1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu đường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội

93 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,98 MB
File đính kèm Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ĐHGTVT HN.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ĐHGTVT HN Chuyên ngành đường. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ĐHGTVT HN Chuyên ngành đường. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ĐHGTVT HN Chuyên ngành đường. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ĐHGTVT HN Chuyên ngành đường. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ĐHGTVT HN Chuyên ngành đường.

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1

1 NỘI DUNG VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỒ ÁN:

- Phần thuyết minh, tính toán:

……….

……….

……….

……….

……….

- Phần bản vẽ ………

………

……….

……….

……….

……….

2 KẾT LUẬN Đánh giá chung : ……….

………

………

………

……….

……….

………

……….

……….

……….

……….

………

……….

……….

……….

……….

……….

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2

3 NỘI DUNG VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỒ ÁN:

- Phần thuyết minh, tính toán:

……….

……….

……….

……….

……….

- Phần bản vẽ ………

………

……….

……….

……….

……….

4 KẾT LUẬN Đánh giá chung : ……….

………

………

………

……….

……….

………

……….

……….

……….

……….

………

……….

……….

……….

……….

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT

……….

……….

……….

……….

……….

………

………

……….

……….

……….

……….

………

………

………

……….

……….

……….

………

……….

……….

………

………

………

……….

……….

……….

………

……….

……….

……….

………

………

………

……….

……….

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 8

LỜI CẢM ƠN 9

PHẦN I: LẬP DỰ ÁN KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A - B 10

Chủ đầu tư : UBND tỉnh Quảng Trị 10

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 11

1.1.KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 11

1.1.1.Giới thiệu về dự án 11

1.1.2.Các căn cứ pháp lý 11

1.1.3.Tên dự án và phạm vi nghiên cứu 12

1.2.HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI 13

1.2.1.Dân cư vào lao động trong vùng 13

1.2.2.Kinh tế trong vùng 13

1.2.3.Mạng lưới giao thông 13

1.3.HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH TUYẾN ĐƯỜNG 13

1.3.1.Hiện trạng khu vực xây dựng tuyến đường 13

1.3.2.Quy hoạch tuyến đường 14

1.4.SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 15

1.4.1.Sự cần thiết phải đầu tư 15

1.4.2.Mục tiêu đầu tư 15

CHƯƠNG 2: ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 16

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH – ĐỊA CHẤT KHU VỰC DỌC TUYẾN NGHIÊN CỨU 16

2.1.1 Đặc điểm địa hình 16

2.1.2 Đặc điểm địa chất thủy văn công trình 16

2.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA 17

Trang 5

2.2.1 Đặc điểm khí tượng 17

2.2.2 Đặc điểm thủy văn 17

CHƯƠNG 3: QUY MÔ, TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 19

3.1 QUY MÔ, CẤP HẠNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 19

3.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế hình học 19

3.1.2 Quy mô mặt cắt ngang 20

3.1.3 Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường 20

3.1.4 Tiêu chuẩn thiết kế công trình 20

3.2 ĐỀ XUẤT KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN 21

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ 34

4.1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG 34

4.1.1 Thiết kế bình diện tuyến 34

4.1.2 Thiết kế trắc dọc tuyến 34

4.1.3 Thiết kế cắt ngang tuyến 37

4.1.4 Thiết kế nền đường 37

4.1.5 Thiết kế mặt đường 38

4.2 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC 39

CHƯƠNG 5: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 41

5.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 41

5.2 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 42

CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN 43

6.1 CÔNG TÁC THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 43

6.2 CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 43

6.3 CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU 43

6.4 HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN 43

6.5 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 43

6.6 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 43

Trang 6

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

CHƯƠNG I 47

TỔNG QUAN VỀ ĐẤT YẾU VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤM 47

1.1.Đất yếu, nền đất yếu và các phương pháp phân loại 47

1.1.1 Khái niệm đất yếu 47

1.1.2 Khái niệm nền đất yếu 48

1.1.3 Phân loại đất yếu 48

1.2.Cơ sở lý thuyết giải pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm 51

