1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đồ án ngành cầu đường

111 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp
Tác giả Nguyễn Văn Tân
Người hướng dẫn Th.S. Dương Minh Châu
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Cầu Đường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: THIẾT KẾ KỸ THUẬT (70%) (7)
  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG (8)
    • 1.1 Vị trí tuyến đường,mục đích,ý nghĩa của tuyến đường (8)
      • 1.1.1 Vị trí tuyến đường (8)
      • 1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của tuyến đường (8)
    • 1.2 Các điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến (8)
      • 1.2.1 Vị trí địa lý (8)
      • 1.2.2 Quy mô về đất đai (9)
      • 1.2.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết (9)
      • 1.2.4 Địa chất công trình (10)
      • 1.2.5 Địa chất thủy vă: .................................. Error! Bookmark not defined (10)
    • 1.3 Hiện trạng tuyến và khu vực tuyến đi qua (10)
      • 1.3.1 Hiện trạng dân cư và công trình hai bên đường (0)
      • 1.3.2 Hiện trạng về nền mặt đường (10)
      • 1.3.3 Hiện trạng về hệ thống thoát nước (10)
    • 1.4 Đặc điểm địa hình địa mạo (10)
    • 1.5 Mỏ vật liệu và bải thải (10)
  • CHƯƠNG II: QUY MÔ CẤP HẠNG THIẾT KẾ VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN (12)
    • 2.1 Các căn cứ thiết kế (12)
      • 2.1.1 Luật và nghị định (12)
      • 2.1.2 Khảo sát thiết kế. .................................. Error! Bookmark not defined (12)
      • 2.1.3 Thi công và nghiệm thu. ....................... Error! Bookmark not defined (12)
    • 2.2 Xác định cấp hạng thiết kế và các chỉ tiêu thiết kế (13)
      • 2.2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật (13)
  • CHƯƠNG III: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN (15)
    • 3.1 Xác định các điểm khống chế trên bình đồ tuyếnError! Bookmark not defined (15)
    • 3.2 Bình đồ (15)
  • CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ TRẮC DỌC (17)
    • 4.1 Các yêu cầu về thiết kế trắc dọc ......................... Error! Bookmark not defined (17)
    • 4.2 Cao độ khống chế cống (17)
    • 4.3 Thống kê dốc dọc thiết kế .................................. Error! Bookmark not defined (17)
      • 4.3.1 Các yếu tố đường cong (17)
  • CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TRẮC NGANG (19)
    • 5.1 Thiết kế trắc ngang (19)
    • 5.2 Quy mô mặt cắt ngang: ........................... Error! Bookmark not defined. 5.3. Các dạng trắc ngang. .............................. Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG (19)
    • 6.1 Đối với nền đất (21)
    • 6.2 Đối với nền đào (21)
  • CHƯƠNG IX: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHỈ ĐẠO (42)
    • 9.1 Đặc điểm tổ chức xây dựng của phân đoạn thiết kế (42)
    • 9.2 Phương pháp tổ chức thi công (42)
    • 9.3 Trình tự thi công (42)
    • 9.4 Xác định khối lượng thi công (43)
    • 9.5 Xác định định mức, biên chế nhân công máy móc vật liệu (43)
    • 9.6 Lập tiến độ thi công chỉ đạo (43)
    • 9.7 An toàn lao động và bảo vệ môi trường (43)
    • 9.8 Những điều lưu ý trong quá trình thi công (44)
    • 9.9 Tổ chức giao thông trên tuyến khi thi công nền đường (44)
  • CHƯƠNG X: DỰ TOÁN (46)
    • 10.1 Căn cứ lập dự toán (46)
      • 10.1.1 Các văn bản (46)
      • 10.1.2 Định mức (46)
      • 10.1.3. Đơn giá (46)
    • 10.2 Cống 1D100 tại lý trình Km1+932.03 (47)
      • 10.2.1 Xác định khối lượng công tác (47)
      • 10.2.2 Phân tích vật tư (47)
      • 10.2.3 Xác định đơn giá vật liệu,nhân công, máy móc (47)
      • 10.2.4 Phân tích đơn giá chi tiết (47)
      • 10.2.5 Lập dự toán (47)
      • 10.2.6 Bảng tổng hợp (47)
  • PHẦN II: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG (30%) (0)
  • CHƯƠNG XI: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH (50)
    • 11.1 Trình tự thi công chung (50)
    • 11.2. Công tác chuẩn bị (50)
      • 11.2.1 Trình tự thi công (50)
      • 11.2.2 Kỹ thuật thi công (50)
      • 11.2.3 Xác định khối lượng (52)
      • 11.2.4 Tính toán năng suất (52)
      • 11.2.5 Xác định thời gian thi công (54)
      • 11.2.6 Lập tiến độ thi công (54)
    • 11.3 Thi công thoát nước (54)
      • 11.3.1 Thi công cống ngang (54)
      • 11.3.2 Thi công cống dọc (60)
    • 11.4. Thi công nền đường (62)
      • 11.4.1 Giới thiệu về đoạn tuyến thi công (62)
      • 11.4.2 Xác định trình tự thi công (62)
      • 11.4.3 Xác định khối lượng (62)
      • 11.4.4 Tính toán năng suất máy móc thi công nền đường (63)
      • 11.4.5 Biên chế, số công ca khối lượng nền đường (66)
      • 11.4.6 Lập tiến độ thi công (66)
    • 11.5 Thi công đắp nền K95 trên nền đường đắp (0)
      • 11.5.1 Trình tự thi công (66)
      • 11.5.2 Kỹ thuật thi công (66)
      • 11.5.3 Khối lượng thi công (66)
      • 11.5.4 Tính toán năng suất (0)
      • 11.5.5 Xác định thời gian thi công (67)
      • 11.5.6 Biên chế máy móc (67)
      • 11.5.7 Lập tiến độ thi công đắp nền K95 (68)

Nội dung

1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của tuyến đường. ➢ Tuyến thiết kế là tuyến đường quan trọng nhằm phục vụ sản xuất và đi lại của người dân giữa 2 xã Hòa An và xã Ea Phê. Nhằm hạn chế việc hư hỏng mặt đường phát sinh và an toàn giao thông, đảm bảo việc kết nối giữa 2 xã và tuyến đường Quốc lộ 26 đi thị trấn Phước An việc Nâng cấp, sửa chữa là hết sức cần thiết. ➢ Việc đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy hạ tầng kỹ thuật và từng bước xây dựng phát triển kinh tế, xã hội trên địa huyện và xã Hòa An và xã Ea Phê; từng bước thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương. 1.2 Các điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến. 1.2.1 Vị trí địa Hòa An là một trong 16 xã, của huyện Krông

THIẾT KẾ KỸ THUẬT (70%)

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

Vị trí tuyến đường,mục đích,ý nghĩa của tuyến đường

-Tuyến thiết kế là tuyến đường quan trọng nhằm phục vụ sản xuất và đi lại của bà con giữa 2 xã Hòa An và xã Ea Phê

- Điểm cuối tuyến được xác định tại Km1+140.00, đến Km3+000.00- Chiều dài đoạn tuyến thiết kế : 1.600m

- Bản đồ khu vực TL: 1/800.000

Hình 1.1: Bản đồ khu vực TL: 1/800.000

1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của tuyến đường

Tuyến thiết kế là tuyến đường quan trọng giúp kết nối giữa xã Hòa An và xã Ea Phê, phục vụ nhu cầu sản xuất và đi lại của người dân Việc nâng cấp và sửa chữa tuyến đường nhằm giảm thiểu hư hỏng mặt đường, đảm bảo an toàn giao thông và duy trì liên kết bền vững giữa hai xã cũng như với tuyến quốc lộ 26 đến thị trấn Phước An.

Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng kỹ thuật và xây dựng nền kinh tế, xã hội bền vững trên địa bàn huyện Hòa An và xã Ea Phê Đây là bước đi quan trọng để từng bước đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, quốc phòng tại địa phương.

Các điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến

- Hòa An là một trong 16 xã, của huyện Krông Păc, nằm về phía Bắc huyện Krông Păc; có vị trí địa lý như sau:

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 3

* Phía Bắc: Giáp thị xã Buôn Hồ

* Phía Nam: Giáp TT Phước An, huyện Krông Pắc;

* Phía Đông: Giáp xã Ea Phê,huyện Krông Pắc;

* Phía Tây: Giáp xã Ea Yông, huyện Krông Pắc;

- Ea Phê là một trong 16 xã, thị trấn của huyện Krông Pắc, nằm về phía Đông huyện Krông Pắc; có vị trí địa lý như sau :

* Phía Bắc: Giúp xã Ea Kuãng, huyện Krông Pắc

* Phía Nam: Giắp xã Tân Tiến, huyện Krông Pắc;

* Phía Đông: Giáp xã Ea Kuãng, huyện Krông Pắc;

* Phía Tây: Giáp xã Hòa An, huyện Krông Pắc;

1.2.2 Quy mô về đất đai

- Tổng diện tích tự nhiên xã Hòa An: 24,26 Km 2

- Tổng diện tích tự nhiên xã Ea Phê: 44,52 Km 2

1.2.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết

Khu vực công trình có đặc điểm khí hậu nhiệt đới cao nguyên, với nhiệt độ trung bình quanh năm ổn định và không có mùa đông Khí hậu trong năm chia thành hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xây dựng và phát triển bền vững.

* Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 12 chiếm 81,60% tổng lượng mưa cả năm

* Mùa khô: Từ tháng 1 đến tháng 4, thời kỳ mưa ít, bằng 8,4% lượng mưa cả năm

* Nhiệt độ bình quân ngày: 23-24 0 𝐶

* Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 5): 26,5𝐶

* Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 12): 19,00C

* Biên độ nhiệt trung bình năm 4-60C; nhưng chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khá cao từ 10-120C

* Tổng lượng mưa bình quân năm: 1.712 mm

* Số ngày mưa bình quân năm: 135 ngày

* Lượng mưa lớn nhất: 2.334 mm

* Tháng có lượng mưa lớn nhất (tháng 10): 504 mm

* Tổng số giờ nắng trong năm: 2.370 giờ

* Số giờ nắng cao nhất (tháng 5): 352,8 giờ

* Số giờ nắng thấp nhất (tháng 10): 139,5 giờ

* Hướng gió thịnh hành: Hướng Đông bắc và Tây nam

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 4

* Hướng gió Đông bắc có tốc độ trung bình 4,50 m/s, thổi từ tháng 12-4

* Hướng gió Tây nam có tốc độ trung bình 0,50 m/s, thổi g từ tháng 5-10

1.2.4 Địa chất công trình Địa chất công trình dọc tuyến là nền đường đất đỏ bazan

Khu vực tuyến đi qua là khu vực dân cư nên nước chủ yếu là nước mưa chảy theo rãnh

Chế độ thủy văn của tuyến đơn giản, chủ yếu là nước mưa và chỉ xuất hiện trong mùa mưa.

Hiện trạng tuyến và khu vực tuyến đi qua

1.3.1 Hiện trạng về dân cư và công trình xây dựng 2 bên đường:

- Các công trình xây dựng dọc 2 bên tuyến là nhà dân, kiểu nhà gắn liền với đất vườn, đất trồng cây lâu năm

1.3.2 Hiện trạng về nền, mặt đường: a Các trường hợp hư hỏng của mặt đường:

- Sau nhiều năm hình thành đến nay mặt đường đã hư hỏng toàn bộ

1.3.3 Hiện trạng về hệ thống thoát nước

Khu vực tuyến chủ yếu nằm trên địa bàn xã Hòa An và một phần xã Ea Phê, có độ dốc tương đối cao và hệ thống thủy văn rõ ràng, góp phần ổn định và hiệu quả trong quá trình thi công cũng như vận hành.

-Chế độ thủy văn của tuyến đơn giản, chủ yếu là nước mưa và chỉ xuất hiện trong mùa mưa

Đặc điểm địa hình địa mạo

Địa hình dọc tuyến có hướng cao dần từ đầu tuyến và cuối tuyến, dốc về giữa tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công và vận hành Mặt đường có độ cao hiện trạng từ 480,00 mét, được thiết kế phù hợp với trắc dọc tự nhiên có độ dốc trung bình từ 0,50% đến 3,5%, đảm bảo an toàn và hiệu quả giao thông.

Mỏ vật liệu và bải thải

Theo điều tra của Tư vấn:

- Vị trí: Thuộc xã Ea Phê, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk

- Điều kiện vận chyển: Thuận tiện cho việc vận bằng cơ giới Từ công trình đến bãi thải khoảng 3,08km

* Mỏ đá: Mỏ đá tỉnh lộ 9 đi Krông Bông:

Mỏ đá nằm tại địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, đang hoạt động khai thác để phục vụ xây dựng các công trình trong khu vực Vị trí thuận lợi giúp đảm bảo nguồn nguyên liệu xây dựng ổn định và đáp ứng nhu cầu phát triển địa phương.

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 5

- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của Công ty tại mỏ này khoảng 300.000m3/năm gồm các loại đá dăm với nhiều cấp phối khác nhau, đá hộc, đá Base …Trữ lượng của mỏ tới 10 triệu m3

Chất lượng đá lấy từ mỏ đạt tiêu chuẩn cao, chủ yếu là đá Vôi, phù hợp làm cốt liệu trong bê tông nền (BTN), bê tông siêu nhẹ (BTXM) và đá xây dựng Đá từ mỏ đã được cung cấp cho nhiều công trình giao thông, xây dựng và thủy lợi trong khu vực Tuy nhiên, tại mỏ hiện chưa thực hiện lấy mẫu để kiểm tra chỉ tiêu cơ lý của đá.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Điều kiện vận chuyển tốt, từ mỏ đến giữa công trình khoảng 18,3km

* Trạm trộn bê tông nhựa:

- Vị trí: Trạm trộn bê tông nhựa tại Thị Trấn Phước An, đường Lê Lợi –Thị Xã

Buôn Hồ - Tỉnh Đắk Lắk

- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện cho việc khai thác bằng cơ giới Từ trạm trộn đến giữa công trình khoảng 5,8km

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 6

QUY MÔ CẤP HẠNG THIẾT KẾ VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

Các căn cứ thiết kế

Căn cứ Luật xây dựng đã được Quốc Hội khóa XIII nước CHXHCN Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/06/2014

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Dựa trên Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo hiệu quả và minh bạch trong quá trình thực hiện các dự án Nghị định này cũng đề cập đến việc quản lý chất lượng công trình xây dựng nhằm nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật và đảm bảo an toàn cho các công trình Bên cạnh đó, công tác bảo trì công trình xây dựng cũng được quy định chặt chẽ nhằm duy trì và nâng cao tuổi thọ của các công trình sau khi hoàn thành Các quy định trong nghị định góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành xây dựng của nước ta.

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Chủ trương quản lý dự án đầu tư xây dựng tại tỉnh Đắk Lắk được quy định rõ tại Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 12/09/2018 của UBND tỉnh Đắk Lắk Quyết định này xác định thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo công tác quản lý dự án chuyên nghiệp và hiệu quả Việc ban hành quy định này góp phần thúc đẩy phát triển đô thị, hạ tầng và đảm bảo quy trình đầu tư xây dựng được tuân thủ chặt chẽ theo đúng quy định pháp luật.

Dựa trên Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của UBND tỉnh Đắk Lắk, về việc điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong một số bộ đơn giá xây dựng được UBND tỉnh công bố, nhằm cập nhật và phù hợp với tình hình thực tế Việc điều chỉnh này giúp đảm bảo tính khả thi và chính xác trong công tác lập dự toán, quản lý chi phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Các bộ đơn giá xây dựng sau khi điều chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu của dự án xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công tác đấu thầu và thực hiện dự án.

Căn cứ công văn số: 2082 /QĐ-UBND ngày 14/04/2020 của UBND huyện Krông Pắc V/v chủ trương đầu tư dự án: Nâng cấp sửa chữa đường giao thông liên xã Hòa An

- Ea Phê, huyện Krông Pắc

Dựa trên Quyết định số 54/QĐ-BQL ngày 17/06/2020 của Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng huyện Krông Pắc, đã chỉ định nhà thầu tư vấn khảo sát, lập báo cáo kiểm tra thiết kế kỹ thuật và dự toán xây dựng công trình nâng cấp, sửa chữa đường giao thông liên xã Hòa An - Ea Phê, huyện Krông Pắc Công tác này nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông liên xã, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an toàn giao thông của địa phương Việc lựa chọn nhà thầu chuyên nghiệp và có năng lực giúp đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình theo đúng quy định của pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Công tác trắc địa xây dựng công trình : TCVN 9398-2012

- Áo đường mềm-các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế : 22 TCN 211-06

- Đường ô tô- yêu cầu thiết kế : TCVN 4054-2005

- Thiết kế cầu, cống theo trạng thái giới hạn : 22 TCN 18-79

- Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ : TCVN 9845 : 2013

2.1.3 Thi công và nghiệm thu

- TCVN 8819-2011 Mặt đường bê tông nhựa nóng- Yêu cầu thi công và nghiệm thu

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 7

- TCVN 8859-2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô- vật liệu, thi công và nghiệm thu

- TCVN 9436-2012 Nền đường ô tô- Thi công và nghiệm thu

- TCVN 4447-2012 Công tác đất- Thi công và nghiệm thu

- TCVN 9361-2012 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu

- Và một số tiêu chuẩn hiện hành khác.

Xác định cấp hạng thiết kế và các chỉ tiêu thiết kế

- Cấp hạng thiết kế: Đường phố chính đô thị- thứ yếu, điều kiện xây dựng loại II ( Theo TCXDVN 104-2007)

- Quy mô mặt cắt ngang : theo TCVN 4054-2005 trên cơ sở đã được phê duyệt có

+ Bề rộng nền đường: Bn= 7,5m

+ Bề rộng mặt đường: Bm= 2x2,75= 5,5m

- Quy mô giao cắt: Giao cắt theo hình thức giao bằng cùng mức

- Quy mô công trình: Cống thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT Khổ cống bằng bề rộng nền đường

Tiêu chuẩn kỹ thuật của đoạn tuyến như sau:

TT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị

Tiêu chuẩn áp dụng TCVN-4045-2005

1 Cấp đường Cấp V đồng bằng

2 Vận tốc thiết kế Km/h 40

3 Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn m 60

4 Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường m 125

5 Độ dốc dọc lớn nhất % 3,5

6 Bán kính cong đứng tối thiểu mong muốn

7 Bán kính cong đứng tối thiểu tiêu chuẩn

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 8

TT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị

8 Mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc Mpa ≥110

- Công trình cống trục đoàn xe

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 9

THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN

Xác định các điểm khống chế trên bình đồ tuyếnError! Bookmark not defined

Các điểm khống chế thường gặp gồm điểm đầu tuyến, điểm cuối tuyến, vị trí vượt sông lớn, điểm giao với đường ô tô, đường sắt hoặc các công trình kỹ thuật khác; cùng với đó là các vị trí qua các khu dân cư, đảm bảo kiểm soát chính xác và an toàn trong quá trình thi công và quản lý dự án.

Các điểm khống chế của đoạn tuyến nghiên cứu bao gồm các công trình xây dựng và kiến trúc nhà cửa hai bên tuyến nhằm giảm thiểu tối đa chênh lệch cao độ so với nhà dân Các vị trí quan trọng như điểm đầu và điểm cuối tuyến, cống thoát nước ngang, cũng như các nút giao hiện trạng đều được xác định để đảm bảo tính ổn định và phù hợp với các tiêu chí kỹ thuật Việc kiểm soát các điểm này góp phần tối ưu hóa quá trình thi công, đồng thời bảo vệ môi trường và an toàn cho cộng đồng dân cư sinh sống quanh khu vực dự án.

