1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, ĐO ĐẠC KHẢO SÁT ĐƯỜNG THỐNG NHẤT(TỪ CỤM DÂN CƯ GÒ CÁT ĐẾN QUỐC LỘ 30)XÃ BÌNH PHÚ - TÂN HỒNG - ĐỒNG THÁP

52 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN, NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, ĐO ĐẠC KHẢO SÁT, ĐƯỜNG THỐNG NHẤT,TỪ CỤM DÂN CƯ GÒ CÁT ,ĐẾN QUỐC LỘ 30, XÃ BÌNH PHÚ, TÂN HỒNG - ĐỒNG THÁP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁPKHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI T RƯỜNG

Niên khóa: 2013 – 2017

Đồng Tháp, Tháng 04 năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁPKHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI T RƯỜNG

Niên khóa: 2013 – 2017

Đồng Tháp, Tháng 04 năm 2017

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH HÌNH iv

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi

DANH SÁCH CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

5.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin 2

5.2 Phương pháp toàn đạc 3

5.3 Phương pháp xử lý và trình bày số liệu. 3

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1.Khái quát 3

1.1.1 Khái quát về trắc địa 3

1.1.2 Lưới khống chế độ cao và lưới khống chế mặt bằng( lưới tọa độ) 5

1.1.2.1.Lưới khống chế độ cao 5

1.1.2.2.Lưới khống chế mặt bằng (lưới tọa độ) 5

1.1.3 Khái quát về các phần mềm và ứng dụng 6

1.1.4 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-226 và máy thuỷ chuẩn Nikon C32 9

1.1.5 Giới thiệu về bình đồ hiện trạng và mặt cắt địa hình 11

1.2 Lịch sử phát triển của nghành Trắc Địa 13

1.2.1 Trên thế giới 13

1.2.2 Ở Việt Nam 14

1.3 Ứng dụng của trắc địa trong khảo sát đo đạc bình đồ hiện trạng 15

1.4 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng và căn cứ pháp lý 16

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH ĐO ĐẠC KHẢO SÁT ĐƯỜNG THỐNG NHẤT (TỪ CỤM DÂN CƯ GÒ CÁT ĐẾN QUỐC LỘ 30) XÃ BÌNH PHÚ - TÂN HỒNG - ĐỒNG THÁP 17

2.1 Quy trình đo đạc thành lập bình đồ hiện trạng 17

2.2 Quy trình đo đạc mặt cắt địa hình 19

CHƯƠNG III : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Vị trí và điều kiện tự nhiên của công trình 20

3.1.1 Vị trí địa lý 20

3.1.2 Điều kiên tự nhiên 20

3.2 Đặc điểm, quy mô và tính chất công trình 20

3.2.1 Đặc điểm công trình 20

3.2.2 Quy mô công trình 20

Trang 4

3.3 Thu thập số liệu đo đạc (ngoại nghiệp) 21

3.3.1 Khảo sát, thành lập lưới khống chế đo vẽ 21

3.3.2 Thu thập số liệu bình đồ hiện trạng bằng máy toàn điện tử 25

3.3.3 Thu thập số liệu mặt cắt ngang, dọc bằng máy thuỷ chuẩn 26

3.4 Công tác nội nghiệp 26

3.4.1 Xử lý số liệu bằng phần mềm trút số liệu T-COM 26

3.4.2 Xử lý số liệu toạ độ và cao độ bằng phần mềm bình sai Pronet 28

3.4.3 Xử lý số liệu mặt cắt bằng phần mềm Excel 32

3.4.4 Xử lý bình đồ hiện trạng trên phần mềm AutoCad 2007 33

3.4.5 Xử lý mặt cắt trên phần mềm Quang Huy 36

3.5 Kết quả nghiên cứu 38

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

1 Kết luận 39

2 Kiến nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Máy toàn đạc điện tử topcon GTS 226

Hình 1.2 Máy thủy chuẩn Sokia C32

Hình 3.1 Sổ đo tay lưới đường chuyền kinh vỹ

Hình 3.2 Mốc cao độ hạng IV tại UBND xã Bình Phú

Hình 3.3 Sổ đo tay lưới đường chuyền cao độ

Hình 3.4 Sổ đo tay sơ họa bình đồ địa hình

Hình 3.5 Giao diện phần mềm T-COM

Hình 3.6 Thông số kỹ thuật của phần mềm T-COM

Hình 3.7 Nhập số liệu đo lưới vào flie *.txt

Hình 3.8 Giao diện load số liệu lên pronet bình sai đường chuyền

kinh vỹ hởHình 3.9 Kết quả bình sai lưới đường chuyền

Hình 3.10 Nhập số liệu đo cao độ vào file *.txt

Hình 3.11 Số liệu load lên từ file dxf

Hình 3.12 Số liệu load lên từ file dxf

Hình 3.13 Bản vẽ bình đồ hiện trạng đường Thống Nhất

Hình 3.14 Bản vẽ bình đồ hiện trạng hoàn thiện đường Thống NhấtHình 3.15 nhập số liệu mặt cắt vào phần mềm thiết kế đường Quang

