1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 34 luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 34 luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Hồng Cúc
Trường học Trường THCS Thị Trấn 2
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Thị Trấn
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 20/4/2011 Tuần 34 Tiết 125 126 Ngày dạy 25/4/2011 Trường THCS Thị Trấn 2 Giáo án Ngữ Văn 7 Ngày soạn 20/4/2011 Tuần 34 Tiết 125 126 Ngày dạy 25/4/2011 I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1/Kiến thức Giúp HS[.]

Trang 1

Ngày soạn:20/4/2011 Tuần 34-Tiết 125-126 Ngày dạy:25/4/2011

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/Kiến thức:Giúp HS nắm

- Tình huống viết văn bản đề nghị và báo cáo

- Cách làm văn bản đề nghị và báo cáo.Tự rút ra những lỗi thướng mắc,phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết hai loại văn bản này

- Thấy được sự khác nhau giữa hai loại văn bản trên

2/Kĩ năng:rèn kĩ năng viết một văn bản đề nghị và báo cáo.

3/Thái độ:Có ý thức làm hai loại văn bản này đúng qui cách.

II CHUẨN BỊ

-Thầy : Soạn giáo án, đọc SGK, SGV,chuẩn KTKN,bảng phụ

- Trò : Soạn bài theo hướng dẫn của GV

III/HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(3’)

? Khi nào người ta viết văn bản báo cáo?

? Nêu cách làm văn bản báo cáo?

GV: Nhận xét ghi điểm.

3/Tổ chức cá hoạt động

*HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động- Giới thiệu bài(1’)

- Ở các tiết trước các em đã tìm hiểu hai loại văn bản đề nghị và báo cáo Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại kiến thức và kĩ năng làm hai loại văn bản này qua

“Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo”.

*HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN LẠI LÍ

THUYẾT VỀ VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO

CÁO

-MT: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về

văn bản đề nghị và báo cáo.

+Cách làm văn bản đề nghị và báo cáo,tự rút ra

những lỗi thường mắc khi làm văn bản đề nghị

và báo cáo

+Thấy được sự khác nhau giữa hai loại văn bản

này

PGV: Gọi HS đọc câu hỏi SGK

? Mục đích viết văn bản đề nghị và báo cáo có gì

khác nhau?

? Nội dung văn bản đề nghị và báo cáo có gì

khác nhau?

40’

Đọc câu hỏi SGK

Thảo luận nhóm

- Cử đại diện trình bày

- Nêu lên sự khác nhau về ND

I ÔN LẠI LÍ THUYẾT VỀ VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO

1) Mục đích viết văn bản đề nghị và báo cáo

- Đề nghị: Nhằm đề xuất một nguyện vọng, ý kiến

- Báo cáo: Nhằm tổng hợp về sự việc và kết quả đạt được để cấp trên biết

2 Nội dung văn bản đề nghị và báo cáo

- Đề nghị: ai đề nghị? đề nghị ai?

đề nghi điều gì? Đề nghị để làm gì?

- Báo cáo: Ai báo cáo? báo cáo

Trang 2

? Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và báo

cáo có gì giống nhau và khác nhau?

? Cả hai loại văn bản khi viết cần tránh những

sai sót gì?

? Những mục nào cần chú ý trong mỗi loại văn

bản?

PGV: chốt lại

TIẾT 2

*HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

-MT: Giúp HS củng cố lại kiến thức.

+Cách làm văn bản đề nghị và báo cáo,tự rút ra

những lỗi thường mắc khi làm hai loại văn bản

này.Tình huống viết văn bản đề nghị và báo cáo

+Rèn luyện kĩ năng viết một văn bản đề nghị và

báo cáo

-+Có ý thức làm hai loại văn bản đúng qui cách.

PGV: Gọi HS đọc BT1

PGV: Chia 4 nhóm cho HS thảo luận, cử đại diện

trình bày

- Nhận xét

PGV: Gọi HS đọc BT2

Yêu cầu HS trình bày văn bản đề nghị

-báo cáo đã chuẩn bị ở nhà

PGV: Nhận xét

PGV: Gọi HS đọc BT3

? Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử dụng các

văn bản?

Nhận xét

Nêu lên điểm giống và khác nhau

Nhắc lại những điều lưu ý

Đọc BT1 Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày

-Đọc BT2 Trình bày văn bản đã chuẩn

bị ở nhà ở phiếu học tập (bảng phụ) -Đọc BT3

HS trả lời cá nhân

HS khác nhận xét

với ai? Báo cáo điều gì? Báo cáo

để làm gì?