+ Điểm đầu dự án KM 1+400.00

+ Điểm cuối dự án KM 3+000.00

+ Điểm khống chế KM 2+163.11 đường đi vào thị trấn Phước An

+ Điểm khống chế KM 2+283.31 đường đi vào rẫy

+ Điểm khống chế KM 2+966.65 đường đi vào khu dân cư

+ Điểm khống chế KM 2+297.34 đường đi và khu dân cư

Bình đồ

Dưới đây là đoạn nội dung đã được viết lại theo yêu cầu, đảm bảo tính rõ ràng, súc tích và tối ưu hóa SEO: "Phương án tuyến cơ bản theo đường hiện trạng là đường đất, phù hợp với khu vực đi qua, đồng thời hạn chế tối đa ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) hai bên tuyến Một số đoạn tuyến mới cần cắt qua các rẫy, thị trấn để đảm bảo kết nối hoàn chỉnh, song vẫn giữ vững sự hài hòa với môi trường hiện trạng khu vực."

- Thiết kế bình diện tuyến tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp V đồng bằng theo TCVN4054-2005 với bán kính cong nằm R>125m

Khi xe chạy trong đường cong có bán kính nhỏ hơn hoặc bằng 250 mét, cần mở rộng phần xe chạy theo quy định tại Bảng 12 của TCVN 4504-2005 Việc mở rộng phần xe chạy trong đường cong là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn và hiệu quả giao thông Điều này giúp giảm thiểu rủi ro va chạm và nâng cao khả năng kiểm soát xe trong các đoạn cong có bán kính nhỏ.

- Độ dốc siêu cao lấy theo bán kính đường cong nằm và tốc độ thiết kế theo Bảng 13 TCVN4054-2005

- Đoạn nối siêu cao phụ thuộc bán kính đường cong nằm và tốc độ thiết kế theo Bảng

- Bảng tọa độ các đỉnh chuyển hướng Tim tuyến được thiết kế theo tim đường hiện hữu

TT Đặc điểm Trị số Ghi chú

2 Tổng số lần chuyển hướng 18

3 Số đỉnh không cắm cong 0

4 Đỉnh có góc chuyển hướng lớn nhất 39 0 14 , 33 ,,

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 10

Kết quả thiết kế bình diện như sau:

BẢNG THỐNG KÊ BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG NẰM

STT R (m) SỐ LƯỢNG (cái) TỶ LỆ

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 11

THIẾT KẾ TRẮC DỌC

Các yêu cầu về thiết kế trắc dọc Error! Bookmark not defined

- Cao độ ghi trên trắc dọc thiết kế là cao độ tim đường hoàn thiện

Trắc dọc tuyến được khống chế cao độ tại các điểm: giao với đường ngang; cao độ nền đường tại các vị trí đặt công trình thoát nước

Cao độ thiết kế mặt cắt dọc tuyến được khống chế theo các yêu cầu sau:

Dốc dọc tối đa Imax < 9% theo cấp thiết kế đường

Trị số bán kính đường cong đứng và chiều dài đoạn dốc dọc phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết kế đường Độ dốc nhỏ nhất của các đoạn nền đào phải ≥ 0,5% để đảm bảo yêu cầu thoát nước dọc, trong đó, trong điều kiện khó khăn, độ dốc dọc rãnh là 0,30% nhưng không vượt quá 50 m về chiều dài.

Kết hợp với bình đồ tuyến và địa hình, địa vật của từng đoạn để quyết định chiều sâu đào hoặc chiều cao đắp phù hợp

Cao độ khống chế cống

BẢNG CAO ĐỘ KHỐNG CHẾ CỐNG

STT LÍ TRÌNH CỐNG CAO ĐỘ KHỐNG CHẾ (m)

Thống kê dốc dọc thiết kế Error! Bookmark not defined

BẢNG THỐNG KÊ DỐC DỌC THIẾT KẾ

STT I (%) CHIỀU DÀI (m) TỶ LỆ (%)

4.3.1 Các yếu tố đường cong

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 12

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 13

THIẾT KẾ TRẮC NGANG

Thiết kế trắc ngang

Trắc ngang tuyến được thiết kế theo TCVN 4054:2005, với các chỉ tiêu chủ yếu:

-Chiều rộng nền đường hoàn thiện trong đoạn thẳng Bn=7,5m, tại các đường cong nằm độ mở rộng nền đường và mặt đường thực hiện ở cả 2 bên

- Trên đường thẳng, độ dốc ngang mặt đường i=2%, lề đường i=4%

-Trong đường cong, thiết kế mở rộng mặt đường (2 bên) và dốc nghiêng siêu cao tương ứng với vận tốc thiết kế Vtk@ km/h và bán kính chọn

- Taluy nền đường: nền đào 1/1,50; nền đắp 1/1,00

-Tại các đoạn nền đường đào, rãnh dọc thoát nước có cấu tạo hình thang, đáy rộng

0,4 m, sâu 0,4 m tính đến vai nền đường hoàn thiện; taluy rãnh phía nền đường 1/1,50; phía ngoài 1/1,0.

Quy mô mặt cắt ngang: Error! Bookmark not defined 5.3 Các dạng trắc ngang Error! Bookmark not defined CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG

- Bề rộng phần xe chạy: Bn = 7,5m=2x2,75m (mặt) + 2x0,5m (lề gia cố) +2x0.5 (lề đất)

- Độ dốc phần xe chạy & lề gia cố: 2% nghiêng về hai bên (mỗi chiều xe chạy)

- Độ dốc lề đất: 4% nghiêng về hai bên (mỗi chiều xe chạy)

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 14

Mái dóc taluy của nền đào, nền đắp phụ thuộc vào chiều cao taluy và đặc điểm địa chất khu vực đặt tuyến, nhằm đảm bảo sự ổn định của mái dốc Trong quá trình thiết kế, độ dốc mái được xác định dựa trên các yếu tố này để đảm bảo an toàn và hiệu quả công trình Việc lựa chọn độ dốc phù hợp là yếu tố quan trọng để duy trì sự ổn định của mái dốc trong suốt quá trình thi công và hoạt động.

-Đối với nền đường đắp: Độ dốc mái taluy 1:1.15

-Đối với nền đường đào: Độ dóc mái taluy 1:1

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 15

Đối với nền đất

Độ chặt đầm lèn cho lớp đất đỉnh nền đường dày 50cm dưới đáy áo đường phải đạt mức K > 0,98 để đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định của nền móng Các lớp đất nền còn lại, bao gồm cả đất đắp và đất thiên nhiên, cần đảm bảo độ chặt lu lèn K > 0,95 nhằm tăng cường độ cứng chắc và chống lún trong quá trình thi công và khai thác Việc thực hiện đúng tiêu chuẩn độ chặt giúp nâng cao chất lượng công trình, giảm thiểu rủi ro liên quan đến mất ổn định đất nền.

- Yêu cầu về cường độ nền đường: Đất nền sau khi đầm nén phải đảm bảo khu vực tác dụng của nền đường luôn đạt yêu cầu sau:

+ 30cm trên cùng phải đảm bảo sức chịu tải CBR ≥ 6

+ 50cm tiếp theo phải đảm bảo sức chịu tải CBR ≥ 4

Chỉ số CBR (California Bearing Ratio) được xác định trong phòng thí nghiệm dựa trên điều kiện mẫu đất được nén chặt theo tiêu chuẩn, phù hợp với 22 TCN 332 - 05, và phải trải qua quá trình ngâm bão hòa để đảm bảo độ chính xác trong đánh giá khả năng chịu tải của nền đất.

Khi đắp trên mái dốc nền đường cũ có độ dốc lớn hơn 20%, cần tiến hành đào cấp bằng thủ công với chiều rộng tối thiểu 1,0m để đảm bảo an toàn và độ chính xác Trong quá trình thi công, nếu nền đắp gặp phải lớp đất không thích hợp như đất hữu cơ hoặc rễ cây, phải đào bỏ hoàn toàn lớp đất này và thay thế bằng vật liệu phù hợp để đảm bảo kết cấu vững chắc và ổn định lâu dài.

- Mái taluy nền đường đắp sử dụng độ dốc 1/1,5.

Đối với nền đào

Nền đường đào trong đất phải có độ sâu 30cm dưới lớp kết cấu áo đường, được xáo trộn và lu lèn đảm bảo độ chặt K98, nhằm đảm bảo khả năng chịu tải CBR≥6 Trong quá trình thi công, cần tiến hành kiểm tra và thực hiện các thí nghiệm để xác định sức chịu tải của đất Nếu kết quả thí nghiệm cho thấy sức chịu tải CBR35%

- Với tầng móng lựa chọn :

+ Lớp móng trên: CPĐD loại I Dmax 25, đá dăm gia cố xi măng, cát gia cố XM + Lớp móng dưới:CPĐD loại II, cấp phối thiên nhiên;

-Đối với lớp móng trên:

+ Nên sử dụng vật liệu rẻ tiền, vật liệu địa phương, thi công được dễ dàng như CPDD

+ Vật liệu gia cố ngăn chặn ẩm rất tốt, cường độ tương đối cao, quá trình thi công cũng khá phức tạp

- Đối với lớp móng dưới:

Đất nền được xây dựng trên đất á sét đầm chặt K95, phù hợp sử dụng vật liệu không gia cố CPDD để làm lớp móng dưới, giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm thiểu chi phí thi công Việc áp dụng vật liệu địa phương cùng công nghệ thi công dễ dàng hơn so với phương pháp thi công tiêu chuẩn bằng CP, góp phần nâng cao hiệu quả và giảm thiểu thời gian xây dựng.

