđậm đặc

mà LiF có một phần liên kết cộng hóa trị nên

➢ Ống 1: thêm vào 1ml dung dịch tủa nhiều hơn

NaF 0.5M, lắc đều để yên vài phút ta thấy OH- + H2PO4 -  H

2O + HPO4

2-4

có tủa trắng tạo thành Khi thêm NH4OH

OH- + HPO4 2-  H2O + PO4

3-vào thì lượng tủa nhiều hơn

➢ Ống 2: thêm vào 1ml dung dịch 3Li+ + PO4 3-  LiPO

4NaH2PO4 lắc đều để yên vài phút ta thấy

có tủa trắng tạo thành Khi thêm NH4OH

vào thì tủa vẫn không tan

Kết luận:

trừ một số muối của Li

− Các muối của K+ dễ tan hơn của Li+ vì

khi thay LiCl bằng KCl thì trong các ống đềukhông có hiện tượng

LiCl và 0.5g KCl với 3ml cồn trong Li+ có bán kính nguyên tử nhỏ nên lực hút hạtbecher 50ml khoảng 5 phút Lọc và rửa nhân vơi electron ngoài cùng lớn làm cho độphần rắn không tan 3 lần, mỗi lần với phân cực trong muối LiCl giảm mà cồn là

5 để rửa gộp chung trong một becher Đun1ml cồn Phần cồn qua lọc và cồn dùng còn KCl thì không tan do tính phân cực mạnh.dung môi phân yếu nên LiCl được hòa tan tốt

cách thủy đền khi cạn khô sẽ thu được 2 Vì vậy, phần qua lọc có chứa LiCl còn mẫukhối rắn: một ở trên lọc và một do cô rắn là KCl

cạn Lấy mẫu rắn trên lạo hòa tan trong2ml nước rồi chia thành 2 ống nghiệm để

Trang 7

thử Li+:

• Ống 1: thêm 1ml NaF và 5 giọt − Điều này chứng tỏ chất rắn trên lọc

NH4OH đậm đặc, không có hiện tượng không chứa ion Li+ mà chứa ion K+

5

Trang 8

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

gì xảy ra

• Ống 2: thêm 10 giọt acid piric

vào có xuất hiện kết tủa hình kim thu được có chứa ion Li+

− Làm tương tự với mẫu rắn thu

Kết luận:

được do cô cạn thì thấy trong

• Trong phân nhóm IA khi đi từ trênỐng 1: có kết tủa màu trắng

xuống thì độ phân cực của muối kim loại tăng

• Các chất sẽ tan dễ dàng trong dungmôi tương tự với nó

Trang 9

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

Báo Cáo Thí Nghiệm Bài 2:

KIM LO ẠI KIỀM THỔ

(Phân nh óm IIA)

Ngày thí nghiệm: 19/08/2014

I/ MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

- Nắm vững vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, hiểu được các tính chất của chúng qua các phản ứng đặc trưng

- Hiểu thêm về tính chất nước cứng, tính chất đặc trưng, cách làm mềm nước cứng, thang đo độ cứng

II/ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG ,VIẾT PHƯƠNG

TRÌNH ,TÍNH TOÁN VÀ RÚT RA KẾT LUẬN

* Quan sát màu của ngọn lửa khi kim

loại kiềm thổ cháy: Hiện tượng này được giải thích là do ion kim loại

của muối hấp thụ năng lượng từ ngọn lửa, các

- Nhúng một đầu giấy lọc sạch vào dung electron ở lớp ngoài cùng bị kích thích lên mức

dịch CaCl2 bão hoà rồi hơ trên ngọn lửa năng lượng cao hơn nên khi trở về trạng thái cơ

đèn cồn ta thấy ngọn lửa có màu đỏ da bản nó sẽ phát ra bức xạ có bước sóng trong vùng

màu sắc khác nhau

- Tiến hành tương tự với dung dịch SrCl2

1 bão hào và dung dịch BaCllửa có màu đỏ tươi ứng với dung dịch2 ta thấy ngọn

SrCl2 và màu vàng lục ứng với dung dịch

BaCl2

Kết luận :