1.2.1.Sơ lược về bấc thấm 51

1.2.2.Khái quát về phương pháp 52

1.2.3.Cấu tạo bấc thấm 52

1.2.4.Nguyên lý của phương pháp 54

1.2.5.Ưu, nhược điểm 55

1.3.Lý thuyết tính toán 56

1.3.1.Độ lún 56

1.3.2 Độ cố kết 57

1.3.3 Sức kháng cắt do cố kết 58

1.3.4 Kiểm toán trượt 58

1.4.Ứng dụng của phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm và qui định về vật liệu dùng làm tầng đệm thoát nước 59

1.4.1.Ứng dụng của phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm 59

1.4.2.Qui định về vật liệu dùng làm tầng đệm thoát nước 59

1.5.Thi công xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm 60

CHƯƠNG II 62

THIẾT KẾ XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤM 62

ĐOẠN TUYẾN Km 29+303.00 - Km 29+408.10 Quốc Lộ 39 62

Trang 7

ĐƯỜNG DẪN ĐẦU CẦU HƯNG HÀ(ĐẦU HÀ NAM) 62

2.1 Khái quát về công trình 62

2.1.1 Giới thiệu chung 62

2.1.2 Các thông số kỹ thuật và qui mô thiết kế 62

2.1.3 Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng khi thiết kế 64

2.2 Điều kiện địa kỹ thuật khu vực thiết kế 65

2.2.1 Sự phân bố các lớp đất nền và đặc điểm của chúng 65

2.2.2 Nhận xét và đánh giá 66

2.3 Tính toán thiết kế xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm 66

2.3.1 Tiêu chí thiết kế 66

2.3.2 Các thông số địa kỹ thuật phục vụ tính toán thiết kế 67

2.3.3.Tính toán lún và ổn định khi không xử lý nền đất yếu 70

2.3.3.1 Tính lún 70

2.3.3.1.1 Xác định chiều sâu tính lún 70

2.3.4 Lựa chọn và thiết kế xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước 74 2.3.6 Đánh giá kết quả tính toán thiết kế 84

2.3.7 Thiết kế hệ thống quan trắc địa kỹ thuật 84

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Giao thông vận tải là kế tục của sản xuất, là mạch máu lưu thông giữa cácvùng miền và tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế của đất nước Do đó, cùng với

xu thế phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội thì giao thông chiếm một vị trí hết sứcquan trọng, nó luôn phải tiến trước một bước để làm nền tảng vững chắc cho cácngành khác phát triển Nơi nào giao thông phát triển thì nơi đó mọi hoạt động trởnên sôi nổi, tấp nập và dễ dàng hơn, nền kinh tế do đó cũng có điều kiện phát triểnmạnh mẽ hơn

Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta Giao Thông Vận Tải vẫn chưa đáp ứng đượcnhu cầu phát triển của đất nước, chưa tương xứng với vai trò và vị trí là ngành điđầu của nền kinh tế Mặt khác nhiệm vụ định hướng chiến lược cho ngành xâydựng Giao thông không chỉ là đầu tư tiền của để phát triển Giao thông mà còn cầntập trung nghiên cứu các kỹ thuật cần thiết, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ kỹ thuật cótrình độ cao có lòng say mê nghề nghiệp để phục vụ cho ngành Giao thông

Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tậpnghiên cứu tại trường Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹ tại trường em đã được

thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài:

“DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A-B”

Đây là công trình quan trọng với khối lượng công việc rất lớn bao gồm tất cảcác bước từ Thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hếtmình nhưng chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em rất mong được sự đóng góp

ý kiến của các thầy, cô giáo để em có được thêm nhiều điều bổ ích hơn

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là kết quả của sự nỗ lực học tập trong thời gian năm học tậptại trường, là kết quả đánh giá tổng thể các kiến thức mà thầy cô giáo đã trang bị

cho bản thân em Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Địa

Kỹ Thuật, các thầy cô giáo trong trường Đại Học Giao Thông vận tải đã từng

giảng dạy em trong suốt thời gian học tập,nghiên cứu tại trường Đặc biệt thầy giáo

Nguyễn Đức HạnhvàthầyLê Anh Đức người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để

em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm2015 Sinh viên: Đậu Xuân Quý

Trang 10

PHẦN I

LẬP DỰ ÁN KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A - B

Tên dự án, Chủ Đầu tư và địa chỉ liên hệ.