HuyHình 3.16 Mặt cắt ngang thể hiện bằng phần mềm thiết kế đường

Quang Huy

Trang 6

Quang HuyHình 3.18 Bình đồ các cọc mặt cắt thể hiện bằng phần mềm thiết kế

đường Quang Huy

Trang 7

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Quy trình thành lập bình đồ hiện trạng

Sơ đồ 2.2 Quy trình đo đạc trắc dọc, ngang và cao độ

Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 226

Bảng 1.2 Thông số kỹ thuật máy thủy chuẩn Sokia C32

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ

Bảng 3.2 Số liệu đo lưới đường chuyền

Bảng 3.3 Một số tiêu chuẩn kỹ thuật trong đo cao hạng IV và kỹ thuậtBảng 3.4 Kết quả bình sai tay trên excel

Bảng 3.5 Kết quả đo chênh cao tuyến đường Thống Nhất

Bảng 3.6 Nhập mặt cắt ngang thể hiện trên excel

Trang 8

BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường

UBND Ủy Ban Nhân Dân

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp nhóm chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành đếnBan giám hiệu trường Đại học Đồng Tháp, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường,các thầy cô trong bộ môn Quản lý đất đai đã tạo điều kiện cho chúng em được học tập, đượcnghiên cứu và hoàn thành khóa học

Suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường nhóm chúng em chân thành cảm ơn cácthầy cô đã tận tình, dành hết công sức và tâm huyết của mình vào từng bài giảng để truyềndạy cho chúng em những bài học, những kiến thức vô cùng quý báu và cần thiết để áp dụngsau khi tốt nghiệp ra làm thực tế

Đồng thời chúng em cũng xin gởi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Hữu Long đã hướngdẫn và giúp đỡ nhóm chúng em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Qua đây nhóm chúng em cũng xin gởi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến bangiám đốc, các anh chị tạiCông ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng NN đã tạo điều kiện thuậnlợi để có cơ hội tiếp xúc làm quen với công việc thực tiễn trước khi ra trường và nhiệt tình hỗtrợ trong quá trình thu thập số liệu tài liệu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn tất cả!

Nhóm sinh viên thực hiện

Nguyễn Thanh TânTrần Văn NuHoàng Ngọc Vũ

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

- Nước ta là nước nông nghiệp với gần 80% dân số làm nghề nông, sống chủ yếutrong khu vực nông thôn, địa hình tương đối phức tạp với 3/4 diện tích cả nước là đồinúi, nền kinh tế đang phát triển nên hệ thống đường giao thông còn thô sơ, kém chấtlượng, nhất là vùng nông thôn

- Hiện nay trong công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước, việc xây dựngcác công trình giao thông, ngày càng được phát triển rộng rãi về quy mô và mức độhiện đại Trong xây dựng các công trình giao thông đòi hỏi kết hợp của nhiều chuyênngành khác nhau, trong đó chuyên ngành trắc địa đóng một vai trò rất quan trọng.Công tác trắc địa phải tham gia xây dựng trong suốt quá trình khảo sát, thiết kế, thicông và sử dụng công trình

- Khảo sát địa hình, một trong những chuyên ngành chủ yếu của trắc địa làhoạt động nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên trên mặt đất tại địa điểm dự kiến xâydựng công trình phục vụ cho các công tác quy hoạch, thiết kế, tính khốilượng đào, đắp công trình

- Công tác khảo sát địa hình nhằm xác định chính xác vị trí các hạng mục côngtrình; Đánh giá được cụ thể điều kiện địa hình khu vực cần khảo sát trên cơ sở đó đềxuất biện pháp thi công công trình; xác định được tương đối chính xác khối lượng; xácđịnh được tổng mức đầu tư, là một bước không thể thiếu trong quá trình thiết kế, thicông công trình Nếu công tác khảo sát địa hình có vấn đề sẻ gây ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng, độ an toàn củng như chi phí của công trình

