- Jav S ript tạo những hữ động trong tr ng HTML: Một câu lệnh JavaScript như sau: document.write“” + name + “” có thể viết write một biến chứa chuỗi ký tự vào trang HTML.. - J v S ript
Trang 1JavaScript CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU JAVASCRIPT
I Tiên quyết:
Những kiến thức cơ bản cần biết trước khi học JavaScript là WWW, HTML và cách xây dựng một trang web cơ bản
II Giới thiệu:
JavaScript là ngôn ngữ kịch bản của WEB! JavaScript được sử dụng trong hàng triệu trang Web để cải tiến việc thiết kế, kiểm tra tính hợp lệ của Form, v v JavaScript được phát triển bởi Netscape và là ngôn ngữ kịch bản (script language) phổ dụng nhất trên Internet
Trong phạm vi giáo trình JavaScript, bạn sẽ học cách viết JavaScript và đưa chúng vào trang HTML , và làm sao để trang web của mình tăng tính động (dynamic) và tương tác (interactive)
JavaScript làm việc với tất cả các trình duyệt chuẩn và từ phiên bản 3.0 trở về sau
* J v s ript l g
- JavaScript được thiết kế để tăng tính tương tác cho trang HTML
- JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản – một ngôn ngữ l p trình d tiếp c n
- Dòng mã của JavaScript là dòng mã của máy tính có thể thực thi
- Mã lệnh của JavaScript luôn được nhúng vào trang HTML
- JavaScript là ngôn ngữ thông dịch (nghĩa là ngôn ngữ không cần trình biên dịch)
- Mọi người có thể sử dụng ngôn ngữ JavaScript mà không cần mua bản quyền
- JavaScript được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt chuẩn, như Netscape và Internet Explorer
* J v v J v s ript gi ng h y kh nh u
Khác nhau!
Java và JavaScript là hai ngôn ngữ hoàn toàn khác nhau!
Java (được Sun Microsystems phát triển) là một ngôn ngữ l p trình mềm d o và đầy sức mạnh – giống như C và C++
III Khả năng v giới hạn ủ J v S ript:
- J v S ript ung ấp ho người lập tr nh HTML một ông ụ: Tác giả thiết kế
HTML thường không phải là l p trình viên, Nhưng may mắn thay, ngôn ngữ kịch bản này có cấu trúc rất đơn giản! Hầu hết mọi người có thể đặt một mẩu nhỏ vào trang HTML của mình
- Jav S ript tạo những hữ động trong tr ng HTML: Một câu lệnh JavaScript
như sau: document.write(“<h1>” + name + “</h1>”) có thể viết (write) một biến chứa chuỗi ký tự vào trang HTML
- J v S ript ó thể bắt sự kiện: A JavaScript có thể được thực thi khi một sự kiện
nào đó xảy ra, chẳng hạn một trang web tải (load) xong hoặc khi người dùng nhấp vào một phần tử HTML
- J v S ript ó thể đọ (re d) v viết (write) phần tử HTML: JavaScript có
thể đọc và thay đổi nội dung của các phần tử HTML
Trang 2- JavaScript có thể sử dụng để kiểm tr tính hợp lệ ủ dữ liệu: JavaScript có thể
dùng để kiểm tra dữ liệu nh p vào form có hợp lệ không trước khi gửi đến server, điều này tiết kiệm việc xử lý của server
CHƯƠNG 2:
CÁCH TIẾP CẬN VỚI JAVASCRIPT
Đặt đoạn s ript v o trang HTML:
Thẻ <script> củ HTML dùng để hèn một đoạn mã J v S ript v o tr ng HTML
Để ch n script vào trang HTML, chúng ta sử dụng th <script> Sử dụng thuộc tính type
để khai báo kiểu script
Trang 3IV C h th o t với tr nh duyệt :
Với những trình duyệt không cung cấp script, nó sẽ hiển thị các các mã script ra phần nội dung của trang Để tránh tình trạng này bạn nên dùng th ghi chú của HTML:
Ch ý: Bạn không thể đặt // phía trước dòng chú thích đầu tiên (ví dụ //<! ), bởi vì trình
Đặt s ript trong phần he d: Scripts sẽ thực thi khi chúng được gọi, hoặc khi
