TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BỘ MÔN TOÁN ỨNG DỤNG BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN GIẢI TÍCH 2 Giáo Viên Hướng Dẫn Lê Thị Yến Nhi Họ và tên Trình Phước Thiên Ân MSSV 1610143 Lớp DD16LT07 Đề tài 8 I GIỚI THIỆU MATLAB M[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BỘ MÔN TOÁN ỨNG DỤNG
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN GIẢI TÍCH 2
Họ và tên : Trình Phước Thiên Ân
MSSV : 1610143
Lớp : DD16LT07
Đề tài : 8
Trang 2I.GIỚI THIỆU MATLAB
MATLAB là một môi trường tính toán số và lập
trình, được thiết kế bởi công ty MathWorks MATLAB cho phép tính toán số với ma trận, vẽ đồ thị hàm số hay biểu đồ thông tin, thực hiện thuật toán, tạo các giao diện người dùng và liên kết với những chương trình máy tính viết trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác MATLAB giúp đơn giản hóa việc giải quyết các bài toán tính toán kĩ thuật
so với các ngôn ngữ lập trình truyền thống như C, C++, và Fortran Vì vậy, đối với những bài toán trong môn Giải Tích, đặc biệt là các bài toán tích phân, vẽ đồ thị , ta
có thể sử dụng các ứng dụng tính toán của MATLAB để giải quyết theo cách đơn giản và dễ hiểu nhất, giúp chúng ta làm quen và bổ sung thêm kỹ năng sử dụng các chương trình, ứng dụng cho sinh viên.
II.NỘI DUNG BÁO CÁO
Câu 1: Vẽ mặt Hyperbolic Paraboloid , với a, b nhập từ bàn phím.
Cơ sở lí thuyết:
1 Phương trình : z= x^2/(a^2)-y^2/b^2
2 Cách gọi tên mặt: Với phương trình trên, ta cho x = 0, y = 0 thì được 2 giao tuyến với 2 mặt tọa độ là 2 đường Parabol và cho z=c ta được đường còn lại là 1 đường Hyperbol
Nếu 2 trong 3 giao tuyến với các mặt tọa độ hoặc các mặt song song với các mặt tọa độ là 2 Parabol, giao tuyến còn lại là 1 Hyperbol thì ta gọi mặt S là Paraboloid Hyperbolic
Trang 3Đoạn code:
syms xy
a=input('nhap a: ');
b=input('nhap b: ');
z=(x^2)/(a^2)-(y^2)/(b^2);
t=linspace(-5,5);
[x,y]=meshgrid(t,t);
z=char(z);z=strrep(z,'*','.*');z=strrep(z,'^','.^');
z=eval(z);
set(surf(x,y,z),'FaceColor','r','FaceAlpha','0,3','EdgeColor','r');
rotate3d on;
Câu 2: Tính , với D được giới hạn bởi Vẽ miền D
Cơ sở lí thuyết:
Cho hàm f(x,y) xác định trong miền đóng, bị chặn D Chia miền D thành n phần không dẫm lên nhau là D1, D2, D3, …(các phần không có phần chung) tương ứng có diện tích là ΔS1, ΔS2, ΔS3, … Trên mỗi miền Dk ta lấy 1 điểm Mk(xk,yk) tùy ý Lập
tổng (gọi là tổng tích phân kép của hàm f(x,y))
Hiển nhiên tổng trên phụ thuộc vào cách chia miền D và cách lấy điểm Mk Cho n→∞ sao cho max{d(D)} →0 (d(D) là kí hiệu đường kính của miền D tức là khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm bất kỳ thuộc D) Nếu khi ấy tổng Sn tiến đến giới hạn hữu hạn S không phụ thuộc vào cách chia miền D cũng như cách lấy điểm
Mk thì giới hạn S được gọi là tích phân kép của hàm f(x,y) trên miền D và kí hiệu là
Trang 4Tức là
Hàm f(x, y) được gọi là hàm dưới dấu tích phân, D là miền lấy tích phân, ds là yếu tố diện tích Khi ấy, ta nói hàm f(x, y) khả tích trên miền D
Chú ý:Nếu f(x, y) khả tích trên D thì ta có thể chia D bởi các đường thẳng song song với các trục tọa độ Lúc đó Dij sẽ là
và ds được thay bởi dxdy Vì vậy, ta thường dùng kí hiệu
Điều kiện khả tích :
Định nghĩa đường cong trơn : Đường cong C có phương trình
tham số
y = y(t), x = x(t) được gọi là trơn nếu các đạo hàm x’(t), y’(t) liên tục và không đồng thời bằng 0 Đường cong C được gọi là trơn từng khúc nếu có thể chia nó thành hữu hạn các cung trơn Định lý: Hàm liên tục trên 1 miền đóng, bị chặn và cóbiên trơn từng khúc thì khả tích trên miền đó.