- Chính vì vậy, để tránh được các rủi ro và thất thoát trong quá trình thi côngcông trình, các tuyến giao thông đảm bảo độ an toàn, phục vụ việc đi lại thuận tiên của

người dân, chúng tôi chon đề tài: “Đo đạc khảo sát đường Thống Nhất (từ cụm dân

cư Gò Cát đến quốc lộ 30) xã Bình Phú - Tân Hồng - Đồng Tháp” phục vụ cho việc

thiết kế, thi công đường

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

- Luận văn Ứng dụng quy trình đo đạc trong khảo sát địa hình phục vụ lập dự áncác công trình xây dựng của Trịnh Minh Thái, luận văn đã xây dựng được quy trình đo

Trang 11

đạc trong khảo sát địa hình đồng thời xây dựng được bình đồ hiện trạng và mặt cắt địahình phục vụ quy hoạch, thiết kế công trình.

- Luận văn của Nguyễn Văn Thụ (2008) nêu rõ các khái niệm về phương pháp đocao, phương pháp khảo sát công trình, lưới khống chế độ cao, bản đồ địa hình… là cơ

sở lý thuyết cho việc học tập, luận văn chưa đề cập sâu đến các bước hay trình tự thựchiện

- Nghiên cứu của sinh viên Nguyễn Văn Chúc (2016), nêu rõ về một số phươngpháp trắc địa thi công đường và công tác đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang phục vụthiết kế thi công đường giao thông cấp IV, nhưng vẩn chưa đề cập nhiều đến quy trìnhthực hiện các công việc trên

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Lập bình đồ hiện trạng tỷ lệ 1:1000, mặt cắt dọc tỷ lệ 1:1000, mặt cắt ngang tỷ

lệ 1:200 và cao độ của công trình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu quy trình đo vẽ bình đồ hiện trạng các tỷ lệ và mặt cắt địa hình

- Phần mềm AutoCad 2007

- Phần mềm hỗ trợ thiết kế đường Quang Huy

- Phần mềm trút số liệu T-Com

- Phần mềm bình sai Pronet

- Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-226

- Máy thủy chuẩn Sokia C32

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Tuyến đường Thống Nhất (từ cụm dân cư Gò Cát đến quốc lộ 30) xã Bình Phú,huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin

- Thu thập thông tin là công việc quan trọng và cần thiết phải được thực hiện, nó

Trang 12

- Điều tra thu thập các số liệu về thuỷ văn, công trình ngầm, công trình côngcộng, nhà cữa, các dự án có liên quan đã và đang thi công trên khu vực về giao thông,thuỷ lợi, cấp thoát nước… làm việc với các ngành và địa phương có liên quan;

- Thu thập tài liệu về các mốc toạ độ, độ cao nhà nước tại khu vực nghiên cứu

5.2 Phương pháp toàn đạc

Phương pháp toàn đạc điện tử phục vụ công tác thu thập số liệu trực tiếp ngoàithực địa, các số liệu thu thập là góc quay và chiều dài cạnh từ trạm máy toàn đạc điện tửđến các vị trí cần xác định tọa độ

5.3 Phương pháp xử lý và trình bày số liệu.

- Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ vàđịnh dạng, sau đó sử dụng các phần mềm Pronet để bình sai lưới đường chuyền, kếtquả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảotiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa

độ chính xác của các điểm khống chế lưới

- Sử dụng phần mềm T-COM để trút dữ liệu đo đạc vào máy tính, sau đó dùngphần mềm AutoCad 2007 để biên tập bản đồ

- Nhập số liệu mặt cắt ngang, mặt cắt dọc vào phần mềm Excel theo mẫu, sau đóthể hiện trắc ngang, trắc dọc địa hình bằng phần mềm thiết kế đường Quang Huy

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ ĐO ĐẠC KHẢO SÁT ĐƯỜNG GIAO THÔNG

1.1 Khái quát

1.1.1 Khái quát về trắc địa

- Trắc địa hay trắc đạc hay đo đạc là một ngành khoa học về Trái Đất, cụ thể là

đo đạc và xử lý số liệu đo đạc địa hình và địa vật nằm trên bề mặt Trái Đất nhằm vẽlên mặt phẳng giấy hay còn gọi là bản đồ Trắc địa là đo đạc vị trí tọa độ và độ cao,hình dạng, kích thước, phương hướng của địa hình mặt đất và địa vật nằm trên mặt đất.Đây là ngành nghề có từ lâu đời tại các nước châu Âu, sản phẩm của ngành có đónggóp quan trọng và liên quan mật thiết đến nhiều lĩnh vực của xã hội đặc biệt trong lĩnhvực: lập Bản đồ địa hình quốc gia, nghiên cứu và quy hoạch, thiết kế, thi công các