3) Hình thức trình bày

- Giống nhau:

+ Trình bày theo một số mục qui định sẳn

+ Trình bày sáng sủa trang trọng, cân đối

- Khác nhau:

+ Đề nghị: ngắn gọn + Báo cáo: cần rõ ràng (các kết quả cần có số liện cụ thể)

4) Những điều cần lưu ý:

- Tên văn bản cần viết chữ in hoa, khổ chữ to

- Trình bày theo một số mục qui định sẳn

- Cân đối, sáng sủa, trang trọng

- Đảm bảo các mục quan trọng

II/ LUYỆN TẬP

1) Nêu tình huống làm văn bản

đề nghị và báo cáo(12’)

- Đề nghị:

Lớp muốn mời một nhà văn (nhà thơ) về nói chuyện đề nghị thầy (cô giáo) tổ chức cuộc gặp gỡ

- Báo cáo:

Chuẩn bị cho việc tổng kết năm học cô giáo muốn biết tình hình của lớp em trong học kì vừa qua

2) Từ tình huống trên viết 1 văn bản đề nghị và báo cáo(20’)

3) Chỉ ra chỗ sai trong các văn bản.((10’)

a Viết báo cáo không phù hợp

 đơn xin miễn giảm học phí

b Viết đơn sai phải viết giấy đề nghị

Trang 3

* CÔNG VIỆC Ở NHÀ(3’)

- Soạn: Ôn tập phần tập làm văn

- Xem lại kiến thức từ đầu năm đến nay

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK

*NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Ngày soạn: 22/4/2011 Tuần 34-Tiết 127-128 Ngày dạy:28/4/2011

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/Kiến thức:GiúpHS

- Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận

2/Kĩ năng

- Khái quát,hệ thống các văn bản biểu cảm và văn nghị luận đã học

- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận

3/Thái độ:biết viết văn biểu cảm và văn nghị luận đúng phương pháp phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

II/CHUẨN BỊ

- Thầy :Soạn giáo án, đọc SGK, SGV,chuẩn KTKN,bảng phụ

- Trò : Soạn bài theo hướng dẫn của GV

III/HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1/Ổn định lớp(1’)

2/Kiểm tra bài cũ(3’)

GV: Kiểm tra câu hỏi ôn tập thi HKII (đề cương).

GV: nhận xét ghi điểm

3/Tổ chức các hoạt động

*HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động- Giới thiệu bài(1’)

- Ở HKI các em đã học văn biểu cảm HKII này đã học văn nghị luận Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại kiến thức về văn biểu cảm và văn nghị luận.

*HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

VĂN BIỂU CẢM

MT: Giúp HS hệ thống kiến thức về văn biểu

cảm.

- Rèn luyện kĩ năng khái quát hệ thống về văn

biểu cảm

- Biết làm bài văn biểu cảm đúng phương pháp

phù hợp kiểu bài

PGV: Gọi HS đọc câu 1 SGK

PGV: Gọi HS đọc câu 2

? Trong các bài văn biểu cảm trên, em thích bài

nào? Vì sao?

? Tác giả bộc lộ tình cảm gì?

? Qua đó em cho biết văn biểu cảm có đặc điểm

gì?

-Đọc câu 1 SGK

Nhắc lại tên các văn bản

-Đọc câu 2

- Tự bộc lộ suy nghĩ

I/VỀ VĂN BIỂU CẢM(40’)

1) Tên các bài văn biểu cảm đã học

- Cổng trường mở ra

- Mẹ tôi

- Cuộc chia tay của những con búp bê

- Một thứ quà của lúa non Cốm

- Sài Gòn tôi yêu

- Mùa xuân của tôi

2)Văn biểu cảm có đặc điểm

- Nội dung: trữ tình

- Biểu hiện tình cảm thái độ cách đánh giá của người viết đối với con người, sự vật-hiện tượng

Trang 5

? Yếu tố tự sự – miêu tả có vai trò gì trong văn

biểu cảm?

? Khi muốn bày tỏ tình thương yêu, lòng ngưỡng

mộ, ngợi ca đối với một con người, sự vật, hiện

tượng đó?

PGV: Gọi HS đọc câu 6

? Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi phải sử dụng các

biện pháp tu từ như thế nào?

ĐH: Tình yêu tác giả đối với Sài Gòn: so sánh

với tình yêu cảu người đàn ông vẫn ôm ấp bóng

dáng mối tình đầu chứa nhiều ngang trái

PGV: Gọi HS đọc câu 7

Treo bảng phụ

Nhận xét

PGV: Gọi HS đọc câu 8

Treo bảng phụ gọi HS lên bảng điền

TIẾT 2

*HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

VĂN NGHỊ LUẬN

-MT: Giúp HS hệ thống kiến thức đã học về văn

nghị luận.

Khơi gợi tình cảm, cảm xúc Đặc điểm tính chất nổi bật

Đọc câu 6 Nhắc lại VD: Trời đang

vi vi buồn bã bỗng nhiên trong vắt lại như thủy tinh Đọc câu 7 lên bảng điền vào

Đọc câu 8 lên bảng điền vào

ô trống

3-4) Yếu tố miêu tả – tự sự:

dùng để khêu gợi tình cảm, cảm xúc

5)Khi muốn bày tỏ tình thương

yêu, lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với con người, sự vật, hiện tượng phải nêu lên tính chất đặc điểm cơ bản nổi bật của con người sự vật hiện tượng đó (chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn

dụ tượng trưng)