*Phương án các lớp kết cấu áo đường đề xuất

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 19

7.6.2 Xác định các đặc trưng tính toán của nền đường và các lớp vật liệu mặt đường

Bảng 7.1: Đặc trưng tính toán của mỗi lớp phương án 1

Lớp kết cấu (từ dưới lên)

Cấp phối đá dăm loại I 13 250 250 250

Cấp phối đá dăm loại II 26 200 200 200

Nền đất á sét lẫn sỏi cuội 40 0,028 14

Bảng 7.2 Đặc trưng tính toán của mỗi lớp phương án 2

Lớp kết cấu (từ dưới lên)

Cấp phối đá dăm loại II 26 200 200 200

Nền đất á sét lẫn sỏi cuội 40 0,028 14

7.6.3.1 Kiểm toán cường độ vỗng đàn hồi

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 20

Lớp kết cấu E(Mpa) tE1 h(cm) K=h2/h1 𝐻 𝑡𝑏 (cm) 𝐸 𝑇Đ (Mpa)

CP đá dăm loại II 200 - 26 - 26 200

E TĐ ĐC = β × E TĐ 123 = 1,16 × 230.91 = 267.86Mpa Tra toán đồ Kogan ta được:

Hình 3-1: Toán đồ xác định mô dun đàn hồichung của hệ 2 lớp Ech (Theo 22TCN-06 Trang 41)

E ch ≥ E yc K dv 115.18 Mpa > 114.4 Mpa

 Kiểm toán đạt yêu cầu về độ võng

7.6.3.2 Kiểm toán cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt nền đất và các vật liệu kém dính kết

* Kiểm tra trượt của nền đất

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 21

Lớp kết cấu E(Mpa) tE1 h(cm) K=h2/h1 𝐻 𝑡𝑏 (cm) 𝐸 𝑇Đ (Mpa)

CP đá dăm loại II 200 - 26 - 26 200

Hình 3-2: Toán đồ xác định ứng suất truượt từ tải trọng bánh xe ở lớp dưới của hệ hai lớp (H/D=0/2,0) (Theo tiêu chuẩn 22TCN211-06 Trang 46)

Hình 3-4: Toán đồ tìm ứng suất cắt hoạt động Tav do trọng lượng bản thân mật đường

(Theo tiêu chuẩn 22TCN211-06 Trang 47)

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 22

 Thỏa mãn yêu cầu vể trượt

7.6.3.3 Kiểm toán cường độ theo điều kiện chịu kéo khi uốn trong các lớp vật liệu toàn khối

*Kiểm tra kéo uốn cho lớp BTNC 19

Lớp kết cấu E(Mpa) tE1 h(cm) K=h2/h1 𝐻 𝑡𝑏 (cm) 𝐸 𝑇Đ (Mpa)

CP đá dăm loại II 200 - 26 - 26 200

𝐸 𝑇Đ Đ𝐶 = 𝛽 × 𝐸 𝑇Đ 12 = 1,14 × 215.84 = 246.06 𝑀𝑝𝑎 Tra toán đồ Kogan ta được:

= 100.88 𝑀𝑝𝑎 Áp dụng toán đồ KOGAN để tìm ứng suất kéo uốn ta có:

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 23

=> Thỏa mãn điều kiện chịu kéo uốn

7.6.4.1 Kiểm toán cường độ theo điều kiện đảm bảo độ võng đàn hồi cho phép

Lớp kết cấu E(Mpa) tE1 h(cm) K=h2/h1 𝐻 𝑡𝑏 (cm) 𝐸 𝑇Đ (Mpa)

CP đá dăm loại II 200 - 26 - 26 200

Cát gia cố xi măng 280 1.4 12 0.46 38 223.28

𝐸 𝑇Đ Đ𝐶 = 𝛽 × 𝐸 𝑇Đ 123 = 1,15 × 238.61 = 274.40 𝑀𝑝𝑎 Tra toán đồ Kogan ta được:

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 24

 Kiểm toán đạt yêu cầu về độ võng

7.6.4.2 Kiểm toán cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt nền đất và các lớp vật liệu kém dính kết

* Kiểm tra trượt của nền đất

Lớp kết cấu E(Mpa) tE1 h(cm) K=h2/h1 𝐻 𝑡𝑏 (cm) 𝐸 𝑇Đ (Mpa)

 Thỏa mãn yêu cầu vể trượt

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 25

7.6.4.3.Kiểm toán cường độ theo điều kiện chịu kéo khi uốn trong các lớp vật liệu toàn khối

* Kiểm toán kéo uốn BTNC 19 (đá dăm >35%)

Lớp kết cấu E(Mpa) tE1 h(cm) K=h2/h1 𝐻 𝑡𝑏 (cm) 𝐸 𝑇Đ (Mpa)

𝐸 𝑇Đ Đ𝐶 = 𝛽 × 𝐸 𝑇Đ 123 = 1,13 × 223.29 = 252.32 𝑀𝑝𝑎 Tra toán đồ Kogan ta được:

𝐸 𝑇𝐷 𝐷𝐶 = 0,4 => 𝐸 𝑐ℎ2 = 0,4 × 252.32 = 100.93 𝑀𝑝𝑎 Áp dụng toán đồ KOGAN để tìm ứng suất kéo uốn ta có:

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 26 o 𝑅 𝑡𝑡 𝑘𝑢

=> Thỏa mãn điều kiện chịu kéo uốn

* Kiểm tra kéo uốn cho lớp cát gia cố xi măng

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 27

=> Thỏa mãn điều kiện chịu kéo uốn

7.7 Phân tích, so sánh các phương án kết cấu áo đường (theo giá thành xây dựng ban đầu) cho 1 Km

7.7.1 Phân tích so sánh đơn giá

- Đơn giá= Vật liệu + Nhân công + Máy móc

- Do 2 phương án có chung tầng mặt như nhau nên ta chỉ so sánh giá thành cho 1Km với tầng móng

PA Lớp kết cấu Mã hiệu Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy móc Tổng

1 CPĐD loại I AD.11222 100m3 344.916.000 11.635.463 32.744.665 389.296.128 CPĐD loại II AD.11212 100m3 656.385.600 20.626.507 64.282.296 741.294.403

Cát gia cố XM AD.12111 100m3 624.119.688 70.789.219 80.082.058 774.990.965 CPĐD loại II AD.11212 100m3 656.385.600 20.626.507 64.282.296 741.294.403

Phân tích đơn giá chi tiết nằm trong phụ lục chương 7

PA Lớp kết cấu Mã hiệu Đơn vị Khối lượng Thành tiền Tổng tiền

Cát gia cố XM AD.12111 100m3 14.40 774.990.965

=> Như vậy so sánh 2 phương án trên thì ta lựa chọn phương án 1 để tiến hành thi công

Vì các lí do sau :

+ Phương án 1 thi công rẻ hơn phương án 2 (so sánh ở bảng trên)

+ Phương án 1 thi công lớp móng được đồng bộ dây chuyền máy móc, nhân lực, dễ dàng thi công, thời gian linh hoạt

7.8.1 Kết luận lựa chọn phương án thi công

- Từ các bước tính toán, so sánh chỉ tiêu kỹ thuật, giá thành ta kết luận chọn phương án 1 thi công mặt đường gồm 3 lớp sau:

• Lớp mặt: BTNC C19 dày 6(cm)

• Lớp móng trên: CPĐD loại I dày 13(cm)

• Lớp móng dưới: CPĐD loại II dày 26(cm

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 28

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ CHI TIẾT CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

- Trên đoạn tuyến có tổng cộng là 3 cống ngang và 1 cống dọc sinh viên chỉ lựa chọn

1 cống để xem xét và thiết kế lại Còn các cống còn lại được giữ nguyên theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt

+ 1D100cm tại lý trình Km1+932.03 - Sinh viên 1

8.1 Thiết kế cấu tạo cống

- Cao độ đặt cống phải đảm bảo chiều dày lớp đất trên cống tối thiểu 0,5m

-Trường hợp cao độ tự nhiên tại vị trí đặt cống không đảm bảo yêu cầu thì có thể đào sâu lòng suối nếu địa hình cho phép

- Số đốt cống nên chọn số nguyên, lúc này phải chọn chiều cao tường đầu cống cho phù hợp đảm bảo tác dụng bảo vệ nền đường

Độ dốc của cống thường từ 2-5%, phù hợp với độ dốc dọc tự nhiên của công trình, giúp đảm bảo dòng chảy hiệu quả Trong trường hợp độ dốc is lớn hơn 5%, ta sẽ giới hạn ic ở mức 5% để đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống cống Nếu độ dốc is nhỏ hơn 5%, sẽ lấy giá trị is làm chuẩn, nhưng cần có phương án xây dựng móng cống phù hợp để đảm bảo sự ổn định của công trình Đặc biệt, trong trường hợp độ dốc is đạt 6%, ta sẽ đặt cống với độ dốc 3% nhằm đảm bảo chiều cao đất đắp không thấp hơn 0.5 mét, từ đó nâng cao độ bền và hiệu quả thoát nước của hệ thống.

- Là cấu kiện chịu lực, chịu hoạt tải, tải trọng của đất đắp, kết cấu áo đường

- Khi tính toán bỏ qua lực cắt và lực dọc trong cống, chỉ tính toán như cấu kiện chịu uốn

- Được đúc sẵn, chiều dài đốt cống 1m , trong đó 1cm làm mối nối

- Có tác dụng không cho nước trong cống thấm vào nền đường

Ống cống chịu lực thường xuyên biến đổi do hoạt tải, nền đất dưới móng có đặc tính khác nhau cùng với độ dốc thay đổi theo chiều dài của cống Vì vậy, mối nối ống cống trong đường ôtô là mối nối mềm, đảm bảo tính linh hoạt và chịu lực tốt Ngoài ra, để ngăn nước từ thân cống thấm ra nền đường gây hư hại, phía ngoài mối nối được đắp một lớp đất sét dày 15 cm.