Tên Dự án : Dự án xây dựng đoạn đường A-B.

Chủ đầu tư : UBND tỉnh Quảng Trị

Trang 11

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN

1.1.1 Giới thiệu về dự án

Hai điểm A - B mà tuyến đường đi qua thuộc địa phận Thị xã Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị.Đông Hànằm ở ngã baQuốc lộ 1 A và Quốc lộ 9 Đô thị này nằm ở tọa độ 1600’53" - 16052’22" vĩ độ Bắc, 107004’24" kinh độ Đông Và là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế và thương mại của tỉnh Quảng Trị

Đông Hà có một vị trí quan trọng, nằm ở trung độ giao thông của cả nước, trên giao lộ 1A nối thủ đô Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh và quốc lộ 9 trong hệ thống đường xuyên Á, là điểm khởi đầu ở phía Đông của trục Hành lang kinh tế Đông - Tây giữa đông bắc Thái Lan, Lào, Myanma và miền Trung Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và các nước trong khu vực biển Đông qua cảng Cửa Việt, kết thúc ở thành phố Đà Nẵng Từ thuận lợi về giao lưu đối ngoại, Đông Hà

có khả năng thu hút, hội tụ để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và trở thành trung tâm phát luồng các mối quan hệ kinh tế trong khu vực và quốc tế

Đông Hà gồm 9 phường, Theo Niên giám thống kê thành phố Đông Hà năm

2011, diện tích tự nhiên toàn thành phố là 72,95 km2 (7.295,87 ha), dân số có 84.157 nhân khẩu Mật độ dân số: 1153 người/km2 Đông Hà cách Huế 66 km, cách Đồng Hới100 km, cách thị xã Quảng Trị 12 km

Trang 12

1.1.3 Tên dự án và phạm vi nghiên cứu

1.1.3.1 Tên dự án

Tên dự án: Dự án xây dựng tuyến đường A – B tại thị xã Đông Hà

tỉnh Quảng TrịĐịa điểm công trình: thị xã Đông Hà tỉnh Quảng Trị

1.1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Điểm đầu: Km0+00

Điểm cuối : Km11+703,76

1.1.4 Tổ chức thực hiện

Cơ quan quyết định : UBND tỉnh Quảng Trị

Chủ đầu tư : UBND tỉnh Quảng Trị

Đơn vị quản lý dự án : Ban quản lý dự án thị xã Đông Hà

Nhà thầu tư vấn : Công ty cổ phần tư vấn đầu tư

1.1.5 Nguồn tài liệu sử dụng

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005 [1]

- Quy phạm thiết kế áo đường mềm 22TCN - 211 - 06[2]

- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN-223-95[3]

- TCXDVN 104 :2007 - Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế [4]

- Định hình cống tròn 533-01-01[5]

- Điều lệ báo hiệu đường bộ22TCN-237-97[6]

- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79[7]

- Quy trình khảo sát thủy văn 22TCN - 220 - 95 [8]

- Hồ sơ khảo sát do Công ty cổ phần tư vấn đầu tư lập năm 2015

- Các tài liệu liên quan khác

Trang 13

1.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Dân cư vào lao động trong vùng

Dân số ở khu vực này chủ yếu là người dân tộc kinh, đông người sinh sống,mật độ dân cư 1135 người/km2, đời sống chủ yếu nhờ vào sản xuất công nghiệp vàcác ngành dịch vụ… Trình độ văn hoá ở mứckhá, sự nhận thức của người dântương đối cao Tuyến đường hoàn thành sẽ góp phần phát triển hơn nữa đời sốngcủa người dân nơi đây