một sự kiện được b y, chúng được tải vào phần head Khi bạn đặt một script trong phần head, bạn sẽ chắc chắn r ng script sẽ được tải về trước khi được sử dụng
<html>
<head>
<script type=”text/javascript”>
các câu lệnh
Trang 4</head>
Đặt s ript trong phần body: Scripts được thực thi khi trang web đang được tải
tới phần body Khi bạn đặt script trong phần body nó tạo thành một trong những thành phần của nội dung trang
Đặt s ripts trong ả h i phần body v he d: cũng như việc không giới hạn số
lượng script trong trang, bạn cũng có thể đặt script trong cả hai phần head và body
L m h n o để hạy một J v S ript bên ngo i
Đôi khi bạn muốn chạy cùng một đoạn script trên nhiều trang, việc liên kết đến script bên ngoài sẽ giúp bạn không cần phải ch n đoạn mã ấy vào mỗi trang
Th t đơn giản bạn chỉ cần tạo một script rồi lưu lại thành một file có đuôi (phần mở rộng) js file , như sau:
document.write(“Đây là một script ngoài!”)
Lưu file bên ngoài có dạng sau: xxx.js
Ch ý: script bên ngoài không có th <script>
Bây giờ bạn có thể gọi script này, sử dụng thuộc tính “src” và có thể đặt script này bất cứ nơi nào trên trang:
Trang 5Làm cách nào để truy c p được một script bên ngoài (script ở một l ác
trang chứa scr pt đa a á )
Trang 6Đoạn mã trên sẽ xuất ra nội dung là: Đây là một script ngoài!
Script bên ngoài được gọi đến có tên là “xxx.js”
CHƯƠNG 3:
CÁC BIẾN CỦA JAVASCRIPT
Biến đượ sử dụng để lưu trữ dữ liệu
I C biến:
Biến được sử dụng để lưu trữ dữ liệu, giá trị của một biến có thể thay đổi trong quá trình chạy một script Bạn có thể tham khảo đến một biến b ng tên của nó để xem hoặc thay đổi giá trị của nó
* Qui tắc đặt tên biến:
- Tên biến phân biệt giữa chữ hoa và chữ thường
- Tên biến phải bắt đầu b ng một ký tự hoặc một dấu gạch dưới
Bạn gán giá trị vào biến như sau:
var strname = “Hege”
Hoặc:
strname = “Hege”
Tên biến ở bên trái còn giá trị bên phải của câu lệnh gán Bây giờ biến “strname” có giá trị là “Hege”
IV Thời gi n tồn tại ủ biến
Khi bạn khai báo biến trong phạm vi một hàm, biến chỉ có thể truy c p trong hàm đó thôi Khi bạn ra khỏi hàm đó, biến bị hủy Các biến này được gọi là biến cục bộ Bạn có thể có
Trang 7những biến cục bộ có tên giống nhau ở những hàm(function) khác nhau, bởi vì nó chỉ có tác dụng ở nơi mà nó được khai báo
Nếu bạn khai báo một biến bên ngoài hàm, tất cả các hàm trên trang đều có thể truy c p đến nó Thời gian tồn tại của biết này từ khi chúng ta khai báo cho đến khi đóng trang đó lại
Ví dụ Biến
Các biến được sử dụng để lưu trữ dữ liệu Ví dụ sau đây sẽ trình bày vấn đề này
<p>Đây là ví dụ về khai báo biến, gán cho nó một giá trị, rồi hiển thị nó ra.</p>
<p>Sau đó biến được hiển thị lần nữa, lần này thì hiển thị có định dạng như heading.</p>
Đây là ví dụ về khai báo biến, gán cho nó một giá trị, rồi hiển thị nó ra
Sau đó biến được hiển thị lần nữa, lần này thì hiển thị có định dạng như heading
Trang 8>= n hơn hoặc bằng 5>=8 trả về false
<= Nhỏ hơn hoặc bằng 5<=8 trả về true
IV C to n tử logi :
Toán tử D ễn Ví ụ
y=3 (x < 10 && y > 1) trả về true
y=3 (x==5 || y==5) trả về false
Trang 9Để thêm khoảng trống giữa hai biến chuỗi, ta có thể ch n thêm khoảng trống vào giữa hai chuỗi hoặc thêm khoảng trống vào một chuỗi
Bây giờ thì học về cách tạo một alert-box từ một hàm alert có sẵn:
Đây là một phương thức của JavaScript để cảnh báo (alert) người dùng
alert(“Đ y l một thông b o!”)