Khi đốt cháy cation kim loại kiềm thổ (trong hợpchất với anion thích hợp) sẽ cho ngọn lửa có màuđặc trưng Trong phân nhóm chính nhóm IIA, khi

đi từ trên xuống dưới màu đặc trưng của ngọn lửa

sẽ chuyển từ đỏ đến vàng, nghĩa là năng lượngtăng dần do bán kính nguyên tử tăng, electron dễchuyển sang mức năng lượng cao hơn

* Phản ứng của kim loại kiềm thổ với

2 nước:

Lấy 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1-2

Trang 10

giọt nước, một ít bột Mg và 1 giọt - Phản ứng xảy ra chậm do Mg(OH)2 tạo thành

7

Trang 11

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

+ Khi để nguội phản ứng xảy ra rất chậm

- Do TMg(OH)2 = 10-9.22 nên vẫn có một phầnTại bề mặt tiếp xúc pha xuất hiện màu

hồng nhạt đồng thời có bọt khí nổi lên Mg(OH)2 tan tạo ion OH- khiến phenolptalein hóa

Mg(OH)2  Mg2+ + 2OH- (2)

- Ở nhiệt độ cao Mg(OH)2 tan nhiều hơn trongnước nên tạo nhiều OH- khiến màu hồng dung

Bọt khí xuất hiện nhiều hơn, màu hồng giảm nên phản ứng (1) xảy ra nhanh hơnbọt

đậm hơn và lan ra toàn bộ dung dịch khí thoát ra nhiều hơn

- Ống 2: Cho từ từ dung dịch NH4Cl vào - Khi cho NH4Cl vào thì Mg(OH)2 bị hòa tan, giảiPhản ứng xảy ra mãnh liệt, màu dung phóng bề mặt Mg làm phản ứng (1) mãnh liệt hơndịch nhạt dần đến mất màu, đồng thời khí và khí thoát ra nhiều hơn

thoát ra nhiều hơn Sau đó màu hồng xuất

2 + NH3↑ + H2O

- Do Mg(OH)2 bị hòa tan nên cân bằng (2) bị dịchchuyển theo chiều thuận làm giảm OH- dẫn đếnmất màu phenolptalein

- Màu hồng xuất hiện trở lại do hai nguyên nhân:

NH3 sinh ra ở phản ứng trên và OH- do phản ứng(2) sinh ra

Kết luận:

Kim loại kiềm thổ tác dụng yếu với nước ở nhiệt

độ thường nhưng phản ứng mạnh khi đun nónghoặc có xúc tác thích hợp

* Điều chế và tính chất của Mg(OH) 2 :

Lấy 3 ống nghiệm cho vào mỗi ống

dung dịch NaOH ta thấy xuất hiện kết tủa MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

3 trắng và hầu như không tan trong nước

Ly tâm bỏ phần dung dịch phía trên và

cho phần kết tủa vào 3 ống nghiệm

- Ống 1: Cho tác dụng với HCl Kết tủa

tan và dung dịch trở nên trong suốt Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

- Ống 2: Cho tác dụng với NH4Cl Kết

tủa tan tạo dung dịch trong suốt và có

Trang 12

8

Trang 13

Báo cáo thí nghiệm Hĩa vơ cơ Lê Hữu Tồn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

- Ống 3: Cho NaOH vào Khơng cĩ hiện

Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống lần lượt Sr2+ + 2OH-  Sr(OH)2 ↓

chứa 1 ml dung dịch muối Mg2+, Ca2+, Ba2+ + 2OH-  Ba(OH) 2

Ba2+ và Sr2+ 0.5M; thêm vào mỗi ống 0.5

ml dung dịch NaOH 1M, ta thấy trong Do đi từ Mg đến Ba thì bán kính nguyên tử tăng

các ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa lên nên lực hút hạt nhân với electron ngồi cùng

Lượng kết tủa tăng dần theo thứ tự Ba2+, giảm và do oxi cĩ độ âm điện lớn nên rút electron

Sr2+, Ca2+ và Mg2+ Như vậy độ tan của về phía nĩ làm cho phân tử hydroxyt phân cực

các hydroxyt tương ứng giảm dần mạnh nên tạo dung mơi phân cực

* Khảo sát sự hịa tan của muối sunfat

kim loại kiềm thổ:

- Lấy 4 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1

ml lần lượt các dung dịch MgCl2, CaCl2

BaCl2 và SrCl2, sau đĩ nhỏ từ từ dung

4↓dịch H2SO4 2N vào Ta thấy :

Ống chứa MgCl2 khơng cĩ hiện tượng Sr2+ + SO4 2-  SrSO4 ↓

Ơng chưa CaCl2 bị vẫn đục do tạo chất ít Ba2+ + SO 42-  BaSO4↓

tan

4 Ống chứa SrClƠng chứa BaCl22 cĩ màu trắng đục. bị đục nhiều Điều này hồn tồn phù hợp với tích số tan của

chúng TCaSO4 = 10-5.04, TSrSO4 = 10-6.49

- Cho H2SO4 đến dư các kết tủa khơng TBaSO4 = 10-9.97

chuyển dịch theo chiều thuận nghĩa là tăng lượngkết tủa

Kết luận :

Độ tan của hydroxyt vào muối sunfat khi đi từ

Trang 14

Mg đến Ba ngược nhau vì đối với muối sunfatnăng lượng hoạt hóa của cation lớn hơn nănglượng mạng tinh thể hơn nữa đi từ Mg đến Ba bán9

Trang 15

Báo cáo thí nghiệm Hĩa vơ cơ Lê Hữu Tồn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

kính X2+ tăng dần nên khả năng phân cực trongnước giảm và năng lượng hydrat giảm dần nên độtan giảm từ Mg đến Ba

* Xác định độ cứng của nước :

- Hút 10ml nước cứng cho vào erlen V1 = 7.7 ml

250ml, thêm nước cất 100ml, thêm 5ml V2 = 7.9 ml

5 dung dịch đệm pH 10 và khoảng 5 giọtchỉ thị Erio T đen Lắc đều và chuẩn độ VVETDAmẫu = 10 ml = 7.8 ml

bằng dung dịch ETDA 0.02N cho nên khi CN ETDA = 0.02 N

chỉ thị chuyển từ đỏ tím sang xanh dương Tổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+:

hẳn Tiến hành chuẩn độ 2 lần X = V ETDA x CN ETDA x 1000/ Vmẫu

= 7.8 x 0.02 x 1000/ 10 = 15.6 (mN)

*Làm mềm nước:

- Lấy 50 ml nước cứng cho vào becher

V1 =17,5ml, V2 = 18.3mlVETDA = 17.9 ml250ml, thêm 5ml dung dịch Na2CO3 0.1M

và 2ml vơi sữa Đun sơi hỗn hợp trong 3 Vmẫu = 50 ml

phút, lọc bỏ kết tủa Tiến hành chuẩn độ Tổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+ cịn lại:

phần nước trong như thí nghiệm 5 X = VETDA x CN ETDA x 1000/ Vmẫu

X < X chứng tỏ hàm lượng Mg2+ và Ca2+ trongmẫu giảm=>nước được làm mềm khi thêm

Na2CO3 và Ca(OH)2 vào thì xảy ra phản ứng:

Trang 16

10

Trang 17

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

- Nắm vững vị trí của kim loại nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn

- Hiểu được các tính chất của các đơn chất và hợp chất qua các phản ứng đặc trưng

II/ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

THÍ MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN SÁT GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG ,VIẾT PHƯƠNG

Hydroxyt nhôm – Điều chế và tính chất:

a) Lấy 10g quặng bauxite (46%

Al2O3) cho vào becher 250ml, thêm 40ml dd NaOH

3M Đun sôi, khuấy đều trong 15 phút Lọc bỏ cặn đỏ

Phần nước trong qua lọc được trung hòa bằng dd HCl

1M cho đến pH 7 ( dùng vài giọt phenolphtalein để

kiểm tra) Ta thấy có kết tủa keo trắng hình vói nồng

trên nền hồng của phenolphtalein Lọc rửa kết tủa rồi

sấy ở 100oC, sản phẩm sau sấy là Al(OH)3, cân được

1 Hòa tan tủa đã sấy khô với HCl và

NaOH ta thấy tủa tan tạo dd trong suốt Al(OH )