- Tác dụng: Phân bố tải trọng truyền qua ống cống xuống nền đất, cố định ống cống

- Dùng BTXM Mac150, đá 2x4 dày 30cm

- Tác dụng là tường chắn đất nền đường phía trên thân cống, cố định vị trí cống

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 29

- Cấu tạo bằng BT xi măng M200 đá 2x4

- Đỉnh tường đầu rộng 35 cm, cao 30 cm, lưng tường có độ dốc 4:1

- Tác dụng: Tường chắn đất nền đường và hai bên cống, định hướng dòng chảy ra vào cống, bảo vệ nền đường

- Cấu tạo bằng BT xi măng đá 2x4 M150, chân tường cánh cao 20 cm

- Móng tường cánh được chôn sâu bằng tường đầu, để trong quá trinh thi công được dễ dàng

- Tính toán tường cánh dựa theo nguyên tắc tường trọng lực, trong đồ án này chưa thực hiện được việc tính toán này

- Là phần trước thân cống (sân cống phía thượng lưu) và sau (phía hạ lưu), nằm giữa hai tường cánh

- Cấu tạo bằng BT xi măng M150, đá 2x4, dày 25cm

- Tác dụng: Giữ ổn định cho cống, là tường chống xói trong trường hợp không có tường chống xói

- Cấu tạo bằng BT xi măng M150, chiều rộng chân khay 30 cm, cao 80cm

8.2 Thiết kế kết cấu cống

8.2.1 Xếp xe xác định hoạt tải tác dụng lên cống:

•Giai đoạn thi công : Đối với xe H30 : Trường hợp một xe chạy ở mép thượng lưu

Sơ đồ xếp 1 xe H30 giai đoạn thi công a1 = 0.2 + 2Hđ.tgφ = 0.2 + 2 x 0.44 x tg25 = 0.61 (m) b1 = 0.6 + 2Hđ.tgφ = 0.6 + 2 x 0.44 x tg25 = 1.01 (m)

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 30

0.61×1.01= 9.74 T/m Đối với xe H30 : Trường hợp hai xe chạy tránh nhau trên tim cống

Sơ đồ xếp 2 xe H30 giai đoạn thi công a = 0.2 + 2Hđ.tgφ =0.2 + 2 x 0.69 x tg25 = 0.84 (m) b = 1.1 + 0.6 + 2Hđ.tgφ =1.1 + 0.6 + 2 x 0.69 x tg25 = 2.34(m)

0.84×2.34= 3.05 T/m Giai đoạn khai thác : Đối với xe H30 : Trường hợp một xe chạy ở mép thượng lưu:

Sơ đồ xếp 1 xe H30 giai đoạn khai thác a1 = 0.2 + 2Hđ.tgφ = 0.2 + 2 x 1.11 x tg25 = 1.24 (m) b1 = 0.6 + 2Hđ.tgφ = 0.6 + 2 x 1.11 x tg25 = 1.64 (m)

1.24×1.64= 2.95 T/m Đối với xe H30: Xét trường hợp hai xe tránh nhau trên cống tim đường

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 31

Sơ đồ xếp 2 xe H30 giai đoạn khai thác a1 = 0.2 + 2Hđ.tgφ = 0.2 + 2 x 1.19 x tg25 = 1.31 (m) b1 = 1.1 + 0.6 + 2Hđ.tgφ = 1.1 + 0.6 + 2 x 1.19 x tg25 = 2.81 (m)

Xe XB80 ta chỉ xét một xe trong giai đoạn khai thác: a1 = 0.2 + 2.Hđ.tgφ = 0.2 + 2 x 1.11 x tg25 = 1.24 (m) b1 = 0.8 + 2.Hđ.tgφ = 0.8 + 2 x 1.11 x tg25 = 1.83 (m)

- Do áp lực thẳng của đất đắp gây ra ở mép

- Do áp lực thẳng của đất đắp gây ra ở tim

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 32

- Do áp lực của KCAD: q1 = 𝛾1.h1 = 2 x 0.44 = 0.88(T/m2)

- Trọng lượng bản thân cống: gz = 𝛾1.t = 2,5 x 0.14 = 0,35 (T/m2)

Giai đoạn khai thác: Đối với xe H30

Ta có: ptt = max( Ptc; Pkt1; Pkt2) = (10.33; 6.18; 6.15) = 10.33 (T/m2)

Vậy: áp lực do hoạt tải H30, XB80 được sử dụng để tính toán ống cống là:

Hình II.5.4a mô tả sự phân bố áp lực đất, trong khi Hình II.5.4b thể hiện sự phân bố áp lực do hoạt tải trên cống tròn và trọng lượng bản thân gây ra Các hình ảnh này giúp hiểu rõ cách áp lực đất và các tác động từ tải trọng ảnh hưởng đến cấu trúc cống, hỗ trợ các kỹ sư đưa ra các thiết kế an toàn và hiệu quả Việc phân tích chính xác sự phân bố áp lực này là bước quan trọng trong quá trình xây dựng và tối ưu hóa các công trình cống tròn.

Việc tính toán nội lực phụ thuộc vào độ lớn của ngoại lực và sơ đồ phân bố ngoại lực, bao gồm cả sơ đồ phân bố áp lực đất và áp lực của tải trọng xe tác dụng lên cống tròn cứng Trong trường hợp này, sơ đồ phân bố được thể hiện rõ qua hình 5.4a Do ảnh hưởng của ứng suất dọc trục rất nhỏ, quá trình tính toán chủ yếu tập trung vào việc xác định momen để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của kết cấu.

- Momen trong ống cống tròn do tác dụng của áp lực đất đắp và của tải trọng xe chạy tính theo công thức sau :

Trong đó : q : là áp lực thẳng đứng của đất đắp (T) , q = 1.8 x 0.68 = 1.22 (T/m 2 ) p : là áp lực thẳng đứng của tải trọng xe chạy (T/m 2 ) r q' = q+p

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 33 pH30 = 10.33 (T/m 2 ) ; pXB80 = 6.74 (T/m 2 )

R : Bán kính của đốt cống , kể từ trục trung hòa (m)

2 = 0.82 (m) μ : hệ số sức kháng đàn hồi của đất, với cống cứng bằng hệ số áp lực hông của đất μ = tg 2 (45 0 - 𝜑

M1 = M2 = M3 = 0.137(1.22+10.33)0.82 2 (1-0.42) = 0.62 (T.m) Đối với xe ôtô XB80:

- Tính momen do trọng lượng bản thân cống gây ra theo các công thức sau:

Tiến hành tổ hợp mômen do các tác động của áp lực thẳng đứng, áp lực hoạt tải thẳng đứng và trọng lượng của cống gây ra là bước quan trọng trong phân tích kết cấu Việc xác định chính xác các mômen này theo sơ đồ mômen giúp đảm bảo tính an toàn và độ bền của công trình cống Áp dụng phương pháp tổ hợp mômen giúp tối ưu hóa thiết kế, giảm thiểu rủi ro do tác động của các lực tác dụng từ môi trường và trọng tải.

5.5 thì tìm được mômen uốn lớn nhất.Mômen uốn lớn nhất sau khi tổng hợp theo công thức:

M': Tổ hợp mômen do áp lực đất, hoạt tải bánh xe và trọng lượng bản thân cống

M'1: Mômen do áp lực đất đắp và tải trọng của hoạt tải bánh xe Đối với ô tô H30:

MH30 = M1+M3'' = 0.62 + 0.086 = 0.703 (T.m) Đối với ô tô XB80:

Theo qui định khi kiểm toán đối với xe nặng XB80, cho phép tăng ứng suất của bê tông cốt thép lên 25%

1.25 = 0.405 (T.m) < M = 0.703 (T.m) Vậy mômen uốn lớn nhất:

Chiều dài 1 đốt cống là 100cm, khe hở giữa các đốt cống là 1 cm khi tính nội lực lấy bcm

Dựng cốt thộp ứ6 mm, bố trớ hai hàng đối xứng, chiều dày lớp bảo vệ a’ = 2cm a= ứ

Xác định giá trị của hệ số r theo công thức:

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 34 r0 = ℎ 0

= = 4.20 cm Chọn tiết diện cống thép cần thiết F theo công thức: a

90 99 11,8 2 =0.057  𝛾0=0.97 Tiết diện cốt thép cần thiết Fa là:

0,97 11,8 1900 = 3.23 cm 2 Với Fa = 3.23 cm 2 nên chọn là 126 có Fa = 3.40 cm 2 và bố trí thành hai hàng đối xứng theo dạng lò xo liên tục

8.2.7.Kiểm tra điều kiện bảo đảm cường độ và kiểm toán nứt

Kiểm tra điều kiện bảo đảm cường độ

Thành cống bê tông cốt thép tiết diện chữ nhật có bố trí hai hàng cốt thép

𝐹 𝑎 = 𝐹 𝑎 , = 3.40 𝑐𝑚 2 Vì vậy kiểm tra cường độ theo công thức sau:

𝑏.𝑅 𝑢 ≤ 0,55h0 Ở đây Ru = 90 kg/cm 2 , b = 99 cm, h0 = 11.8 cm, Ra = 1900 kg/cm 2

Fa = Fa’ = 3.40 cm 2 , a = 2.3 cm, M = 70300 daN.cm x = 1900 𝑥 3.40

 70300 < 135746 KG.cm (đảm bảo điều kiện cường độ)

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHỈ ĐẠO

Đặc điểm tổ chức xây dựng của phân đoạn thiết kế

- Biện pháp thi công chủ yếu: Cơ giới có kết hợp thủ công

Hướng thi công và tiến độ thi công dựa trên khối lượng công việc, các hạng mục thi công, và nguồn cung ứng vật liệu xây dựng Phương pháp chia đoạn tuyến thành các mũi thi công từ đầu đến cuối tuyến giúp đảm bảo tiến độ thi công hiệu quả và linh hoạt trong quản lý dự án.

Phương pháp tổ chức thi công

Để đảm bảo thi công đúng tiến độ và tối đa hóa năng lực lao động cùng hiệu suất của máy móc, công trình cần tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự, hợp lý và khoa học.