Trang 13

công trình, quản lý đất đai, quản lý tài nguyên khoáng sản, quản lý rừng, quản lý biếnđổi khí hậu, quản lý giao thông, điện lực, viễn thông, thủy lợi…

- Nhiệm vụ chính của Trắc địa là tiến hành đo đạc các yếu tố cần thiết như góc,cạnh, độ cao, tính toán xử lý số liệu và thể hiện chúng dưới dạng bình đồ, bản đồ, mặtcắt Trắc địa trực tiếp giải quyết và tham gia giải quyết nhiều bài toán ứng dụng trongquá trình khảo sát, quy hoạch, thiết kế, xây dựng và sử dụng cho mọi công trình trongcác lĩnh vực kinh tế, quân sự Khi thiết kế, quy hoạch và xây dựng công trình, trướchết cần có các tư liệu về mặt bằng khu vực, đây là cơ sở không thể thiếu được đối vớicác nhà quy hoạch, các kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng Sau đó, các công trình thiết kếtrên bản vẽ được chuyển ra thực địa bằng những phương pháp và máy móc trắc địa Vìthế, các nhà quy hoạch, các kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng cũng cần được trang bịnhững kiến thức nhất định về bình đồ, bản đồ, những hiểu biết về dụng cụ và phươngpháp đo đạc cơ bản trong trắc địa để ứng dụng chúng trong thiết kế, xây dựng và sửdụng công trình

- Trong quá trình phát triển của mình, trắc địa đã ứng dụng những thành tựu củanhiều lĩnh vực khoa học khác như toán học, vật lý, gắn liền với nhiều ngành khoa họctrái đất như địa chất, địa lý, địa mạo, môi trường, cũng như những ngành khoa học về

vũ trụ như thiên văn, viễn thám

- Trắc địa cũng được chia ra những ngành hẹp như trắc địa cao cấp, trắc địa côngtrình, trắc địa ảnh, địa hình và ngành bản đồ

- Trắc địa cao cấp tiến hành các công tác đo đạc, xử lý số liệu cho những phạm virộng lớn mang tính quốc gia cũng như phục vụ các mục đích nghiên cứu khoa học nhưlập lưới khống chế, theo dõi sự dịch chuyển vỏ quả đất, tiến hành đo thiên văn, trọnglực

- Trắc địa ảnh tiến hành đo chụp các loại ảnh (ảnh hàng không, ảnh vũ trụ, ảnhmặt đất) và xử lý phim ảnh để thành lập bình đồ, bản đồ

- Trắc địa địa hình nghiên cứu những phương pháp biểu diễn bề mặt địa hình lênbản đồ, bình đồ

- Ngành bản đồ nghiên cứu các phương pháp thành lập các loại bản đồ, tiến hànhbiên tập, chỉnh lý, in ấn và xuất bản các loại bản đồ

Trang 14

- Trắc địa công trình là lĩnh vực trắc địa ứng dụng trong xây dựng, nó nghiên cứucác phương pháp, phương tiện đảm bảo trắc địa cho quá trình thiết kế, thi công xâydựng và theo dõi sự biến dạng của từng loại công trình.

1.1.2 Lưới khống chế độ cao và lưới khống chế mặt bằng( lưới tọa độ)

1.1.2.1 Lưới khống chế độ cao

- Lưới độ cao quốc gia là lưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn quốc,được đo theo phương pháp đo cao hình học, là cơ sở để xác định độ cao phục vụ chonhu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng và nghiên cứu khoa học ởViệt Nam

- Lưới độ cao quốc gia được xây dựng theo trình tự từ hạng I, II đến III, IV

- Lưới độ cao hạng I, II quốc gia là cơ sở để phát triển và khống chế các lưới độcao hạng III, IV Lưới độ cao hạng III, IV trực tiếp phục vụ cho các mục đích khácnhau

- Lưới độ cao quốc gia lấy mực nước biển trung bình quan trắc nhiều năm tạitrạm nghiệm triều Hòn Dấu (Đồ Sơn, Hải Phòng) làm mực chuẩn “0” về độ cao Độcao trong lưới độ cao quốc gia được tính theo hệ thống độ cao chuẩn