Al(OH )

3

dụng acid vừa tác dụng với bazơ

b) Al3+ + 3OH-  Al(OH)3

5 giọt dd muối Al3+, thêm từ từ từng

Trang 18

11

Trang 19

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

giọt dd NaOH 1M cho đến khi tạo tủa

Sau đó thêm vào:

• Ống 1: cho NH4Cl vào ta thấykhông có hiện tượng

Phản ứng của nhôm với acid và kiềm:

Lấy 4 ống nghiệm lần lượt cho vàomỗi ống 1ml dung dịch đậm đặc sau:

H2SO4, HNO3, HCl, NaOH Thêm vào

mỗi ống 1 miếng nhôm

đặc, phản ứng xảy ra mãnh liệt tạo bọt

khí đồng thời có rắn màu đen xuất hiện

Al(OH)3 là một chất có tính acid và bazơ đều yếu

- Do nhôm bị thụ động hóa trong H2SO4 và HNO3 đặc nguội

- Xuất hiện rắn đen là do nhôm chuyển dạng thùhình

Trang 20

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

22Al + 6HCl  2AlCl

3 +3H22Al + 2NaOH +2H2O  2NaAlO

liệt, khí thoát ra rất nhiều

2Al + 2NaOH +2H2O  2NaAlO

HNO3 và H2SO4

ra nhiều

Phản ứng của Al với oxy và nước:

Lấy 2 miếng Al, đánh sạch bề mặt,rửa sạch bằng nước rồi thấm khô bằng 2Al + 3Hg2+  2Al3+ + 3Hg

giấy lọc Nhỏ lên mỗi miếng một giọt

Chính Hg sinh ra làm cho giọt dung dịch Hg2+

dd muối Hg2+ Ta thấy giọt dd Hg2+ từ

không màu chuyển sang màu xám đen chuyển màu xám đen

Sau vài phút dùng giấy lọc thấmkhô dd Hg2+ Một miếng để ngoài

không khí, một miếng ngâm trong

nước.Quan sát hiện tượng ta thấy:

Trang 21

− Miếng nhôm để ngoài không - Tại chỗ nhỏ Hg2+, miếng nhôm tạo thành hỗn

13

Trang 22

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

3khí có 1 lớp màu trắng xám hình kimphồng dần lên hống Hg – Al Hỗn hống này tiếp xúc với oxy trongkhông khí:

4 Al – Hg + 3O2  2Al

2O3 + 4HgLớp oxit hình thành rồi bong ra, lớp hỗn hốngphía trong tiếp xúc tác dụng và cứ thế làm lớp oxit

− Miếng ngâm trong nước ban

H3BO3 + 3C2H5OH  B(OC

2H5)3 +3H2OĐun nhẹ ta thấy hầu như không tan Rót

dd vào chén sứ rồi đốt ta thấy ngọn lửa

có màu xanh lục chứng tỏ H3PO3 có tan

H2SO4 đặc cho đến khi tinh thể borat

hoàn toàn bị thấm ướt Sau đó thêm 3HF + H 3 BO 3  BF3 + 3H2O

một ít CaF2, trộn đều, đem đun cho đến

Nếu HF dư: BF3 + HF  HBF

4khi có khói trắng bay ra Đốt trên khói

trắng, ta thấy ngọn lửa có màu xanh Ở điều kiện thường, BF3 là một chất khí không

khói trắng tồn tại nguyên tố Bo nên khi đốt ngọn lửa

có màu xanh

Kết luận:

Acid boric và borat có thể nhận biết bằng màuđặc trưng của ngọn lửa khi đốt cháy những hợp chấtcủa chúng

Trang 23

14

Trang 24

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

− Nắm vững phương pháp điều chế khí Nitơ

− Tính chất của axit nitric, tính chất của các muối nitrit

− Điều chế và tính chất muối NH3

II/ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

THÍ

QUAN SÁT HIỆN TƯỢNG

GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG ,VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ,TÍNH TOÁN VÀ RÚT RA KẾT LUẬN