Trong phân đoạn tuyến, các mũi thi công được chia thành nhiều đoạn nhỏ có chiều dài phù hợp với năng lực thiết bị, máy móc và nhân lực của đơn vị thi công Việc này giúp tối ưu hóa hiệu suất, tận dụng tối đa công suất của máy móc và đảm bảo tiến độ thi công hiệu quả Chia nhỏ các đoạn thi công phù hợp với khả năng vận hành của thiết bị là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất và đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ.

Các loại máy móc quan trọng trong thi công nền mặt đường, cầu cống bao gồm máy đào, máy ủi, các loại lu, ôtô tự đổ và thiết bị xây dựng cầu, đảm bảo tiến độ công trình hiệu quả Ngoài ra, các thiết bị phục vụ công tác bê tông như máy trộn bê tông, máy đầm, rung bê tông cũng góp phần nâng cao năng suất làm việc và đảm bảo an toàn lao động Việc sử dụng các thiết bị này giúp quá trình thi công diễn ra nhanh chóng, chính xác, đồng thời đảm bảo tiêu chuẩn an toàn cho công nhân và công trình.

Trình tự thi công

- Phương án Tổ chức xây dựng:

• Thi công các công trình cống,

• Tiến hành thi công phần nền đường: đào, đắp đất nền đường, lu lèn đạt độ chặt yêu cầu

• Tiến hành thi công hệ thống thoát nước dọc song song với thi công nền đường

• Thi công hoàn thiện phần nền đường

• Lên Gabarit, định vị phạm vi thi công

• Thi công các lớp mặt đường Cần chú ý theo trình tự sau:

➢ Thi công lớp móng cấp phối đá dăm

➢ Thi công thảm BTN trên toàn tuyến

• Tiến hành các công tác hoàn thiện khác: lắp đặt biển báo, kẻ vạch sơn, hệ thống an toàn giao thống khác

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 37

Xác định khối lượng thi công

9.4.1 Khối lượng công tác chuẩn bị phụ lục chương 8 mục 8.1

9.4.2 Khối lượng thi công cống ngang phụ lục chương 8 mục 8.2.1

9.4.3 Khối lượng thi công cống dọc phụ lục chương 8 mục 8.2.2

9.4.4 Khối lượng thi công đào đắp phụ lục chương 8 mục 8.3

9.4.5 Khối lượng thi công mặt đường phụ lục chương 8 mục 8.4

9.4.6 Khối lượng thi công các hạng mục khác phụ lục chương 8 mục 8.5

Xác định định mức, biên chế nhân công máy móc vật liệu

9.5.1 Định mức, biên chế công tác chuẩn bị phụ lục chương 9 mục 9.2.1

9.5.2 Định mức, biên chế thi công cống ngang phụ lục chương 9 mục 9.2.2.1

9.5.3 Định mức, biên chế thi công cống dọc phụ lục chương 9 mục 9.2.2.2

9.5.4 Định mức, biên chế thi công đào đắp phụ lục chương 9 mục 9.2.3

9.5.5 Định mức, biên chế thi công mặt đường phụ lục chương 9 mục 9.2.4

9.5.6 Định mức, biên chế thi công các hạng mục khác phụ lục chương 9 mục 9.2.5

Lập tiến độ thi công chỉ đạo

Sau khi tính toán khối lượng và biên chế máy móc thi công ta được bảng tiến độ thi công chỉ đạo sau:

Hình 9.1: Tiến độ thi công chỉ đạo

An toàn lao động và bảo vệ môi trường

Tuyến đi trong khu dân cư huyện, vì vậy, trong quá trình thi công để đảm bảo vệ sinh môi trường, đề nghị một số biện pháp sau:

Đất đào, gồm đào nền, vét hữu cơ và đào rãnh dọc, cần được vận chuyển đúng nơi quy định để tránh ảnh hưởng đến đất sản xuất của nhân dân Trước khi tiến hành khai thác đất, nhà thầu xây dựng phải thảo luận với chính quyền địa phương để đảm bảo khai thác đất hợp lý, tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường.

- Trong quá trình vận chuyển vật liệu, xe vận chuyển phải được che chắn để đất đá không rơi vãi xuống mặt đường

Sau khi thi công, mặt bằng công trường cần được dọn sạch bằng cách quét bỏ các vật liệu thừa ra khỏi phạm vi mặt đường và tiến hành vệ sinh toàn bộ mặt bằng đến hết chỉ giới quy hoạch hoặc bề rộng của hành lang bảo vệ đường bộ của tuyến, đảm bảo an toàn và chuẩn bị cho các bước tiếp theo của dự án.

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 38

- Các vật liệu thừa trong thi công (dầu mỡ, nhựa đường rơi vãi, gỗ vụn, đá dăm…) đề nghị thu gom và đốt bỏ

Tại vị trí đổ đất thừa, đất được san phẳng đúng cao độ tự nhiên để đảm bảo phù hợp cho hoạt động canh tác, hạn chế tình trạng xói lở, ngập úng và giữ ổn định cho khu vực.

- Khoảng cách khai thác, vận chuyển đất đắp và bãi thải Lvc trung bình 4 Km

Những điều lưu ý trong quá trình thi công

Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải tuyệt đối tuân thủ các quy trình và quy phạm nghiệm thu nền, mặt đường theo đúng tiêu chuẩn hiện hành Sau khi hoàn thành mỗi hạng mục, cần thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trước khi tiến hành thi công các hạng mục tiếp theo, đảm bảo sự ổn định và chất lượng của công trình.

Tất cả các loại vật liệu đều phải trải qua quá trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trước khi sử dụng Chỉ những vật liệu đạt yêu cầu kiểm định mới được phép đưa vào thi công hoặc sử dụng trong dự án Việc thí nghiệm vật liệu đảm bảo nguồn cung ứng đạt tiêu chuẩn, tăng cường độ bền và độ tin cậy của công trình Điều này góp phần đảm bảo an toàn và chất lượng của các công trình xây dựng, phù hợp với các quy định về kiểm định vật liệu xây dựng.

Trong quá trình xây dựng nền đường, cần chú ý đến các công trình ngầm hiện hữu để tránh gây tổn hại hoặc phá hỏng chúng Khi phát hiện sự cố liên quan đến các công trình ngầm, cần báo ngay cho đơn vị chủ quản và các đơn vị liên quan để được xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn và hạn chế thiệt hại.

Việc thi công cần phải phối hợp đồng bộ và hợp lý với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên tuyến để đảm bảo tiến độ và hiệu quả dự án Các đơn vị thi công như cấp điện, cấp nước, điện chiếu sáng, bưu điện cần có kế hoạch chủ động trước công việc của mình và thường xuyên phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh để đảm bảo an toàn và đồng bộ trong quá trình thi công.

Trong quá trình thi công, nếu đơn vị thi công phát hiện có sự khác biệt giữa thực tế và thiết kế, họ cần thông báo ngay cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và đơn vị thiết kế để phối hợp xử lý Tuyệt đối không được tự ý thay đổi thiết kế để đảm bảo thi công đúng tiêu chuẩn, an toàn và đúng tiến độ dự án.

Tổ chức giao thông trên tuyến khi thi công nền đường

Trong quá trình thi công, việc đảm bảo giao thông liên tục trên tuyến cũ là cực kỳ quan trọng để duy trì an toàn giao thông Công trình nâng cấp và mở rộng phải tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn, đồng thời đất đào lên cần được đổ đúng vị trí đã định trước nhằm tránh gây ô nhiễm môi trường.

Trong quá trình thi công, cần cắm biển báo an toàn và phân làn để đảm bảo an toàn giao thông Việc tận dụng nền đường cũ để vận chuyển và thi công một phía, sau đó đào nền cũ và đắp đất cho phần còn lại giúp duy trì luồng thông suốt trên tuyến Sử dụng đoạn nền vừa đắp để đảm bảo giao thông liên tục, giảm thiểu ùn tắc trong quá trình thi công.

Hệ thống báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông cần tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41-2012 BGTVT Việc hoàn thiện hệ thống báo hiệu phải được thực hiện trước khi bắt đầu thi công công trình để đảm bảo an toàn giao thông Tuân thủ quy chuẩn này là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống báo hiệu trong quá trình thi công và đưa vào sử dụng.

Trong quá trình thi công, có người cảnh giới hướng dẫn giao thông để đảm bảo an toàn cho các phương tiện và công nhân Khi công trình tạm dừng, người hướng dẫn còn sử dụng hệ thống báo hiệu an toàn phù hợp theo quy định, bao gồm biển chỉ dẫn, cờ, và đèn hiệu vào ban đêm, giúp duy trì trật tự và giảm thiểu rủi ro tai nạn giao thông.

Trên đoạn đường thi công, có biển báo đặt ở hai đầu nhằm thông báo rõ ràng về tiến trình xây dựng Các biển này ghi rõ các thông tin quan trọng như khoảng cách từ công trình (ví dụ: phía trước công trường 50m, 100m, 500m), tên đơn vị thi công, lý trình thi công, địa chỉ văn phòng công trường, số điện thoại liên hệ (nếu có), và tên của Chỉ huy trưởng công trường để đảm bảo sự minh bạch và an toàn trong quá trình thi công.

Ngoài giờ thi công, xe máy phải được tập kết tại bãi để đảm bảo an toàn và trật tự Trong trường hợp không có bãi trông giữ, xe máy cần để sát lề đường tại những nơi dễ phát hiện, có báo hiệu rõ ràng để tránh gây cản trở giao thông Việc này giúp duy trì an toàn cho cả công nhân và phương tiện tham gia giao thông.