Bảng 1.1 Giới hạn sai số khép đường, khép vòng độ cao theo cấp hạng

Vùng Cấp hạng Ghi chú

I II III IV

L tínhbằng Km

1.1.2.2 Lưới khống chế mặt bằng (lưới tọa độ)

- Lưới tọa độ quốc gia là lưới khống chế tọa độ cơ bản, thống nhất trong toànquốc phục vụ cho các nghiên cứu khoa học, đo vẽ bản đồ địa hình, bản đồ địa chính,thành lập cơ sở dữ liệu địa lý và các loại bản đồ chuyên đề khác

Trang 15

- Lưới tọa độ quốc gia bao gồm: Lưới tọa độ cấp 0, lưới tọa độ hạng I, lưới tọa

độ hạng II và lưới tọa độ hạng III khác nhau về độ chính xác, mật độ phân bố điểm,mục đích sử dụng, phương pháp xây dựng và trình tự phát triển của lưới Lưới tọa độhạng I là mạng lưới hiện đang tồn tại nhưng không xây dựng lại do vậy trong phạm vicủa quy chuẩn này chỉ đưa ra các quy định kỹ thuật cụ thể cho lưới tọa độ cấp 0, hạng

II và hạng III

- Lưới tọa độ quốc gia được xây dựng chủ yếu bằng công nghệ GNSS (GlobalNavigation Satellite System: hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu)

- Lưới tọa độ quốc gia được tính toán trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ VN-2000,

có điểm gốc là N00 Độ cao của các điểm trong lưới tọa độ quốc gia được tính theo hệ

độ cao quốc gia Riêng lưới tọa độ cấp 0 được tính toán trong hai hệ tọa độ: VN-2000

và ITRF

- Giá trị tọa độ của các điểm trong lưới tọa độ quốc gia được biểu thị trên mặtphẳng theo lưới chiếu UTM múi 60 kinh tuyến trục là 1050 kinh đông (đối với múi thứ48), múi 60 kinh tuyến trục là 1110 kinh đông (đối với múi thứ 49) và múi 60 kinhtuyến trục là 1170 kinh đông (đối với múi thứ 50), tỷ lệ biến dạng chiều dài trên kinhtuyến trục trong cả ba trường hợp là 0.9996

* Lưới khống chế đo vẽ

- Lưới khống chế đo vẽ là cấp cuối cùng khống chế về tọa độ và độ cao để phục

vụ trực tiếp cho việc đo vẽ thành lập bản đồ địa hình Lưới được phát triển dựa trên cơ

sở các điểm khống chế đường chuyền cấp I và cấp II được lập trước đó Đối với hạngnày thường được xây dựng dưới dạng lưới đường chuyền có nhiều điểm nút hoặcđường chuyền hở.[*]tạp chí khoa học huế (desktop)

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ

Trang 16

1.1.3 Khái quát về các phần mềm và ứng dụng

1.1.3.1 Microsoft Excel

- Phần mềm Microsoft Excel cho Windows là phần mềm xử lý bảng tính điện tửnổi tiếng của Microsoft và là phần mềm bảng tính điện tử được sử dụng phổ biến hiệnnay Với nhiều công cụ mạnh mẽ cùng với các chức năng phong phú giúp xử lý bảngtính nhanh và chính xác Ngoài ra hệ thống hàm khá đầy đủ giúp giải quyết các thaotác tính toán thông thường và cả lĩnh vực thống kê

- Một số phiên bản của Microsoft Excel bao gồm: Microsoft Excel 6.0; MicrosoftExcel 97; Microsoft Excel 2000; Microsoft Excel 2002; Microsoft Excel XP;Microsoft Excel 2003…

Tỷ lệ đo vẽ Chiều dài đường

chuyền (km)

fs(m)fs(m)

1/T1:M

Khu vựcđãxây dựng

Khu vựcchưa xâydựng

Khu vực

đã xâydựng

Khu vựcchưa xâydựng1/500 0.8 1.2 1'.(n)1/2 0.3 0.4 1/20001/1000 1.2 1.8 1'.(n)1/2 0.4 0.6 1/20001/2000 2.0 3.0 1'.(n)1/2 0.6 0.9 1/20001/5000 4.0 6.0 1'.(n)1/2 1.2 1.8 1/2000

Trang 17

Hình 1.1 giao diện bảng tính Excel 2010

1.1.3.2 AutoCAD 2007

- AutoCAD: CAD là chữ viết tắt của Computer – Aided Design hoặc ComputerDrafting Do đó phần mềm AutoCAD có nghĩa là phần mềm trợ giúp vẽ và thiết kếbằng máy tính Phần mềm AutoCAD đầu tiên là Sketchpad xuất hiện vào năm 1962được viết bởi Ivan Sutherland thuộc Trường Kỹ thuật Massachusetts (hình 1.2)

