• Bộ xử lý tín hiệu có chức năng là chuyển đổi một tín hiệu sơ cấp thành một tín hiệu có thể sử dụng được bởi phần tử kế tiếp trong hệ thống.. • Những công việc xử lý tín hiệu thường gặp
Trang 104 Xử lý tín hiệu
Trang 2• Bộ xử lý tín hiệu có chức năng là chuyển đổi một tín hiệu sơ cấp thành
một tín hiệu có thể sử dụng được bởi phần tử kế tiếp trong hệ thống
• Những công việc xử lý tín hiệu thường gặp là: cách ly và biến đổi trở
kháng; khuếch đại tín hiệu; lọc (chống nhiễu); tuyến tính hóa; lấy mẫu;
chuyển đổi tín hiệu tương tư sang tín hiệu số và ngược lại
Trang 3Bộ khuếch đại thuật toán là phần tử căn bản trong các mạch xử lý tín hiệu
Trang 4Đặc tính của một Op-amp lý tưởng
Op-amp là một mạch khuếch đại tuyến tính với :
- hệ số khuếch đại mạch hở rất lớn: A = 100000+
- trở kháng vào lớn: R in 1 M
- trở kháng ra thấp: R out = 50-75
v out = A(v 2 – v 1 )
Trang 5Xét hệ số khuếch đại A = 100000
Trang 65 giả thiết về đặc tính làm việc lý tưởng của Op-amp trong vùng làm
Không tiêu hao năng lượng
• Băng thông vô cùng lớn
Không giới hạn tần số làm việc
• Đường đặc tuyến luôn đi qua điểm gốc tọa độ
Vout = 0 (khi v1 = v2)
Đặc tính làm việc của các mạch Op-amp ứng dụng (hệ số khuếch đại, trở kháng, và đáp ứng tần số) đều được xác định bởi các linh kiện (điện trở, tụ điện) được nối trong mạch
Trang 7Mạch so sánh
Trang 10Mạch lặp điện áp
Trang 11Mạch khuếch đại đảo
Ví dụ : một phần tử đo sơ cấp có tín hiệu ra biến thiên từ 0 đến 100 mV khi biến được đo thay đổi trong toàn bộ phạm vi hoạt động
Thiết kế mạch khuếch đại đảo để tạo ra một tín
hiệu ra biến thiên từ 0 đến -5 V
Giải : Hệ số khuếch đại: A = 5 / 0.1 = 50
Chọn
Trang 12Mạch khuếch đại không đảo
Ví dụ : một phần tử đo sơ cấp có tín hiệu ra biến thiên từ 0 đến 100 mV khi biến được đo thay đổi trong toàn bộ phạm vi hoạt động
Thiết kế mạch khuếch đại không đảo để tạo ra
một tín hiệu ra biến thiên từ 0 đến 5 V
Giải : Hệ số khuếch đại: A = 5 / 0.1 = 50
Chọn
Lưu ý: giá trị của Ri và Rf thường được chọn sao cho:
Trang 13Mạch tổng
Ví dụ : Theo thước đo về sự thoải mái, hệ thống điều hòa của một tòa nhà sẽ hoạt động khi tổng giá trị trả về từ bộ cảm biến nhiệt độ và bộ cảm biến độ ẩm là 1 V Điện áp ngưỡng để kích hoạt hệ thống điều hòa là 5 V Thiết kế mạch giao tiếp để
Nếu
Trang 14Giải : Hệ số khuếch đại: A = R f / R i = 5
Chọn Một mạch đảo dấu (với A = 1) được dùng để đảm bảo tín hiệu ra có giá
trị dương
Trang 15Mạch khuếch đại vi sai
Nếu và
Trang 16Mạch khuếch đại thiết bị
Là một mạch khuếch đại vi sai với trở kháng vào lớn – 2 tín hiệu vào
thường được đệm bởi bộ lặp lại điện áp
Với bộ lặp lại điện áp:
• Tăng tổng trở vào để không ảnh hưởng đến tín hiệu nguồn (tín hiệu từ cảm biến)
• Trở kháng của hai tín hiệu vào được cân bằng
• Cách ly giữa nguồn tín hiệu với các giá trị điện trở Ra, Rf …
Trang 18Mạch tích phân
Trang 19Ví dụ : Tín hiệu hằng số 100 mV áp vào một mạch tích phân Mạch có trở kháng là
10 k và điện dung là 1 F
• Xác định biểu thức của tín hiệu ngõ ra ở thời điểm t2
• Nếu t1 = 5 s và vout(t1) = +10 V, xác định thời điểm t2 khi Op-amp đạt đến
trạng thái bảo hòa (ở giá trị -16 V)
Giải :