1.2.2 Kinh tế trong vùng

Đông Hà đóng vai trò quan trọng trong mắt xích của sản xuất nông – lâm –ngư nghiệp Là nơi tập trung và chế biến phục vụ nhu cầu trong nước đồng thờihướng ra xuất khẩu thu ngoại tệ

Xu hướng kinh tế của Đông Hà là chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang khuvực công nghiệp Đặc biệt là công nghiệp chế biến thủy hải sản Những ngành côngnghiệp luyên kim, cơ khí, chế biến khoáng sản thì có thể tận dụng nguồn nguyênliệu tại chỗ

Đông Hà có một hệ thống giao thông thuận lợi để phát triển thương mại dịch vụ, dulịch trong khu vực quốc tế

1.2.3 Mạng lưới giao thông

Đông Hà nằm ở nơi giao cắt của đường 9 và quốc lộ 1A Tuyến đường sắtBắc-Nam chạy qua thành phố, ga Đông Hà là một trong những ga chính trên tuyếnđường ray này Dự ánsân bay Quảng Trị dự kiến sẽ được xây ở huyện Gio Linh,cách Đông Hà 7 km về phía bắc

1.3 HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH TUYẾN ĐƯỜNG

1.3.1 Hiện trạng khu vực xây dựng tuyến đường

1.3.1.1 Hiện trạng thoát nước

Hầu như hệ thống thoát nước của thị xã chưa được xây dựng đồng bộ

Trên một số khu đất đã xây dựng được hệ thống thoát nước kết hợp giữarãnh nắp đan và rãnh xây hở tương đối hoàn chỉnh

Những khu vực làng xóm cũ, khu công nghiệp,… hệ thống thoát nước đượcxây dựng là hệ thống hỗn hợp giữa rãnh, mương đất, rãnh xây, cống tròn và thường

có kích thước nhỏ sơ với yếu cầu thoát nước

Việc thoát nước chủ yếu vào hệ thống tiêu thủy nông

Trang 14

2005 bao gồm các nhà máy nước có công suất khoảng 20000 m3/ngày

Đối với các khu vực làng xóm vẫn chủ yếu sử dụng nước giếng khoan chưa đượccấp nước từ nguồn nước của thị xã

Đội với các khu vực đã xây dựng và đô thị hóa một phần được cấp nước từnguồn nước của thị xã

1.3.1.4 Hiện trạng hệ thống thông tin

Dọc tuyến đường nghiên cứu có hệ thống cáp viễn thông đi ngầm

1.3.2 Quy hoạch tuyến đường

1.3.2.1 Giao thông

Là tuyến đường xây dựng mới, với tuyến đường này sẽ giúp cho giao thông Thị xã Đông Hà được phát triển hơn Góp phần vào sự phát triển tổng thể của khu vực

1.3.2.2 Thoát nước mưa

Trên tuyến có tiến hành xây dựng cống địa hình tại KM 1+100 để thoát nướcnước mưa, cũng với các cống cấu tạo ở khu vực tuyến đi qua ruộng lúa để đảm

bảo việc thoát nước và thủy lợi.

1.3.2.3 Thoát nước bẩn

Theo quy hoạch chi tiết thị xã Đông Hà: trên dọc tuyến đường có bố trí trạm

xử lý nước thải công suất 14200 m3/ngđ và trạm bơm chuyển bậc công suất 10200

m3/ngđ Nước thải sẽ được tập trung về trạm bơm chuyển bậc để bơm về trạm xử

lý nước thải

1.3.2.4 Cấp nước

Theo quy hoạch chi tiết thị xã Đông Hà: Tuyến cấp nước phân phối này đượcđấu nối và lấy nguồn nước từ tuyến ống cấp nước hiện có đi qua các khu vực dân cư