- Phần mềm AutoCAD có 3 đặc điểm nổi bật: Chính xác; Năng suất cao nhờ cáclệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh); Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềmkhác

- AutoCad là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bảng vẽ kỹthuật trong các ngành: Xây dựng, Kiến trúc, Bản đồ Các bản vẽ bình đồ, bản đồ trướcđây khi công nghệ tin học chưa đầy đủ thì các bản vẽ này được vẽ bằng thủ công (vẽbằng tay sử dụng các loại bút chuyên dụng vẽ bản đồ) Ngày nay với sự phát triển củacông nghệ thông tin, các bản vẽ bình đồ, bản đồ được thực hiện trên phần mềmAutoCAD một cách dễ dàng và nhanh chóng

Trang 18

Hình 1.2: Giao diện phần mềm AutoCad 2007

1.1.3.3 Phần mềm trút số liệu máy toàn đạc điện tử T-COM

Phần mềm T-COM: Là phần mềm dùng để trút số liệu đo từ máy toàn đạc ra máytính dưới dạng file *.txt, *.dxf để load lên phần mền Microtastion và Autocad biên tậpbản vẽ

Hình 1.3 giao diện phần mềm T_COM

1.1.3.4 Phần mềm bình sai ProNet 2002

Trang 19

Hình 1.4 : Giao diện phần mềm Pronet 2002

- Phần mềm Pronet (Nguyễn Quang Khánh): Là một phần mềm xử lý các số liệu

Trắc địa phục vụ công tác lập lưới và đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính ProNet đã đượcnhững nhà chuyên môn về Trắc địa và bản đồ nghiên cứu và phát triển từ năm 1998

- Đây là phần mềm chuyên dụng để tự động hóa công tác xử lý số liệu Trắc địatrên máy tính, đặc biệt với số lượng lớn Phần mềm ProNet có dung lượng nhỏ, đượccài đặt trên môi trường của hệ điều hành Window, có giao diện bằng tiếng Việt Chính

vì vậy mà có ưu điểm là dễ học, dễ sử dụng

- Phần mềm ProNet có các môđun chính là: Các thao tác với tập số liệu; Bình sailưới mặt bằng; Bình sai lưới độ cao; Ước tính độ chính xác lưới mặt bằng, độ cao;Tính tọa độ, độ cao điểm chi tiết và vẽ lên AutoCAD, MicroStation; Tổng hợp sơ đồ

đo dã ngoại

1.1.3.5 Phần mềm QUANG HUY

Trang 20

Phần mềm thiết kế đường Quang Huy ( ThS Nguyễn Huy Hoàng): Là phần mềm

hỗ trợ thiết kế do Công Ty Cổ Phần Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình Quang Huy

( Bà Hoom - Phường 13 - Quận 6 - TP.HCM ) viết nhằm phục vụ cho công tác thiết kếcác công trình giao thông, thủy lợi Là phần mềm hỗ trợ thể hiện mặt cắt ngang, mặt cắt dọc, bình đồ hiện trạng công trình

Hình 1.5 Giao diện phần mềm QUANG HUY

1.1.4 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-226 và máy thuỷ chuẩn Nikon C32

 Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-226

Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 226

Trang 21

Độ chính xác đo xa ±(2mm+2ppmxD)Kích thước may (mm) 150 x 184 x 336Trọng lượng máy có pin (kg) 4.9

Đo tới gương đơn 2500 m

Bộ nhớ 10.000 điểm

Hình 1.6 Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 226

 Máy thủy chuẩn Nikon C32

Trang 22

Hình 1.7 Máy thủy chuẩn Sokia C32Bảng 1.4 Thông số kỹ thuật máy thủy chuẩn Sokia C32Hãng sản xuất Sokia

Loại máy Máy thủy bình

Trang 23

1.1.5 Giới thiệu về bình đồ hiện trạng và mặt cắt địa hình

1.1.5.1 Bình đồ hiện trạng

Hình 1.8 Bình đồ hiện trạng một công trình

- Bình đồ hiện trạng là bản vẽ thu nhỏ, khái quát một vùng đất nhỏ trên mặtphẳng nằm ngang, sử dụng phép chiếu thẳng góc đơn giản Như vậy, trên bình đồ niệntrạng khác với bản đồ hiện trạng là bình đồ không chú trọng xử lý ảnh hưởng độ congTrái Đất mà coi mặt đất là mặt phẳng Bình đồ hiện trạng có thể sử dụng Hệ tọa độNhà nước hoặc Hệ tọa độ giả định