Đoạn mã trên sẽ xuất ra nội dung là một hộp cảnh báo có nội dung là:
Trang 10Nếu đặt hàm trong phần head của trang, thì chắc chắn mã lệnh của hàm sẽ được tải về trước khi hàm đượcgọi
Một hàm sẽ không thực thi cho đến khi được gọi
Bạn cũng có thể gọi hàm có chứa nhiều đối số:
Trang 12Đoạn mã trên sẽ xuất ra nội dung là một hộp cảnh báo với đối số là “Hello” được hiển thị
Trang 13<script type=”text/javascript”>
document.write(myFunction())
</script>
<p>The script in the body section calls a function.</p>
<p>The function returns a text.</p>
<p>script trong phần body được gọi với hai đối số, 2 và 3.</p>
<p>Hàm trả về tổng của hai đối số.</p>
</body>
</html>
CHƯƠNG 5:
C U LỆNH C ĐIỀU KIỆN TRONG JAVASCRIPT
C u lệnh ó điều điều kiện trong J v S ript dùng để thự hiện h nh động kh
nh u dự trên những điều kiện kh nh u
Thường thường khi bạn viết mã lệnh, bạn muốn thực hiện những hành động khác nhau cho những quyết định khác nhau Bạn có thể sử dụng những câu lệnh điều kiện sau để làm điều này
Trong J v S ript h ng t ó 3 u lệnh điều kiện:
Câu lệnh if – sử dụng câu lệnh này nếu bạn muốn thực hiện một đoạn mã khi
điều kiện đúng
Trang 14 Câu lệnh if else - sử dụng câu lệnh này nếu bạn muốn chọn một trong h i đoạn
//nếu chưa đến 10 giờ,
//bạn sẽ nh n được lời chào“Good morning”
var d=new Date()
Chú ý: không có else trong câu lệnh này Thực hiện một số lệnh nếu điều kiện đ ng
Nếu bạn muốn thực thi một số lệnh khi điều đúng và ngược lại (điệu kiện sai) thì làm một
//nếu chưa đến 10 giờ,
//bạn sẽ nh n được lời chào“Good morning”
//ngược lại bạn nh n được lời chào “Good day”
var d = new Date()
Trang 15var time = d.getHours()
ứng trong trường hợp (case) đó sẽ được thực thi Dùng break để thoát khỏi case đó và
chuyển sang case kế tiếp một cách tự động
- Ví dụ:
<script type=”text/javascript”>
//Bạn sẽ nh n được lời chúc mừng
//ở ngày hiện hành Với Sunday=0,
//Monday=1, Tuesday=2, etc
var d=new Date()
theDay=d.getDay()
switch (theDay)
{
case 5:
Trang 16greeting=(visitor==”PRES”)?”Dear President “:”Dear “
Nếu biến visitor b ng PRES thì biến greeting b ng “Dear President “ Ngược lại, biến greeting sẽ b ng Dear
var d = new Date()
var time = d.getHours()
Trang 17<p>
//nếu chưa đến 10 giờ,
//bạn sẽ nh n được lời chào“Good morning”
</p>
</body>
</html>
C u lệnh If Else
Làm thế nào để viết câu lệnh If Else Sử dụng câu lệnh này nếu bạn muốn thực thi một
t p các lệnh nếu điều kiện đúng và ngược lại, điều kiện sai sẽ thực hiện một t p các lệnh khác
<html>
<body>
<script type=”text/javascript”>