- Xe máy hư hỏng phải tìm mọi cách đưa sát vào lề đường và phải có báo hiệu theo quy định

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 39

- Để đảm bảo an toàn cho các phương tiện đi trên đường, đường vận chuyển nhất thiết phải được duy tu sửa chữa kịp thời

Sau khi hoàn thành thi công một đoạn đường không quá 1km hoặc một cống, tổ chức, cá nhân thi công phải thu dọn toàn bộ chướng ngại vật để đảm bảo giao thông an toàn và thông suốt Trước khi bàn giao công trình, cần dọn dẹp vật liệu thừa, di chuyển máy móc, loại bỏ các chướng ngại vật và sửa chữa các hư hỏng do thi công gây ra trên tuyến đường Nếu đơn vị thi công không thực hiện đầy đủ các bước này, đơn vị quản lý đường bộ có quyền từ chối tiếp nhận bàn giao công trình.

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 40

DỰ TOÁN

Căn cứ lập dự toán

Dựa trên Công văn số 587/QĐ-BXD và số 588/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 của Bộ Xây dựng, công bố Định mức dự toán xây dựng công trình cho phần xây dựng và phần lắp đặt, đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong công tác lập dự toán xây dựng.

- Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Nghị định này quy định rõ ràng các quy trình quản lý chất lượng và công tác bảo trì công trình xây dựng Việc tuân thủ nghị định giúp đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài chính dự án xây dựng, nâng cao chất lượng công trình và kéo dài tuổi thọ của các công trình xây dựng Các doanh nghiệp và nhà thầu cần chú trọng thực hiện đúng các quy định về quản lý chi phí đầu tư cũng như công tác bảo trì theo đúng nghị định để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và bền vững trong hoạt động xây dựng.

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng, đã công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tiêu chuẩn và quy định rõ ràng cho công tác quản lý dự án Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định các khoản chi phí hợp lý, minh bạch trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng Việc áp dụng đúng định mức giúp nâng cao hiệu quả quản lý dự án, giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng công trình xây dựng.

Theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính, quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng nhằm đảm bảo việc thu phí được thực hiện đúng quy định, minh bạch và hiệu quả Các tổ chức, cá nhân có liên quan cần tuân thủ các quy định này để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện thủ tục thẩm tra thiết kế công trình xây dựng Thông tư hướng dẫn rõ ràng các mức phí áp dụng cho từng loại công trình, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí đúng mục đích.

Dựa trên Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk, bộ đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng và lắp đặt đã chính thức được công bố để phục vụ công tác xây dựng và đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Quyết định này cung cấp các mức đơn giá cụ thể giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan có thể thực hiện các dự án xây dựng một cách chính xác, rõ ràng và phù hợp với quy định của địa phương Việc cập nhật và sử dụng bộ đơn giá này là bước quan trọng đảm bảo minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại tỉnh Đắk Lắk.

Dựa trên Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh Đắk Lắk, tỉnh đã công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình, phần khảo sát xây dựng, nhằm xác định chính xác các mục chi phí liên quan đến hoạt động khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Bộ đơn giá này đóng vai trò quan trọng trong việc lập dự toán và quản lý chi phí xây dựng công trình hiệu quả Việc áp dụng đúng Bộ đơn giá giúp các nhà thầu và chủ đầu tư đảm bảo minh bạch, chính xác trong giá thành dự án xây dựng tại địa phương.

- Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng

- Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về việc Ban hành định mức xây dựng Các văn bản hiện hành

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2010 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2014 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2013 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 588/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 của Bộ xây dựng

- Đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 2449/CB – SXD-STC ngày19/10/2021 của UBND Tỉnh Đắk Lắk

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 41

Cống 1D100 tại lý trình Km1+932.03

10.2.1 Xác định khối lượng công tác

Bảng 10.1:Khối lượng công tác

STT Mã hiệu công tác Danh mục công tác Đơn vị

1 AA.22111 Phá dỡ kết cấu bê tông có cốt thép bằng búa căn khí nén 3m3/ph m3 7.0400

2 AB.31123 Đào nền đường bằng máy đào 0,8m3-đất cấp

3 AD.11212 Thi công móng cấp phối đá dăm lớp dưới 100m3 0.2700

4 AG.32211 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng cống, tường đầu, tường cánh 100m2 0.4100

5 AF.11241 Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông móng tường đầu, tường cánh, chiều rộng >

6 AF.11312a Bê tông sân cống SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, M150, đá 2x4 m3 3.4000

7 BB.11213 Lắp đặt ống bê tông bằng cần trục, đoạn ống dài 1m, ĐK ≤1250mm đoạn 11.0000

8 BB.13511 Nối ống bê tông bằng p/p xảm, ĐK 1200mm mối nối 10.0000

9 AK.94111 Quét nhựa bitum nóng vào tường m2 112.4400

10 AG.32211 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn tường đầu, tường cánh 100m2 0.2800

Bê tông tường đàu, tường cánh SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công - chiều dày >45cm, chiều cao ≤6m, M150, đá 2x4 m3 5.2700

12 AB.65130 Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt

Phụ lục dự toán, phân tích vật tư chương 10 mục 10.1.2

10.2.3 Xác định đơn giá vật liệu,nhân công, máy móc

Phụ lục dự toán, đơn giá chương 10 mục 10.1.3

10.2.4 Phân tích đơn giá chi tiết

Phụ lục dự toán, đơn giá chi tiết chương 10 mục 10.1.4

Phụ lục dự toán, dự toán chương 10 mục 10.1.5

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 42

Bảng 10.2: Tổng hợp dự toán

STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ KÝ HIỆU

1 Chi phí vật liệu (VLG + CLVL) 53,578,848 VL

- Đơn giá vật liệu gốc Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình 53,380,372 VLG

- Chênh lệch giá vật liệu Theo bảng tổng hợp vật liệu và chênh lệch giá

2 Chi phí nhân công BNC 18,670,691 NC

- Đơn giá nhân công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình

- Chênh lệch giá nhân công Theo bảng tổng hợp nhân công và chênh lệch giá

- Hệ số điều chỉnh nhân công (NCG + CLNC) x 1 18,670,691 BNC

3 Chi phí máy thi công BM 6,520,867 M

- Đơn giá máy thi công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình

- Chênh lệch giá máy thi công Theo bảng tổng hợp máy thi công và chênh lệch giá -72,510 CLM

- Hệ số điều chỉnh máy thi công (MG + CLM) x 1 6,520,867 BM

Chi phí trực tiếp VL + NC + M 78,770,406 T

II CHI PHÍ GIÁN TIẾP

2 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

3 Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

Chi phí gián tiếp C + LT + TT 8,585,974 GT

III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH

Chi phí xây dựng trước thuế T + GT + TL 92,160,981 G

IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG G x 8% 7,372,878 GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT 99,533,859 Gxd

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 43

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 44

CHƯƠNG XI: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG

TRÌNH 11.1 Trình tự thi công chung

- Phá dỡ mặt đường cũ

- Thi công công tác chuẩn bị

- Phá dỡ mặt đường cũ

- Khôi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và cọc cao độ

- Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu

- Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: Chặt cây cối, bóc lớp đất hữu cơ nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô

- Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường

11.2.2 Kỹ thuật thi công a, Phá mặt đường cũ

- Dùng máy đào bóc hết mặt đường cũ bê tông xi măng để lên xe ô tô vận chuyển đi đổ b, Khôi phục cọc

Trong quá trình thi công đường, các công đoạn khảo sát và thiết kế luôn được tiến hành trước một thời gian nhất định để đảm bảo tính chính xác Tuy nhiên, sau một thời gian, một số cọc cố định trục đường và các mốc cao độ có thể bị thất lạc hoặc mất mát, gây ảnh hưởng đến quá trình thi công Vì vậy, việc khôi phục lại các cọc đã mất là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ chính xác trong các bước thi công tiếp theo Ngoài ra, việc định phạm vi thi công rõ ràng giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Trong quá trình định vị thi công, việc dựa vào bản đồ để xác định chính xác vị trí thi công và chuẩn bị mặt bằng PVTC là bước quan trọng Đơn vị thi công có quyền bố trí nhân lực, thiết bị máy móc, vật liệu và tiến hành đào đất đá trong phạm vi đã xác định, đảm bảo tiến độ công trình và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.

Định PVTC bằng phương pháp căng dây nối liền các cọc gần nhau được đóng ở mép ngoài của PVTC giúp xác định chính xác vị trí Để đảm bảo sự ổn định cho các cọc trong quá trình thi công, cần dời các cọc ra khỏi phạm vi PVTC, đồng thời ghi rõ khoảng cách dịch chuyển và có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chủ đầu tư Việc dời cọc ra ngoài PVTC là bước quan trọng để duy trì độ chính xác và đảm bảo an toàn cho công trình.

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 45

- Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường, một số cọc cố định trục đường sẽ bị mất

Trước khi tiến hành thi công, cần lập hệ thống cọc dấu ngoài PVTC để dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường Việc này giúp kiểm tra chính xác vị trí và kích thước các công trình trong suốt quá trình thi công nền đường Trên tuyến có hơn 97 cọc lớn và nhiều cọc nhỏ, đồng thời cần dọn dẹp mặt bằng thi công để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình xây dựng.

Khu vực có nhiều cây cản trở công trình, gây khó khăn trong quá trình thi công Vì vậy, trước khi bắt đầu các công tác xây dựng, chúng ta sử dụng máy cưa STIHL 280I để hạn chế cây, tạo mặt bằng thi công khang trang và thuận tiện hơn.

- Cây cối sau khi hạ sẽ được cưa ra thành từng khúc và vận chuyển sang 1 bên trong phạm vi thi công nền đường

Hình 11.1: Chặt cây f, Đánh gốc cây

Theo TCVN 4447-1987 Đất XD – Quy phạm TCNT

- Nếu chiều cao đắp từ 1,5 - 2m có thể chặt cây sát mặt đất mà không cần đánh gốc

- Nếu chiều cao đắp lớn hơn 2m có thể chặt cây cách mặt đất 10cm và không cần đánh gốc

- Các trường hợp nền đắp khác và nền đào đều phải đánh gốc cây

Việc đánh gốc cây sẽ do máy ủi đảm nhiệm, giúp loại bỏ chính xác và nhanh chóng phần gốc cây và rễ Sau khi được đánh lên, gốc cây cùng rễ sẽ được vận chuyển sang hai bên để chuẩn bị cho công đoạn thi công tiếp theo Quá trình này đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình xử lý cây cối, đồng thời giúp công trình được thực hiện thuận lợi và đúng tiến độ.