- Bình đồ hiện trạng của một công trình là hình chiếu thu nhỏ của một khu vựcbao quanh công trình đó lên một mặt phẳng, bình đồ hiện trạng thể hiện địa hình, địavật, cao độ mặt đất tự nhiên, các công trình trên đất củng như các công trình ngầm như: nhà, cầu, cống, các loại cây trồng, sông, suôi, kênh, rạch, ao, đường giao thông…

Trang 24

Hình 1.11 Mặt cắt dọc địa hình

1.2 Lịch sử phát triển của ngành Trắc Địa

1.2.1 Trên thế giới

Trang 25

- Sự phát sinh và phát triển của ngành trắc đạc gắn liền với quá trình phát triểncủa xã hội loài người Trước Công nguyên người Ai cập thường phải phân chia lại đấtđai sau những trận lũ lụt của sông Nil, xác định lại ranh giới giữa các bộ tộc, do đóngười ta đã sáng tạo ra phương pháp đo đất Thuật ngữ trắc địa theo tiếng Hy lạp(geodesie) cũng có nghĩa là phân chia đất đai và khoa học về trắc địa ra đời từ đó

- Trãi qua nhiều thời đại, cùng với những phát minh phát triển không ngừng củakhoa học và kỹ thuật, môn học về trắc địa ngày càng phát triển Những phát minh rakính viển vọng, kim nam châm, logarit, tam giác cầu đã tạo điều kiện vững chắc cho

sự phát triển của ngành trắc đạc Trong những thập kỷ gần đây, những thành tựu mới

về khoa học kỹ thuật đã làm cho ngành trắc địa có một bước phát triển mạnh, thay đổi

về chất: những kỹ thuật thăm dò từ xa (viễn thám) đã cho phép thành lập bản đồ từ ảnhchụp máy bay, vệ tinh Nhiều nước công nghiệp phát triển đã chế tạo ra những máytrắc địa kích thước nhỏ, nhưng có nhiều tính năng hay và kết hợp giữa phần cơ vàphần điện tử đã làm cho máy đo đạc trở nên nhỏ gọn chính xác cao và nhiều tính nănghơn Việc dùng máy tính điện tử để giải các bài toán trắc địa có khối lượng lớn, việc

sử dụng các ảnh chụp từ vệ tinh hay các con tàu vũ trụ để thành lập bản đồ địa hình lànhững thành tựu mới nhất của khoa học được áp dụng trong ngành trắc địa

1.2.2 Ở Việt Nam

- Ở nước ta ngành trắc địa đã phát triển từ lâu, nhân dân ta đã áp dụng nhữnghiểu biết về trắc lượng vào sản xuất, quốc phòng: những công trình xây dựng cổ nhưthành Cổ loa là một minh chứng về sự hiểu biết trắc lượng của nhân dân ta

- Đầu thế kỷ 20 sau khi thôn tính và lập nền đô hộ, người pháp đã tiến hành côngtác đo vẽ bản đồ toàn Đông Dương nhằm mục đích khai thác tốt tài nguyên vùng này.Việc đo đạc được tiến hành rất qui mô, áp dụng các phương pháp đo khoa học và cácmáy móc đo có chất lượng cao, những bản đồ, những hồ sơ còn lưu trữ đã nói lên điều

đó

- Trong thời kháng chiến chống thực dân, công tác trắc địa chủ yếu phục vụ chomục đích quân sự như trắc địa pháo binh, công binh, trinh sát Sau khi cuộc khángchiến thành công, nhà nước ta đã rất quan tâm đến công tác trắc địa, Cục đo đạc bản

đồ nhà nước được ra đời năm 1959 đã đánh dấu một bước trưởng thành của ngành trắcđịa Việt nam

Trang 26

- Đội ngũ những người làm công tác trắc địa cũng ngày càng lớn mạnh Trướcnăm 1960 từ chỗ trong nước chỉ có vài chục kỹ thuật viên được đào tạo trong thời kỳPháp thuộc đang làm việc trong các ngành giao thông, thủy lợi, xây dựng tới nay độingũ các cán bộ trắc địa đã lên tới hàng ngàn người từ đủ mọi trình độ: sơ cấp, trungcấp, kỹ sư, tiến sĩ về trắc địa Song song với việc cử người đi học ở nước ngoài, nhànước đã quyết định mở khóa Kỹ sư Trắc địa đầu tiên tại Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội vào năm 1962 Hiện nay khoa Trắc địa Trường Đại học Mỏ Địa chất là mộttrung tâm lớn nhất trên cả nước về đào tạo và nghiên cứu khoa học về chuyên ngànhnày Việc đào tạo không ngừng lại ở bậc đại học mà đã bắt đầu đào tạo cán bộ Trắc địasau đại học