var d = new Date()
var time = d.getHours()
//nếu chưa đến 10 giờ,
//bạn sẽ nh n được lời chào“Good morning”
//ngược lại bạn nh n được lời chào “Good day”
Trang 18<p>Ví dụ này minh họa cho câu lệnh switch.</p>
<p>Bạn sẽ nh n được những lời chào khác nhau cho những ngày khác nhau.</p>
<p>Chú ý: Sunday=0, Monday=1, Tuesday=2, etc.</p>
Trang 19Khi viết mã lệnh, bạn muốn một khối lệnh nào đó lặp lại một số lần nhất định bạn có thể
sử dụng một trong câu lệnh vòng lặp sau đây
while – lặp một khối lệnh trong khi điều kiện còn đúng
do while – lặp khối lệnh một lần, sau đó kiểm tra điều kiện, nếu điều kiện đúng
thì tiếp tục vòng lặp
for – chạy một số lệnh trong một số lần xác định
1 while
Thực thi một khối lệnh khi điều kiện đúng
while (đ ều kiện)
khối lệnh sẽ được thực thi một số lần chỉ định
for (biến khởi tạo; đ ều kiện; tă )
Trang 20}
</script>
<p>Giải thích:</p>
<p>Biến chạy <b>i</b> bắt đầu từ 0.</p>
<p>Trong khi <b>i</b>nhỏ hơn hoặc b ng 5 thì vòng lặp v n tiếp tục.</p>
<p><b>i</b> sẽ tăng lên 1 sau mỗi vòng lặp.</p>
Biến chạy i bắt đầu từ 0
Trong khi i nhỏ hơn hoặc b ng 5 thì vòng lặp v n tiếp tục
i sẽ tăng lên 1 sau mỗi vòng lặp
Trang 21Làm cách nào để viết vòng lặp While Sử dụng vòng lặp While để chạy cùng một đoạn
mã (code) trong khi điều kiện còn đúng
<p>Trong khi <b>i</b> nhỏ hơn hoặc b ng 5 thì vòng lặp v n tiếp tục.</p>
<p><b>i</b> sẽ tăng lên 1 sau mỗi lần lặp.</p>
Biến chạy i bắt đầu từ 0
Trong khi i nhỏ hơn hoặc b ng 5 thì vòng lặp v n tiếp tục
Trang 22i sẽ tăng lên 1 sau mỗi vòng lặp
Vòng lặp Do while
Cách viết vòng lặp Do While Sử dụng vòng lặp Do While để thực hiện cùng một đoạn
mã cho đến khi điều kiện đúng Vòng lặp này thực thi ít nhất một lần, th m chí nếu điều kiện false, bởi vì câu lệnh được thực thi trước khi kiểm tra điều kiện
<p><b>i</b> sẽ tăng lên 1 sau mỗi vòng lặp.</p>
<p>Trong khi <b>i</b>nhỏ hơn hoặc b ng 5 thì vòng lặp v n tiếp tục.</p>
i sẽ tăng lên 1 sau mỗi vòng lặp
Trong khi i nhỏ hơn hoặc b ng 5 thì vòng lặp v n tiếp tục
Trang 23CHƯƠNG 6:
CÁC NGUYÊN TẮC TRONG JAVASCRIPT
V i thứ cần biết về JavaScript
1 Trường hợp “nhạy ảm” trong J v S ript
Hàm “myfunction” khác với “myFunction” Th t v y, cách tạo và gọi biến(variables), hàm (functions) và đối tượng (objects) phân biệt giữa chữ hoa và chữ thường
Bạn có thể ngắt một dòng code trong phạm vi huỗi Text b ng dấu xổ ngược ( ) Ví dụ
sau đây sẽ minh họa điều này:
Bạn có thể ch n vào các ký tự đặt biệt (như “ „ ; &) với dấu xổ ngược:
document.write (“You \& I sing \”Happy Birthday\”.”)