Cách tính tích phân kép ( Định lý Fubini):
Cho hàm f(x,y)liên tục trên miền đóng và bị chặn D
+) Giả sử D xác định bởi:
+)Giả sử D xác định bởi:
Trang 5Đổi sang tọa độ cực
Công thức đổi sang tọa độ cực
Trong đó
= Đoạn code:
syms x y
I=int(int(exp(x/y),x,0,y^2),y,0,1)
syms x
y1=sqrt(x);
y2=-sqrt(x);
y3=0*x+1;
set(ezplot(char(y1),[-5,5,-5,5]),'Color','blue','LineWidth',2) set(ezplot(char(y2),[-5,5,-5,5]),'Color','blue','LineWidth',2) set(ezplot(char(y3),[-5,5,-5,5]),'Color','blue','LineWidth',2) plot([0,0],[-5,5],'Color','blue','LineWidth',2)
X=linspace(0,1,100);
f=subs(y1,x,X);
Trang 6hold off
Câu 3: Tìm phương trình mặt phẳng tiếp diện với Paraboloid Elliptic
syms x y;
z=2*x^2+y^2
disp('phuong trinh mat tiep dien là: ')
z=subs(diff(z,x),[x,y,z],[1,1,3])*(x-1)+subs(diff(z,y),[x,y,z],
[1,1,3])*(y-1)-3
Câu 4: Cho hàm ẩn thỏa phương trình
Tính
Cơ sở lí thuyết :
Hàm ẩn 1 biến (Đã biết) : Cho hàm y=y(x) xác định từ phương trình hàm ẩn F(x,y)=0 Ta tính đạo hàm y’ bằng cách lấy đạo hàm 2
vế phương trình F(x,y)=0 theo x:
Ta tính từ đẳng thức này để được công thức
Hàm ẩn nhiều biến: Cho hàm z=z(x,y) xác định từ phương trình hàm ẩn F(x,y,z) = 0 Ta phải tính 2 đạo hàm riêng.Tương tự hàm ẩn
1 biến, ta có công thức tính đạo hàm
Trang 7Để có đạo hàm cấp 2, ta lấy đạo hàm của đạo hàm cấp 1, và nhớ rằng z là hàm, biến còn lại là hằng số
Đoạn code :
syms x y z
f=x*cos(y)+y*cos(z)+z*cos(x)-1
fx=diff(f,x)
fz=diff(f,z)
fy=diff(f,y)
zx=-fx/fz
zy=-fy/fz
zxy=diff(zx,z)*zy+diff(zx,y)
zn=solve(subs(f,[x y],[0 0])==0,z)
subs(zxy,[x y z],[0 0 1])
Câu 5 : Tính tổng chuỗi số
Cơ sở lí thuyết
Định nghĩa: Cho dãy số {un} Ta gọi tổng tất cả các số hạng của dãy
(TỔNG VÔ HẠN) là chuỗi số
Ta gọi:
là số hạng tổng quát của chuỗi
Tổng riêng thứ n của chuỗi là tổng n – số hạng đầu tiên :
Tổng của chuỗi là giới hạn hữu hạn (nếu có)
Khi đó, ta nói chuỗi hội tụ Ngược lại, tức là hoặc không tồn tại giới hạn hoặc giới hạn ra vô tận thì ta nói chuỗi phân kỳ Vậy khi chuỗi hội tụ, chuỗi có tổng
Trang 8Đoạn code :
syms n
S = symsum ((3*(n^3)-4*(n^2)+5)/(4^n) ,n ,1 ,inf)
S = 97/27