Trang 15

1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1.4.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Trong những năm qua, thị xã Đông Hà đã có những bước tiến lớn trong công tácđầu tư xây dựng hạ tang kỹ thuật, để đẩy nhanh công tác đô thị hóa theo quy hoạchđược duyệt là động lực thúc đẩy quá trình thu hút các nhà đầu tư lớn tham gia đầu

tư vào các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu đô thị, nhà ở xã hội,…Mạng lưới giao thông trong vùng chỉ có giao thông đường bộ tuy nhiên hệ thốnggiao thông đường bộ chưa đáp ứng nhu cầu giao thông hiện nay cũng như sự pháttriển về kinh tế Do đó cần phải có sự đầu tư xây dựng tuyến đường A - B

1.4.2 Mục tiêu đầu tư

- Đáp ứng nhu cầu về giao thông, hạ tầng phục vụ nhu cầu bức bách đối vớicác dự án đầu tư hiện đang triển khai nhưng không có đường và hạ tầng liênquan khác

- Thu hút thúc đẩy đầu tư các dự án khác nằm trong quy hoạch xung quanhtuyến đường và khu vực lân cận

- Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân đồng thời hoàn thiện dần quy hoạchchung của thị xã Đông Hà đảm bảo chống lấn chiếm, xây dựng trái phép gâylãng phí và thất thoát kinh phí xây dựng

Trang 16

CHƯƠNG 2: ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH – ĐỊA CHẤT KHU VỰC DỌC TUYẾN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm địa hình

Địa hình của Đông Hà có đặc trưng về mặt hình thể như là một mặt cầu mởrộng ra hai phía Nam, Bắc của quốc lộ 9, địa hình hơi nghiêng và thấp dần từ Tâysang Đông Các vùng đất đồi bị chia cắt bởi nhiều đồi bát úp xen giữa là các khe.Nhìn chung, lãnh thổ Đông Hà có gồm hai dạng địa hình cơ bản sau:

 Địa hình gò đồi bát úp ở phía Tây và Tây Nam, chiếm 44,1% diện tích tựnhiên với hơn 3.000 ha, có độ cao trung bình 5- 100m Về thổ nhưỡng, mặt đất

ở đây được phủ trên nền phiếm thạch và sa phiến cùng với địa hình gò đồi bát

úp nối dài Với địa hình này sẽ thích hợp cho việc sản xuất canh tác, trồng câylâm nghiệp, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế trang trại, sinh tháivườn đồi, vườn rừng Xen kẻ giữa những gò đồi là những hồ đập có tác dụngđiều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường, đồng thời tạo ra những cảnh quan tựnhiên, môi trường sinh thái để tạo điều kiện cho việc xây dựng và phát triển cáccụm điểm dịch vụ vui chơi, giải trí, tạo ra một cảnh quan đô thị đẹp, đa dạng

 Địa hình đồng bằng có độ cao trung bình 3m so với mực nước biển, chiếm55,9% diện tích tự nhiên Về thổn nhưỡng, đất ở đây được phủ lên mặt lớp phù

sa thuận lợi cho phát triển nông nghiệp (trồng lúa, hoa, rau màu ) Địa hìnhnày tập trung ở các phường: 2, phường 3, phường Đông Thanh, Đông Giang,Đông Lễ, Đông Lương Do địa hình thấp trũng, nên thường hay bị ngập lụt vềmùa mưa bão đồng thời hạn hán, thiếu nước về mùa hè, ảnh hưởng lớn đến sảnxuất và đời sống

2.1.2 Đặc điểm địa chất thủy văn công trình

Dựa vào thành taọ địa chất, thành phần thạch học, tính thấm, độ giàu nước…

có thề chia khu vực nghiên cứu ra thành các tầng chứa nước sau:

- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích bở rời đa nguồn gốc Holoxen.

- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích nguồn gốc sông Pleistoxen.

- Tầng chứa nước lỗ hổng – khe nứt các thành tạo phun trào bazan

Neogen - Đệ Tứ

- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Neogen.