Trang 20Mạch vi phân
Trang 21Mạch tạo hàm
Là mạch mà tín hiệu ra là một hàm phi tuyến đối với tín hiệu vào Mạch này
được tạo nên bằng cách thay đổi một trong hai điện trở của mạch khuếch đại
đảo bằng một phần tử mà có đặc tính volt-ampere phi tuyến
Mạch tạo hàm căn bậc hai
Trang 22Cách ly và biến đổi trở kháng
- Bảo toàn tín hiệu được đo
- Bảo vệ thiết bị đo
Transformer coupling
Optical coupling
Trang 23Khuếch đại và chuyển đổi tín hiệu
- Khuếch đại đảo / không đảo / vi sai
- chuyển đổi dòng điện sang điện áp / điện áp sang dòng điện
Trang 24Ví dụ: Thiết kế mạch chuyển đổi một tín hiệu 20 mA thành tín hiệu 5 V
Giải :
Ví dụ: Thiết kế mạch chuyển đổi một tín hiệu 12 V dc thành tín hiệu 20 mA
Giải :
Trang 26Mạch cầu cân bằng:
Ví dụ : Một mạch cầu Wheatstone được dùng
để đo một giá trị điện trở chưa biết (Rs như
hình trên) Biến trở R3 được cân chỉnh cho
đến khi mạch cầu cân bằng Khi mạch cầu
cân bằng, R2 = 500 , R3 = 226 , và R4
=1000 Xác định giá trị Rs
Giải :
Trang 27Xác định giá trị R s (từ phần tử cảm biến) bằng mạch cầu tự cân bằng
Giá trị điện trở từ phần tử cảm biến sơ cấp Rs được thể hiện qua giá trị
dòng điện ở ngõ ra của bộ điều khiển cân bằng (null controller) – có
chức năng duy trì mạch cầu luôn ở trạng thái cân bằng
Trang 28Ta có:
Trang 29Xác định giá trị R s (từ phần tử cảm biến) bằng mạch cầu bất đối xứng
Giá trị điện trở từ phần tử cảm biến sơ cấp Rs được thể hiện qua giá trị điện áp
của mạch khuếch đại thiết bị - giá trị điện áp này tỉ lệ với sự chênh lệch giữa gíá
trị Rs và giá trị Rbal (là giá trị của Rs khi mạch cầu ở trạng thái cân bằng)
Trang 30Đặt: và
Ta có:
Trang 31Chống nhiễu
- Các mạch lọc được thiết kế để làm giảm sự ảnh hưởng của nhiễu đối với tín hiệu
- Những thành phần tần số được bộ lọc cho qua thì biên độ của nó không bị ảnh
hưởng
bộ lọc thông thấp bộ lọc thông cao bộ lọc thông dãy bộ lọc chắn dãy
Trang 32Bộ lọc thông thấp
Mạch lọc thụ động Mạch lọc tích cực
Trang 33Mạch lọc tích cực hai tầng
Trang 35Xét = 1, mạch lọc 1 tầng Xét = 1, mạch lọc 2 tầng
Trang 36với A = Biên độ trước khi lọc
Biên độ sau khi lọc
Ví dụ : Thiết kế mạch lọc thông thấp tích cực một tầng có hệ số suy giảm là 25 đối với tín hiệu tần số 60 Hz Tính giá trị điện trở R khi tụ điện C trong mạch RC có giá trị 10 F
Giải :
Trang 37Bộ lọc thông cao / thông dãy / chắn dãy
Mạch lọc thông cao Mạch lọc chắn dãy
Trang 38Decibels (db)
Hệ số của các mạch khuếch đại và mạch lọc thường được biễu diễn ở
dạng decibels (db, Alexander Graham Bell)
Hệ thống decibels mở rộng những giá trị
khuếch đại nhỏ và nén lại những giá trị
khuếch đại lớn
• A = 1 (không tăng / giảm) Adb = 0 db
• A = 2 (giá trị tín hiệu ra gấp 2 lần giá trị tín
hiệu vào Adb = 6 db
• A = 0.5 (giá trị tín hiệu ra bằng phân nữa
giá trị tín hiệu vào Adb = -6 db
Trang 39Hệ thống decibels rất tiện lợi trong việc tính hệ số khuếch đại của
cả hệ thống
Lưu ý:
Trang 41- Đường cong của bộ
tuyến tính đối xứng với
đường đặc tính của phần
tử phi tuyến qua đường
thẳng x = y
- Đường cong của bộ
tuyến tính có thể được nội
suy xấp xỉ bằng tập hợp
những đoạn thẳng
Trang 42Cách ly
- Đường tín hiệu chỉ đi