- Cục đo đạc bản đồ nhà nước là cơ quan có chức năng đo vẽ bản đồ toàn quốc đãban hành các qui phạm Trắc địa chung cho toàn quốc Các bộ ngành cũng có những tổchức trắc địa riêng, phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn nhằm đáp ứng yêu cầucông tác thiết kế, thi công và quản lí công trình cho đơn vị mình

1.3 Ứng dụng của trắc địa trong khảo sát đo đạc bình đồ hiện trạng

- Trắc địa nằm trong nhóm những ngành điều tra cơ bản, nó có một vai trò quantrọng đối với nền kinh tế quốc dân và quốc phòng nói chung, đặc biệt đối với cácngành xây dựng cơ bản, trắc địa luôn giữ vị trí quan trọng hàng đầu Những tài liệu, sốliệu trắc địa luôn là những cơ sở ban đầu để giải quyết những nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể

kể từ khâu khảo sát thiết kế, quy hoạch, thi công xây dựng cho đến khi khai thác sửdụng công trình Các công tác trắc địa công trình có mối quan hệ rất chặt chẽ với từnggiai đoạn của quá trình xây dựng cơ bản và với công nghệ thi công xây dựng côngtrình

- Bình đồ hiện trạng là bản vẽ thu nhỏ, khái quát một vùng đất nhỏ trên mặtphẳng nằm ngang, sử dụng phép chiếu thẳng góc đơn giản Như vậy, trên bình đồ hiệntrạng khác với bản đồ hiện trạng là bình đồ không chú trọng xử lý ảnh hưởng độ congTrái Đất mà coi mặt đất là mặt phẳng Bình đồ hiện trạng có thể sử dụng Hệ tọa độNhà nước hoặc Hệ tọa độ giả định

- Đối với công tác khảo sát, thiết kế, quy hoạch, trắc địa đáp ứng mọi yêu cầu vềmặt bằng (bản đồ, bình đồ hiện trạng các tỉ lệ), các mặt cắt dọc, ngang, độ cao, độ sâu,

độ dốc v.v , các số liệu khảo sát kể cả về địa chất công trình và địa chất thuỷ văn.Trong giai đoạn này, trắc địa cung cấp tư liệu cơ sở để lập bình đồ công trình, chuẩn bị

Ngày đăng: 28/09/2019, 07:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Văn Chuyên (1996), Trắc địa trong xây dựng, NXB Giáo dục, Hà Nội.) [2]. Nguyễn Quang Khánh (1998), Hướng dẫn sử dụng Pronet, Trường Đại Học Mỏ Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Pronet
Tác giả: Phạm Văn Chuyên (1996), Trắc địa trong xây dựng, NXB Giáo dục, Hà Nội.) [2]. Nguyễn Quang Khánh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
[3]. Bộ Tài Nguyên Môi Trường (2008). Quy chuẩn 11:2008/BTNMT. Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về xây dựng lưới độ cao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn 11:2008/BTNMT
Tác giả: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Năm: 2008
[4]. Nguyễn Thành Lập (2008), Nghiên cứu tính năng và ứng dụng thực tế máy toàn đạc điện tử Topcon (GPS 102N), Trường Đại học Nông Lâm – thành phố Hồ Chí Minh Khác
[5]. Lê Thanh Minh Tân (2004), Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1:500 Khoa nông nghiệp trường Đại học Cần Thơ bằng máy toàn đạc điện tử GTS229, Trường Đại học Cần Thơ Khác
[6]. Hồ Quốc cường – Nguyễn Văn Sách (2010), Nghiên cứu phương pháp và quy trình thành lập bản đồ địa chính xã Long Hưng A huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp, Trường Đại học Đồng Tháp Khác
[7]. Huỳnh Thị Thùy Dương (2011), Ứng dụng AutoCad trong vẽ bình đồ (tỷ lệ 1 Khác
[8]. Nguyễn Tấn Lộc (2002), Trắc Địa Đại Cương, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác
[9]. Vũ Thặng (2001), Trắc địa đại cương, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
[10]. Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43 – 90 – 1996 – Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000 của Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước Khác
[11]. Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 141 – 2005 – Quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trình thủy lợi. Các tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000 Khác
[12]. Căn cứ Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng về việc Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng Khác
[13]. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong công trình xây dựng – Yêu cầu chung Khác
[14]. QCVN 11:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w