Ví dụ trên sẽ xuất ra thông tin sau:
You & I sing “Happy Birthday”
Trang 24CHƯƠNG 7:
CÁC Đ I TƯ NG TRONG JS:
I Đ i tượng ARRAY:
Mảng lưu trữ một tập biến rời rạc
Một đối tượng Array thường được sử dụng để lưu trữ một t p hợp những giá trị trong một tên biến đơn Mỗi giá trị là một phần tử của array và có quan hệ với số chỉ mục
Khởi tạo một array với từ khóa new Ví dụ sau tạo hai mảng, với ba phần tử trong mỗi Array:
var family_names=new Array(3)
var family_names=new Array(“Tove”,”Jani”,”Stale”)
Bạn có thể xem hoặc thay đổi những phần tử trong một mảng b ng cách sử dụng chỉ số của chúng, chỉ số bắt đầu từ 0
Nếu bạn tạo một mảng với đối số đơn, bạn có thể gán dữ liệu đến mỗi phần tử trong Array như sau:
Thuộc tính và phương thức của đối tượng Array được miêu tả sau đây:
NN: Netscape, IE: Internet Explorer
Thuộ tính:
Cấu trúc: object.property_name
constructor Hàm xây dựng – cho phép tạo ra một đối
concat() Nối hai hay nhiều mảng lại thành một mảng
join(dấu phân cách) Chuyển tất cả các phần tử của mảng thành
một chuỗi, ngăn cách nhau bởi dấu phân cách (mặc định là dấu phẩy)
3 4
pop() Loại bỏ và trả về phần tử cuối cùng của 4 5.5
Trang 25mảng push(“element1”,”element2”) Thêm một hoặc nhiều phần tử vào cuối
mảng và trả về chiều dài của mảng mới
phần tử của nó
3 4
unshift(“element1”,”element2”) Thêm một hoặc nhiều phần tử vào đầu
mảng và trả về chiều dài của mảng mới
4 5.5 valueOf() Trả về giá trị ban đầu của một mảng 4 3
var famname = new Array(6)
famname[0] = “Jan Egil”
Trang 26Array-v i thuộ tính v phương thức:
Vài thuộc tính và phương thức sử dụng với đối tượng Array
</p>
<script type=”text/javascript”>
array1=new Array(“Red”,”Blue”,”Green”)
Trang 27Array - on t() v sli e():
Sử dụng concat() và slice() như thế nào?
Trang 28II Đ i tƣợng Boolean trong JavaScript:
Đ i tƣợng Boolean chứ gi tr boole n v đƣợc sử dụng để chuyển một đ i tƣợng sang một đ i tƣợng boolean, true hoặc false
Đối tượng Boolean chứa giá trị boolean và được sử dụng để chuyển một đối tượng sang một đối tượng boolean, true hoặc false
Trang 29Nếu đối tượng boolean không có giá trị khởi tạo hoặc có giá trị khởi tạo là 0, null, “”, false hoặc NaN, thì đó là giá trị khởi tạo false Ngược lại đều là true (th m chí với chuỗi
“false”)
Tất cả những dòng mã sau đây tạo đối tượng boolean với giá trị khởi tạo là false:
var b1=new Boolean()
var b2=new Boolean(0)
var b3=new Boolean(null)
var b4=new Boolean(“”)
var b5=new Boolean(false)
var b6=new Boolean(NaN)
Tất cả những dòng mã sau đây tạo đối tượng boolean với giá trị khởi tạo là true:
var b1=new Boolean(true)
var b2=new Boolean(“true”)
var b3=new Boolean(“false”)
var b4=new Boolean(“Richard”)
Các thuộc tính và phương thức của đối tượng Boolean:
NN: Netscape, IE: Internet Explorer
Thuộ tính
Cấu trúc: object.property_name
constructor Hàm xây dựng – tạo ra một đối tượng m u 4 4 prototype Cho phép thêm thuộc tính và phương thức vào đối
tượng
3 4
C phương thứ
Cấu trúc: object.method_name()