theo một chiều, do đó
mạch này bảo vệ bộ
điều khiển khỏi sự ảnh
hưởng của những xung
điện do phụ tải tạo nên
Trang 43Trong những hệ thống điều khiển số, những công việc sau đây luôn hiện hữu
• Chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số (hệ thống thu nhận dữ liệu)
• Chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu tương tự (hệ thống phân phối dữ liệu)
và chúng liên quan đến hai vấn đề: lấy mẫu dữ liệu và chuyển đổi dữ liệu
Lấy mẫu
- Để rút ra những thông tin quan
trọng của tín hiệu được đo (tín hiệu
tương tự)
- Với những thông tin đã có, bộ điều
khiển số có thể xử lý và tái tạo lại tín
Trang 45Mạch lấy mẫu và giữ
- Để lấy mẫu, công tắc được đóng lại trong một khoảng thời gian đủ để tụ nạp
đến giá trị Vin Khi công tắc được nhả ra, giá trị điện thế được giữ nguyên
- Thời gian công tắc đóng lại (t) được xác định như sau (trong khoảng thời gian này, tụ có thể nạp đến 99% giá trị Vin)
Trang 46Ảnh hưởng của tần số lấy mẫu
Trang 47Định lý lấy mẫu (tiêu chuẩn Nyquist)
Tất cả thông tin của tín hiệu gốc có thể được phục hồi nếu nó được lấy mẫu
với tần số (fs) lớn gấp ít nhất 2 lần tần số cao nhất (fh) trong tín hiệu gốc
Thời gian lấy mẫu:
Tần số bí danh (Alias frequency)
Khi một tín hiệu được lấy mẫu với tần số (fs) nhỏ hơn hai lần tần số cao nhất
(fh) trong tín hiệu gốc, thành phần có tần số cao sẽ được nhận diện ở thành
Trang 48Tần số Nyquist
Tất cả những thành phần có tần số
f lớn hơn tần số Nyquist (fN) sẽ
được nhận diện ở tần số nhỏ hơn fN
thông qua biểu đồ xếp
Trang 49Ví dụ : Một tín hiệu dao động 10 Hz được lấy mẫu ở tần số 12 Hz Hãy cho biết với tần
số lấy mẫu này, thì tín hiệu nguồn nên có tần số cao nhất là bao nhiêu mới có thể nhận
diện được đúng? Xác định tần số bí danh (alias frequency)
Giải :
Tần số Nyquist
Đây chính là tần số cao nhất mà có thể được nhận diện đúng ở tần số lấy mẫu 12 Hz
Những tần số cao hơn fN sẽ bị nhận diện ở tần số bí danh fa (0 fa fN)
Ta có:
Kết quả trên có nghĩa là tín hiệu 10 Hz được lấy mẫu ở tần số 12 Hz sẽ cho kết quả
Trang 50Chu kỳ lấy mẫu: nếu N là số lần lấy mẫu thì chu kỳ lấy mẫu tín hiệu
(tổng thời gian lấy mẫu) là N. t
2 tiêu chuẩn lấy mẫu :
Với mn là số nguyên dương cho tất cả các thành phần của tín hiệu
(T1, T2, …, Tn)
Trang 51Ví dụ: Cho tín hiệu sau: Xác định tần số lấy
mẫu và chu kỳ lấy mẫu để tránh gây ra sai số
Trang 52Ví dụ: Cho tín hiệu sau: Xác định
tần số lấy mẫu và chu kỳ lấy mẫu để tránh gây ra sai số
Trang 53Chuyển đổi dữ liệu (số - tương tự)
Lưu ý: khi n càng lớn, v omax tiến dần
đến v FS
Trang 54Bộ chuyển đổi số - tương tự - kiểu tầng điện trở (stepped resistor)
Trang 55Bộ chuyển đổi số - tương tự - kiểu mạng R-2R (R-2R network)
Trang 56Chuyển đổi dữ liệu (tương tự - số)
Trang 58Bộ chuyển đổi tương tự - số – kỹ thuật đếm nhị phân
Trang 60Bộ chuyển đổi tương tự - số – kỹ thuật gần đúng liên tiếp
Trang 62Bộ chuyển đổi tương tự - số – kỹ thuật đường dốc đơn
Trang 64Bộ chuyển đổi tương tự - số – kỹ thuật đường dốc kép
Trang 65- Tốc độ chuyển đổi: chậm
Trang 66Bộ chuyển đổi tương tự - số – kỹ thuật song song
- Tốc độ chuyển đổi: rất nhanh
- Cần (2 n – 1) bộ so sánh