Thu khí vào ống nghiệm lớn chứa Có thể điều chế khí N2 bằng cách nhiệt phân muối

đầy nước úp ngược trên 1 chậu amoni nitrat Khí N2 không duy trì sự cháy

đựng nước Lấy que nhang đang

cháy đưa vào ống nghiệm chưa khí

thu được thì ngọn lửa tắt ngay

2

a/ Cho vào 2 ống nghiệm nhỏmỗi ống 3 giọt HNO3 đậm đặc Zn + 4HNO3, đđ  Zn(NO

3)2 + 2NO2 + H

2O

− Ống 1: thêm vào 1 mẫu

Không màu màu nâukẽm ta thấy kẽm tan ra, có khí màu

nâu bốc lên, phản ứng tỏa nhiệt

mạnh, dd sau phản ứng không màu

15

Trang 25

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

− Ống 2: thêm vào 1 mẫu

đồng ta thấy đồng tan ra, có khí màu nâu

bay ra, phản ứng tỏa nhiệt mạnh, dd sau

phản ứng có màu xanh

b/ Cho vào ống nghiệm một ít

lưu huỳnh Sau đó thêm 1ml HNO3

đậm đặc Đun nhẹ ta thấy lưu

huỳnh tan ra, ống nghiệm nóng lên

Khi cho 1ml dd Ba2+ vào dd sau

phản ứng thì thấy xuất hiện kết tủa

màu trắng

c/ Cho vào ống nghiệm 1ml

FeSO4 bão hòa, 5-6 giọt H2SO4

đậm đặc Làm lạnh ống nghiệm

trong chậu nước Thêm từ từ 1ml

HNO3 loãng dọc theo thành ống

nghiệm và không lắc Quan sát màu

sắc của dd ta thấy:

− Dung dịch trước khi cho

HNO3 vào có màu xanh lơ của Fe2+

− Khi cho HNO3 vào thì

phần dd phía trên có màu vàng nâu, có bọt

khí đồng thời ở giữa dần dần xuất hiện lớp

phân cách màu đen, dd phía dưới vẫn màu

xanh lơ

− Khi lắc mạnh dd thì lớp

phân cách màu đen biến mất, đồng thời co

khí bay ra hóa nâu trong không khí và dd

sau cùng có màu nâu đỏ Khi thêm H2SO4

vào thì thấy màu nâu đỏ nhạt dần

FeSO4 +xNO  [Al(OH)Fe(NO)

x]SO4đen

- Do phức trên không bền nên khi ta lắc mạnh sẽ phân hủy tạo NO thoát ra ngoài rồi hóa nâungoài không khí

[Al(OH)Fe(NO)x]SO4  FeSO

4 +xNO2NO + O2  2NO2

Dung dịch sau cùng màu nâu đỏ là do Fe2(SO4)3thủy phân tạo Fe(OH)3 màu nâu đỏ Để kiểm chứng

ta cho H2SO4 vào thì màu nâu đỏ nhạt dần do sựthủy phân củaFe2(SO4)3 phụ thuộc vào pH của dungdịch

Kết luận:

tác dụng được với cả kim loại đứng trước, sau hydro,

16

Trang 26

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

Hg(NO)3 + (NH4)2S  HgS + 2NH4NO3Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống

1 giọt Hg(NO3)2 và thêm từ từ dd

đen(NH4)2S cho đến khi kết tủa hoàn

toàn Quan sát ta thấy kết tủa màu

đen

Li tâm và gạn bỏ phần dd trên - Nước cường thủy có tính oxy hóa mạnh do tạo

3

− Ống 1: thêm vào từ từ 1 ml HNO3 + 3HCl  NO + 3Cl + 2H

2Ocường thủy (3HNO3: HCl), ta thấy

Chính clo nguyên tử đã hòa tan HgS:

kết tủa tan ra, có khí thoát ra rồi hóa 2Cl + HgS  HgCl2 + S vàng

nâu trong không khí và trong dd

xuất hiện tủa màu vàng Khi cho Khi cho dư cường thủy:

đến dư nước cường thủy thi tủa

Không màuđậm đặc Ta thấy màu tím của hỗn

4hợp mất đi và tạo dd trong suốt

− Ống 2: thêm vào dd FeSO4 Fe2++2H+ +NO2 -  Fe3+ + NO + H2O

lắc) Ta thấy xuất hiện lớp màu nâu FeSO4 +xNO  [Al(OH)Fe(NO)x]SO4

đen và có bọt khí không màu rồi

Trang 27

hóa nâu

− Ống 3: thêm dd KI có pha 1 2NO + O2  2NO

2giọt H2SO4 loãng Ta thấy đầu tiên

2I-+2NO2 - +4H+  2NO +I2 +2H2O

dd có màu vàng nhạt của KI, sau đó

KI thì tủa tan tạo dd màu nâu đất

Khi dư KI: I2+KIKI

3Trong quá trình phản ứng có bọt khí

nâu đất.sinh ra

17

Trang 28

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

− Ống 4: thêm vài giọt H2SO4

đặc ta thấy dd có sủi bọt khí không

cồn và thu khí thoát ra trong 1

erlen, khi nghe mùi NH3 bay ra và

ngược bình erlen vào chậu nước có

thêm vài giọt phenolphtalein Quan

sát hiện tượng ta thấy nước từ từ bị

hút vào erlen sau đó bỗng nhiên

phụt mạnh và chuyển sang màu

hồng

b) Cân bằng trong dung dịch

NH3:

Lấy dd thu được thí nghiệm

trên cho vào 4 ống nghiệm, mỗi

ống nghiệm 1ml:

− Ống 1: thêm một ít dd

NH4Cl và lắc cho tan ra ta thấy màu hồng nhạt

dần Cho đến dư thì màu hồng không mất hẳn

− Ống 2: thêm từ từ H2SO4

loãng đến dư ta thấy màu hồng nhạt

NO2 - + H+  HNO23HNO2  HNO

Phenolphtalein hóa hồng là do có OH- sinh ra

Sở dĩ nước bị hút vào erlen là vì áp suất trong erlen giảm.Áp suất giảm do:

+ 1 mol NH4OH khi tan trong nước thì nó chỉ chiếm khoảng 15ml nhưng nếu 1 mol NH4OH

ở thể hơi thì nó chiếm đến 22,4l

+ NH3 ngưng tụ và tan vào nước

NH4Cl  NH4+ + ClPhản ứng này làm nồng độ NH4 + tăng lên làmcân bằng (3) dịch chuyển theo chiều làm giảm OH-nên màu hồng nhạt dần Nhưng màu hồng khôngmất hẳn vì bản chất (3) vẫn là phản ứng thuậnnghịch

-H++OH-H

2OAcid vào trung hòa lượng OH – trong dd Khicho đến dư acid thì hoàn toàn hết OH – nên màuhồng của dd mất hẳn

Khi đun nóng thì NH3 bay hơi làm cân bằng phản

18

Trang 29

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

dần rồi mất hẳn ứng (3) dịch chuyển theo chiều làm giảm lượng OH

-nên màu hồng của dd nhạt dần

− Ống 3: đun nhẹ ta thấy màuhồng nhạt dần nhưng không mất

hẳn

Kết luận:

− Ống 4: giữ để so sánh

- NH3 tan nhiều trong nước

So sánh màu trong 4 ống ta thấy

- Dung dịch NH3 là một bazơ yếumàu dung dịch nhạt dần theo thứ tự

ống 4 > ống 3 > ống 1 > ống 2

nhiệt độ thăng hoa nên sẽ thăng hoa trước Khi gặp

hơi ẩm ra khỏi ống thì không xảy ra NH3 + HCl→ NH4Cl (r)

Đây là hiện tượng thăng hoa vật lý vì trước khihiện tượng thăng hoa vật lý

6

− Làm lại thí nghiệm trên đạt nhiệt độ phân hủy thì NH4Cl đã thăng hoa và

không bị biến đổi chất

trắng tạo thành Đây là hiện tượng thể kết hợp lại với nhau

thănh hoa hóa học

Kết luận:

Muối amoni không bền, dễ bị nhiệt phân, phảnứng phân hủy phụ thuộc vào gốc acid tạo thànhmuối amoni đó

Trang 30

19

Trang 31

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Lương Thị Mỹ Trang: 61304228