Tất cả các cành nhỏ và lá cây được đổ thành đống ngoài PVTC để sử dụng cho các mục đích khác sau này Các đống cành cây này nên đặt ở những vị trí có mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp, nhằm ngăn chặn việc di chuyển đất không mong muốn Nếu được phép, có thể đốt bỏ các đống cành để đảm bảo vệ sinh và phòng chống cháy nổ Việc bóc hữu cơ là bước quan trọng giúp cải tạo đất và duy trì sự phì nhiêu cho dự án.

- Theo khảo sát địa chất thì khu vực thi công có lớp đất hữu cơ dày 30cm h, Lên khuôn đường

- Xác định vị trí cọc tim đường

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 46

- Đặt máy toàn đạc điện tử tại cọc tim đường

- Trên đường thẳng mở các góc 90 0 trái và phải, trong đường cong mở góc hướng tâm đo khoảng cách ngang

- Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu

- Xác định cao độ trên sào tiêu bằng máy toàn đạc điện tử

- Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy

- Căng dây, dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong quá trình thi công ra ngoài phạm vi thi công

Bảng xác định khối lượng thi công công tác chuẩn bị phụ lục chương 8 mục 8.1

11.2.4 Tính toán năng suất a, Công tác khôi phục tuyến và định phạm vi thi công

Dựa trên khối lượng công việc đã đề cập, năng suất dự kiến cho công tác này đạt khoảng 0,35 Km/công, tương đương với 350 mét mỗi công Đặc biệt, công tác dọn dẹp mặt bằng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công, đảm bảo mặt bằng sạch sẽ, an toàn phục vụ các công đoạn tiếp theo Việc xác định mức năng suất hợp lý giúp lập kế hoạch, dự toán chi phí và đảm bảo tiến độ thi công hiệu quả.

+ Máy ủi bóc đất hữu cơ, đánh cấp sau đó ủi dồn đống

+ Máy đào bóc đất hữu cơ lên ô tô vận chuyển đến bải thải

- Sử dụng máy ủi komatsu D50A-16

K tơi × N ck × K tg × (1 − K rơi × L vc )

+ Vb – thể tích khối đất trước ben khi bắt đầu vận chuyển, m 3

B, h – chiều dài, chiều cao của ben, m:

Pđ – góc nội ma sát của đất ở trạng thái động: đất dính cấp III, Pđ = 30 0

+ Kdốc – hệ số ảnh hưởng độ dốc

+ Ktơi – hệ số tơi của đất, Ktơi = 1.25

+ Ktg – hệ số sử dụng thời gian, 0.7 - 0.8

+ Nck – chu kì ủi trong 1 giờ, Nck t ck

3600Kết quả tính toán tại phụ lục chương 11 mục 11.1.1

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 47

- Sử dụng máy đào KOBELCO SK200-E6 0.8 m3

Kđ – hệ số đầy gàu, phụ thuộc vào loại gàu, cấp và độ ẩm của đất, Kđ = 0.95 đất cấp III

Kt – hệ số tơi của đất, Kt = 1.1 – 1.4

Nck – số chu kì xúc trong một giờ (3600 giây), Nck T ck

+ Tck = tck.Kvt.Kquay – thời gian của một chu kì, s

+ tck – thời gian của một chu kỳ, khi góc quay φ 0 , đổ đất tại bãi, s

+ Kvt – hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc, Kvt = 1.1 khi đổ lên thùng xe

+ Kquay – hệ số phụ thuộc vào φquay, Kquay =1.0

Ktg – hệ số sử dụng thời gian (Ktg = 0.8) tck = 15s

Kết quả tính toán tại phụ lục chương 11 mục 11.1.1 c, Chặt cây

Theo bảng phân loại rừng, khu vực thi công nằm trong diện rừng cấp III, chủ yếu gồm cây con, dây leo và cây non, chiếm dưới 2/3 diện tích Mật độ cây con trung bình từ 5 đến 15 cây trên mỗi 100m², với đường kính từ 5 đến 10cm, xen lẫn các cây có đường kính lớn hơn 10cm.

Trong đoạn tuyến thi công, sau khi khảo sát và thống kê, số lượng cây có đường kính từ 5-10cm là khoảng 5 cây trên 100m², trong khi đó, số lượng cây có đường kính trên 10cm được quy đổi thành 2 cây trên cùng diện tích.

- Bố trí 1 công nhân sử dụng cưa xích STIHL 280I , có thể cưa các cây và cưa ngắn thành khúc nhỏ

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 48

Bố trí 1 công nhân sử dụng cưa để cưa các cây có đường kính chuẩn và nhỏ hơn 40cm với năng suất 2 (m/phút) hay:

Với K t = 0,7 là hệ số sử dụng thời gian d, Đánh gốc cây

- Dùng thiết bị nhổ rễ là máy ủi komatsu D50A-16 với năng suất 124 (cây/giờ)

- Năng suất máy đổi theo đơn vị (cây/ca) là: 124 x 7 = 868 (cây/ca) e, Cưa ngắn cây, dồn đống

Sau khi đốn cây, gỗ được cưa ngắn và tập kết thành các đống theo từng loại trong phạm vi 30m Công tác lấp đất, san lấp mặt bằng sau đào được thực hiện đầy đủ để đảm bảo mặt bằng bằng phẳng Theo tài liệu Định mức 2007 mã hiệu AA.11212, với mật độ cây ≤ 2 cây/100m2, yêu cầu số công là 0.123 công/100m2, tương đương với 0.062 công/cây, nhằm đảm bảo quy trình thi công đạt chuẩn và hiệu quả.

11.2.5 Xác định thời gian thi công

- Chi tiết tính toán trong phụ lục chương 11 mục 11.2.1

11.2.6 Lập tiến độ thi công

- Biên chế tổ đội thi công công tác chuẩn bị

+ ( 1KS+3CN ): Nhiệm vụ làm công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, lên khuôn đường, định vị tim cống

+ (10CN): Nhiệm vụ chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống

+ (1 máy đào, 1 ủi D50A-16): Nhiệm vụ dãy cỏ, bóc đất hữu cơ, đánh gốc cây + (2 ô tô vận chuyển đất hữu cơ đi bãi thải)

- Tổng tiến độ thi công chi tiết được thể hiện trong bản vẽ

11.3.1 Thi công cống ngang a, Trình tự thi công

- Định tim cống, xác định các mốc đo cao tạm thời

- San dọn mặt mặt bằng cống

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 49

- Đào móng tường đầu, tường cánh, chân khay bằng thủ công

- Vận chuyển vật liệu xây cống

- Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh

- Xây dựng móng tường đầu, tường cánh

- Làm lớp đệm hố thu

- Xây dựng móng hố thu

- Xây dựng tường đầu, tường cánh

- Xây phần gia cố thượng hạ lưu, sân cống

- Xây hố chống xói bằng đá hộc xếp khan

- Đắp đất trên thân cống bằng thủ công b, Xác định kỹ thuật thi công

Trước khi thi công cống, việc định vị tim cống là bước quan trọng để đảm bảo chính xác trong quá trình xây dựng Công tác này thường sử dụng các loại máy trắc địa hoặc cọc tre để xác định và định vị vị trí tim cống cũng như diện tích công trình Sau khi đã xác định chính xác vị trí tim cống, các vị trí thượng lưu và hạ lưu được đánh dấu bằng cọc tre Tiếp theo, người thi công dùng dây để kéo dài qua các điểm đã đánh dấu nhằm tạo thành một đường thẳng chính xác cho quá trình thi công cống.

* Dọn dẹp mặt bằng, đào hạ nền tự nhiên 2 bên cống bằng máy

Công tác dọn dẹp mặt bằng bằng máy ủi được thực hiện dọc theo tim cống và trục đường chính nhằm tạo mặt bằng thuận lợi cho việc tập kết vật liệu xây dựng Việc này cũng bao gồm đốt cống trước khi thi công để đảm bảo an toàn và chuẩn bị mặt bằng sạch sẽ, giúp quá trình thi công diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả.

+ Cống 2D150 Km1+583.97: Dài 40m, mở rộng từ tim cống ra hai bên là 5m + Cống D200 Km1+986.62: Dài 48m, mở rộng từ tim cống ra hai bên là 5m

Theo điều 3.24 TCVN 4447:2012, để đảm bảo mặt bằng móng cống được phẳng và thuận tiện cho công tác thi công, đất sẽ được đưa sang hai bên cống khi đào bằng nhân công.

- Diện tích công trình thỏa mãn các điều kiện:

+ Có bãi đủ để bố trí các đốt cống đúc sẵn

+ Bãi tập kết vật liệu (XM, cát, đá )

+ Khu vực trộn hỗn hợp BTXM

+ Diện tích máy móc (ô tô, cần trục) đi lại thao tác

* Đào móng tường đầu, tường cánh bằng thủ công

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂN Trang 50

Để đảm bảo chất lượng công trình và tránh tình trạng sập thành móng do ảnh hưởng của thời tiết, chúng tôi sử dụng nhân công để thi công đào móng từng phần một cách cẩn thận Quá trình đào xong phần móng nào sẽ tiến hành thi công ngay tại đó để đảm bảo tiến độ và chất lượng Sau khi hoàn thành đào các tường đầu và tường cánh, bước tiếp theo là kiểm tra kích thước hố móng để đảm bảo độ chính xác, góp phần nâng cao độ bền và an toàn của công trình xây dựng.

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH

Ngày đăng: 03/04/2023, 14:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w