toString() Chuyển một Boolean sang một chuỗi 4 4 valueOf() Trả về giá trị (“true” hoặc “false”) cho đối tượng
Boolean
4 4
Ví dụ Boolean:
Kiểm tra một đối tượng Boolean là true hay false
<html>
<body>
<script type=”text/javascript”>
var b1=new Boolean( 0)
var b2=new Boolean(1)
var b3=new Boolean(“”)
var b4=new Boolean(null)
var b5=new Boolean(NaN)
var b6=new Boolean(“false”)
Trang 30Dùng đối tượng Date để làm việc với ngày và giờ
Để khởi tạo một thể hiện của đối tượng ngày và gán vào biến d, ta làm như sau:
var d=new Date()
Sau khi tạo một thể hiện của đối tượng ngày, bạn có thể truy c p tất cả các phương thức của đối tượng ngày từ biến d
Để trả về ngày hiện hành ta làm như sau:
d.getDate()
Đối tượng Date cũng có thể có những đối số sau:
new Date(milliseconds)
new Date(dateString)
new Date(yr_num, mo_num, day_num [, hr_num, min_num, sec_num, ms_num])
milliseconds – s mili gi y tính từ ng y 01 th ng giêng năm 1970 l 00:00:00
dateString – định dạng ngày được tạo bởi phương thức Date.parse
yr_num, mo_num, day_num – năm, tháng, ngày
hr_num, min_num, sec_num, ms_num – giờ, phút, giây, mili giây
Nếu bạn chỉ sử dụng Date(), JavaScript sẽ tạo một đối tượng cho ngày hôm nay theo thời gian địa phương trên máy
Sau đây là một vài ví dụ khởi tạo đối tượng ngày:
var d=new Date(“October 12, 1988 13:14:00”)
var d=new Date(“October 12, 1988”)
var d=new Date(88,09,12,13,14,00)
var d=new Date(88,09,12)
var d=new Date(500)
NN: Netscape, IE: Internet Explorer
C thuộ tính:
Cấu trúc: object.property_name
Trang 31constructor Hàm xây dựng chứa đối tượng m u 4 4 prototype Cho phép thêm thuộc tính của ngày 3 4
C phương thứ
Cấu trúc: object.method_name()
getDate() Trả lại ngày trong tháng dưới dạng một số nguyên từ
getMonth() Trả về tháng dưới dạng một số nguyên trong khoảng
0-11 với 0=tháng giêng, 1=tháng hai, v.v…)
2 3 getFullYear() Trả lại năm dưới dạng một số gồm 4 chữ số 4 4 getHours() Trả lại giờ dưới dạng một số nguyên từ 0 đến 23 2 3 getMinutes() Trả về phút dưới dạng một số nguyên từ 0-59 2 3 getSeconds() Trả về giây dưới dạng một số nguyên từ 0-59 2 3 getMilliseconds() Trả về mili giây của đối tượng Date (từ 0-999) 4 4 getTime() Trả lại thời gian hiện tại tính b ng mili giây với 0 là
ngày 1 tháng giêng năm 1970, 00:00:00
trong khoảng từ 1 đến 31
2 3
setFullYear() Thiết l p năm dưới dạng một số gồm 4 chữ số 4 4 setHours() Thiết l p giờ dưới dạng một số nguyên từ 0 đến 23 2 3 setMilliseconds() Thiết l p mili giây dưới dạng số nguyên từ 0 đến
Trang 32setUTCMonth() Thiết đặt tháng cho đối tượng Date theo thời gian
UTC (từ 0-11) (0=tháng giêng, 1=tháng hai)
toLocaleString() Chuyển đối tượng kiểu Date sang kiểu String, thiết
đặt time zone hiện hành
2 3 toString() Chuyển đối tượng kiểu Date sang kiểu String 2 4
Ví dụ
1 Date:
Trả về ngày, tháng, năm Lưu ý, Phương thức getMonth trả về 0 là tháng giêng, 1 là tháng hai, v.v Vì v y bạn nên thêm 1 vào phương thức getMonth để hiện thị đúng ngày