Bài báo cáo thí nghiệm số 6:

Ngày thí nghiệm: 16/09/2014

I/ MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

− Điều chế khí hydro và oxi

− Tính chất hóa học của hydro, oxy, lưu huỳnh

II/ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG ,VIẾT

ống nghiệm nhỏ chứa đầy nước úp

ngược trong chậu

Do hydro tác dụng với oxi có lẫn trong ốngnghiệm và trong hệ thống dẫn khí nên có tiếng

nổ Ban đầu lượng oxi nhiều hơn nên có tiếng nổlớn

t 0

2H2 + O2

H2OHơi nước tạo thành gặp thủy tinh lạnh nên

ngưng tụ

- Châm lửa đốt khí hydro thoát ra ở

đầu ống dẫn có tiếng nổ nhẹ, ngọn lửa màu xanh đồng

thời tỏa nhiều nhiệt

- Lấy thành phễu thủy tinh khô chà lên

ngọn lửa Ta thấy có hơi nước động lên thành phễu

Kết Luận:

- Ñieàu chế hydro bằng cách cho kim loại mạnh tác dụng với axid

- Hốn hợp hydro và oxi là hỗn hợp nổ mà mạnh nhất khi tỉ lệ xấp xỉ 2:1

20

Trang 32

Báo cáo thí nghiệm Hóa vô cơ Lê Hữu Toàn: 61304190

Màu không đổi so với ống thứ nhất tính khử mạnh nên không tác dụng với KMnO4.

- Ống 3: Cho vào vài hạt kẽm Dung dịch - Hydro mới sinh là hydro nguyên tử, có tính khử

trong suốt, đồng thời có sủi bọt khí mạnh nên phản ứng với KmnO 4 làm mất màu

KClO3 dễ bị nhiệt phân khi có chất xúc tác

- Đung nóng ống nghiệm và thu khí thích hợp tạo ra O2thiats ra trong một ống nghiệm lớp chứa

đầy nước úp ngược trong chậu nước

Ngày đăng: 03/12/2022, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

vào cĩ xuất hiện kết tủa hình kim. - (TIỂU LUẬN) báo cáo THÍ NGHIỆM HOÁ vô cơ KIM LOẠI KIỀM (phân nhóm IA)
v ào cĩ xuất hiện kết tủa hình kim (Trang 8)
- Nắm vững vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hồn, hiểu được các tính chất của chúng qua các phản ứng đặc trưng. - (TIỂU LUẬN) báo cáo THÍ NGHIỆM HOÁ vô cơ KIM LOẠI KIỀM (phân nhóm IA)
m vững vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hồn, hiểu được các tính chất của chúng qua các phản ứng đặc trưng (Trang 9)
- Nắm vững vị trí của kim loại nhĩm IIIA trong bảng tuần hồn - (TIỂU LUẬN) báo cáo THÍ NGHIỆM HOÁ vô cơ KIM LOẠI KIỀM (phân nhóm IA)
m vững vị trí của kim loại nhĩm IIIA trong bảng tuần hồn (Trang 17)
❖ Nhận biết acid boric và borat: - (TIỂU LUẬN) báo cáo THÍ NGHIỆM HOÁ vô cơ KIM LOẠI KIỀM (phân nhóm IA)
h ận biết acid boric và borat: (Trang 22)
Đã chú thích [t3]: Hình như cái này sai,kết tủa khơng tan Đã chú thích [t4]: T cũng nghĩ là khơng vì sách hĩa vơ cơ ghi - (TIỂU LUẬN) báo cáo THÍ NGHIỆM HOÁ vô cơ KIM LOẠI KIỀM (phân nhóm IA)
ch ú thích [t3]: Hình như cái này sai,kết tủa khơng tan Đã chú thích [t4]: T cũng nghĩ là khơng vì sách hĩa vơ cơ ghi (Trang 38)
Các hạt rắn nhỏ màu đen là do kẽm chuyển dạng thù hình. - (TIỂU LUẬN) báo cáo THÍ NGHIỆM HOÁ vô cơ KIM LOẠI KIỀM (phân nhóm IA)
c hạt rắn nhỏ màu đen là do kẽm chuyển dạng thù hình (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w