6)Ngôn ngữ biểu cảm: ngoài

biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu lời than còn sử dụng biện pháp tự

sự, miêu tả, so sánh, ẩn dụ, nhân hóa…

7 Kẻ bảng và điền vào các ô trống

ND VĂN BIỂU CẢM

Biểu đạt một tư tưởng tình cảm, cảm xúc về con người…

MỤC ĐÍCH BIỂU CẢM

Khêu gợi sự đồng cảm của người đọc  cảm nhận cảm xúc

PHƯƠNG DIỆN BIỂU CẢM

Tự sự, miêu tả, các biện pháp tu

từ, so sánh…

8 Kẻ bảng và điền vào các ô trống khái quát ND trong bố cục văn biểu cảm.

II/ VỀ VĂN NGHỊ LUẬN(42’)

MỞ BÀI

Giới thiệu tư tưởng tình cảm, cảm xúc về đối tượng

THÂN BÀI Nêu những biểuhiện của tư

tưởng tình cảm KẾT BÀI Khẳng định tìnhcảm, cảm xúc.

Trang 6

- Rèn luyện kĩ năng khái quát hệ thống các văn

bản nghị luận đã học,làm bài văn nghị luận

-Biết làm bài văn nghị luận đúng phương pháp

phù hợp kiểu bài.

PGV: Gọi HS đọc câu 1 SGK

? Hãy nhắc lại tên các bài văn nghị luận đã học?

? Trong đời sống, trên báo chí, SGK em thấy văn

nghị luận xuất hiện trong trường hợp nào? Dưới

dạng bài gì? Nêu VD?

? Bài văn nghị luận có những yếu tố nào? Yếu tố

nào là chủ yếu?

PGV: Gọi HS đọc câu 4

? Luận điểm là gì?

PGV: Treo bảng phụ

? Hãy cho biết những câu sau đâu là luận điểm?

Vì sao?

Câu b: câu cảm thán

Câu c: chỉ là CDT nêu một vấn đề chưa phải là

luận điểm Muốn thành luận điểm phải phát triển

thành nhận định hàm chứa tư tưởng (chủ nghĩa

anh hùng trong chiến đấu và sản xuất là sức mạnh

chiến thắng của nhân dân ta)

PGV: Gọi HS đọc câu 5

? Làm văn chứng minh chỉ có luận điểm và dẫn

chứng là xong nói như vậy có đúng không?

? Để làm bài văn chứng minh ngoài luận điểm và

dẫn chứng cần phải có thêm điều gì?

PGV: Câu ca dao trên làm theo thể lục bát tiêu

biểu cho sự giàu đẹp TV cần pt giải thích thì câu

ca dao mới có giá trị chứng minh

PGV: Gọi HS đọc câu 6

Treo bảng phụ

? Hãy cho biết cách làm hai đề này có gì giống

nhau và khác nhau? Từ đó suy ra nhiệm vụ giải

thích và chứng minh khác nhau như thế nào?

Đọc câu 1

SGK Nhắc lại

Nhắc lại và cho VD

-Luận điểm, luận cứ, lập luận

-Đọc câu 4 Nhắc lại

Quan sát Câu a-d, vì vừa

là những nhận định có giá trị tổng kết kết quả chứa đựng

tư tưởng quan điểm

-Đọc câu 5 Chưa đủ Cần giải thích Nghe

-Đọc câu 6 Quan sát -Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày

1) Tên các bài văn nghị luận đã học.

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sự giàu đẹp của tiếng Việt

- Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Ý nghĩa văn chương

2) Trong đời sống, trên báo chí SGK văn nghị luận xuất hiện dưới dạng: bài xã luận, các văn

bản báo cáo trước hội nghị, lời kêu gọi toàn dân, các bài xã hội

về văn chương (XH)

3) Bài văn nghị luận: phải có

luận điểm, luận cứ, lập luận Luận điểm là yếu tố chính

4) Luận điểm: là ý kiến thể hiện,

tư tưởng quan điểm của bài văn,

là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm đúng đắn chân thật thì mới có sức thuyết phục cao

- Câu luận điểm là câu a-d vì nêu lên một nhận định thể hiện tư tưởng quan điểm

5) Làm văn chứng minh chỉ có luận điểm và dẫn chứng là chưa đủ.

- Ngoài luận điểm và dẫn chứng cần phân tích, giải thích thêm để làm rõ điều cần chứng minh

- Luận điểm và dẫn chứng cần phải đúng đắn, chân thật mới có sức thuyết phục

6)So sánh

- Giống nhau: đều nghị luận về một vấn đề: lòng biết ơn

- Khác nhau:

+ Đề a: nghị luận giải thích + Đề b: nghị luận chứng minh

- Nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau

Trang 7

* CÔNG VIỆC Ở NHÀ (3’)

-Học bài ôn

-Soạn: Ôn tập phần Tiếng Việt (tt)

+ Trả lời câu hỏi SGK

+Xem lại kiến thức các bài tiếng việt đã học từ

đầu HKII đến nay

* NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:

+ Giải thích: làm cho người đọc hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực

+ Chứng minh: dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm cần chứng minh là đáng tin cậy

Ngày đăng: 22/03/2023, 05:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w