Trang 335 UTC time (GMT-giờ qu c tế)
Phương thức getUTCDate returns the Universal Coordinated Time which is the time set
by the World Time Standard
Trang 34</script>
</body>
</html>
6 Hiển th ng y trong tuần
A simple script that allows you to write the name of the current day instead of the
number Note that the array object is used to store the names, and that Sunday=0,
Array(“Jan”,”Feb”,”Mar”,”Apr”,”May”,”Jun”,”Jul”,”Aug”,”Sep”,”Oct”,”Nov”,”Dec”) document.write(weekday[d.getDay()] + “ “)
8 Hiển th thời gian
làm sao để hiển thị ngày trên trang của bạn chú ý r ng script này giống như ví dụ về thời gian ở trên, chỉ script này writes the time in an input field And it continues writing the time one time per second
Trang 35clearTimeout(timer)
}
function start()
{
var time = new Date()
var hours = time.getHours()
var minutes = time.getMinutes()
Trang 36atan2(y,x) Returns the angle from the x axis to a point 2 3 ceil(x) Trả về số integer gần nhất, lớn hơn hoặc b ng x 2 3
floor(x) Trả lại số nguyên có giá trị nhỏ hơn hoặc b ng giá tri của
x
2 3
pow(x,y) Trả về giá trị của số x lũy thừa y 2 3 random() Trả về số ng u nhiên giữa 0 và 1 2 3 round(x) Làm tròn x đến số nguyên gần nhất 2 3
2 S ng u nhiên (R ndom number):
Phương thức random trả về một số ng u nhiên giữa 0 và 1
<html>
Trang 38V Đ i tƣợng String
Sử dụng đ i tƣợng String để l m việc với text
Đ i tƣợng String
The String object is used to work with text
The String object‟s properties and methods are described below:
NN: Netscape, IE: Internet Explorer
anchor(“anchorname”) Trả về một String như là điểm đánh dấu 2 3 big() Trả về chuỗi mới với những ký tự lớn hơn 2 3
charAt(index) Trả về ký tự tại vị trí chỉ định (index) 2 3 charCodeAt(i) Trả về Unocode của ký tự tại vị trí chỉ định 4 4
lastIndexOf() Trả lại vị trí đầu tiên tìm thấy chuỗi chỉ định n m trong
chuỗi khác Trả về -1 nếu không tìm
Chú ý: Phương thức này tìm từ phải sang trái!
2 3
link() Nh n vào một URL đóng vai trò như một tham số, tạo ra
một liên kết với chuỗi ở dạng nội dung của chuỗi đó và URL như là nội dung của phần tử HREF
2 3
match() Tương tự với indexOf và lastIndexOf, nhưng phương
thức này trả về chuỗi đặt biệt hoặc “null”, thay vì một số
Trang 39slice() Lấy một chuỗi con ra từ một chuỗi 4 4
substr() Lấy ra một chuỗi con từ một chuỗi Nh n vào hai tham
số: vị trí ký tự đầu tiên của chuỗi con và độ dài của chuỗi con đó Method này tương tự với method substring ở dưới
4 4
substring() Lấy ra một chuỗi con từ một chuỗi Nh n vào hai tham số
vị trí ký tự đầu tiên của chuỗi con và vị trí của ký tự đứng sau ký tự sau cùng trong chuỗi con đó Medthod này giống với method substr() ở trên ngoại trừ việc nó có thể làm việc trên nhiều trình duyệt hơn và khác biệt ở tham
số thứ hai
2 3
toLowerCase() Chuyển một chuỗi sang chữ thường 2 3 toUpperCase() Chuyển một chuỗi sang chữ hoa 2 3
Trang 405 Phương thứ substr() v substring():
This example returns a specified part of a string
<html>
<body>