- Đới chứa nước khe nứt các trầm tích Ocdovic – Silua.

Trang 17

2.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA

2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô nóng

Về mùa Đông, do chịu ảnh hưởng của không khí lạnh cực đới tràn về đến tậnđèo Hải Vân vì vậy ở khu vực Đông Hà có mùa đông tương đối lạnh so với cácvùng phía nam Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất

từ 9 đến 100C Đây cũng là khu vực có lượng mưa tương đối lớn nhưng tập trungchủ yếu trong 4 tháng mùa mưa (khoảng 80%)

Tuy nhiên số ngày mưa phân bố không đều, trong các tháng cao điểm trungbình mỗi tháng có từ 17 đến 20 ngày mưa làm ảnh hưởng đến bố trí thời vụ củamột số cây trồng và ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân ở địaphương

Khu vực Đông Hà còn chịu ảnh hưởng của bão Mùa bão ở đây tập trung từtháng 9 đến tháng 11 Các cơn bão đổ bộ vào đất liền thường tập trung vào các cơnbão số 7,8,9,10

Bão thường kèm theo mưa to kết hợp với nước biển dâng cao và lượng mưalớn từ trên nguồn đổ về gây lũ lụt và ngập úng trên diện rộng làm thiệt hại đến cơ

sở hạ tầng và phá hoại mùa màng

Đông Hà chịu ảnh hưởng sâu sắc của 2 loại gió mùa: gió mùa đông bắc hoạtđộng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau và gió mùa tây nam hoạt động từ tháng 4đến tháng 9

Nói chung, khí hậu của khu vực có nhiều nét biến động mạnh, thể hiện qua

sự biến động mùa: mùa đông và mùa hè, mùa mưa và mùa khô Thời tiết của Đông

Hà thường gây úng vào đầu vụ đối với vụ đông xuân; hạn đầu vụ, úng cuối vụ đốivới vụ hè

2.2.2 Đặc điểm thủy văn

Phân tích tài liệu khảo sát thủy văn tại hiện trường, nhận thấy rằng chế độthủy văn dọc tuyến chủ yếu dựa vào chế độ mưa lũ nội đồng và chế độ điều tiết của

hệ thống kênh mương thủy lợi Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng

Trang 18

2.200-2.500 mm; số ngày mưa trong năm dao động từ 154-190 ngày Chế độ mưa ở đâybiến động rất mạnh theo các mùa và cả các năm Trên 70% lượng mưa tập trungvào các tháng 9, 10, 11 Có năm lượng mưa trong 1 tháng mùa mưa chiếm xấp xỉ65% lượng mưa trung bình nhiều năm Mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 7năm sau, khô nhất vào tháng 7, đây là thời kỳ có gió Tây Nam thịnh hành Tínhbiến động của chế độ mưa ảnh hưởng nhiều tới sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,cũng như thi công các công trình xây dựng Mùa mưa, lượng mưa lớn tập trungtrong thời gian ngắn thường gây nên lũ lụt; mùa hè, thời gian mưa ít kéo dài thườnggây nên thiếu nước, khô hạn.

Trang 19

CHƯƠNG 3: QUY MÔ, TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

3.1 QUY MÔ, CẤP HẠNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

3.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế hình học

4 Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới

11 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu m 2500

12 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu m 1000

Trang 20

3.1.2 Quy mô mặt cắt ngang

3.1.3 Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường

Mặt đường được thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN 211- 06 với kết cấu áo đườngmềm, các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

Bảng 3.3:

tông nhựa

3.1.4 Tiêu chuẩn thiết kế công trình

Nguyên tắc chung:

- Tuân thủ quy hoạch đã được duyệt;

- Công trình thiết kế vĩnh cửu phù hợp với quy mô của tuyến đường;

- Đảm bảo an toàn cho dân sinh khu vực;

- Công trình thi công thuận lợi, thời gian thi công nhanh nhất, quản lý rõ ràng,

sử dụng tối đa vật liệu địa phương và trong nước

Cấp tải trọng:

Trang 21

- Tải trọng thiết kế nền, mặt đường: H30-XB80

- Tải trọng thiết kế cống thoát nước, hạ tầng kỹ thuật: HL-93

3.2 ĐỀ XUẤT KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN

- Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày

29/6/2006 của Quốc hội khóa XI và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày

29/6/2006 của Quốc hội khóa XII và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy

định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm;

- Căn cứ Thông tư số 40/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 Quy định về việc áp

dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam;

- Căn cứ Quyết định số 25/2005/QĐ-BGTVT ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn trong xâydựng công trình giao thông;

- Căn cứ vào hệ thống quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật đang hiện

hành của Việt Nam;

- Căn cứ các tiêu chuẩn của nước ngoài đang được áp dụng tại Việt Nam.

- Để phục vụ cho công tác khảo sát thiết kế cũng như công tác thi công, giám

sát chất lượng và nghiệm thu bàn giao Dự án xây dựng tuyến đường A-B Tư vấnthiết kế đề xuất sử dụng hệ thống khung tiêu chuẩn như sau:

Bảng 3.4: Các tiêu chuẩn áp dụng cho khảo sát- thiết kế:

2 Công tác trắc địa trong xây dựng - yêu cầu chung TCXDVN 309 - 2004

4 Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN 259 - 2000

5 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220 - 95

6 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS TCXDVN 364 - 2006

7 Quy trình khảo sát, thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22TCN 262 - 2000

Trang 22

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

8

Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế,

biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động

trượt, sụt lở

22TCN 171 - 87

9 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCXD 226 :1999

10 Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa TCVN 7572: 2006

11 Đất xây dựng - Phương pháp lấy bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu. TCXD 2683: 1991

12 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng. TCXD 74: 1987

13 Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng vùng Karst. TCXDVN 366: 2006

14 Quy trình phân tích nước dùng cho công trình 22 TCN 61 - 1984

15 Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc. 22 TCN 160- 198716

Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi

chung của áo đường mềm bằng cần đo võng

Benkelman

22 TCN 251 - 98

17 Đất xây dựng Các phương pháp xác định tính chất cơ - lý của đất trong phòng thí nghiệm. TCVN 4195 đến4202 - 1995

18 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá AASHTO T96-8722 TCN 57 - 84;

19 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22 TCN 355 - 2006

20 Thí nghiệm đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333 - 06

21 Thí nghiệm xác định CBR cho đất, cấp phối đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 332 - 06

22 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 - 2005

23 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104: 2007

24 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (phần nút giao) 22 TCN 273 - 01

25 Phân cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa TCVN 5664 - 1992

26 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 - 06

Trang 23

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

27 Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223 - 95

28 ống bê tông cốt thép thoát nước TCXDVN 372: 2006

29 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995

31 Thiết kế công trình chịu động đất TCXDVN 375: 2006

32 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế. TCXDVN 356 - 2005

33 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 205 - 1998;20TCN 21- 86

34 Quy phạm thiết kế và thi công nền đường đắp trên nền đất yếu. JTJ -017 - 96

35 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu 22 TCN 248 - 98

36 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài -Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 51 -2008;TCVN 7957 - 2008

37 Hệ thống kênh tưới - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4118-1985

38 Quy phạm trang bị điện (thiết kế kích thước tuynel) 11TCN 19 - 84

40 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, đường quảng trường đô thị. TCXDVN 259: 200141

Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình

công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn

thiết kế

TCXDVN 333: 2005

42

Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập

dự án NCKT và thiết kế xây dựng các công trình

giao thông

22TCN 242 - 98

43 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong cácđô thị - Tiêu chuẩn thiết kế. TCXDVN 362 - 200544

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết

kế tổ chức thi công Quy phạm thi công và

nghiệm thu

TCVN 4252 - 1988

45 Cống tròn bê tông cốt thép lắp ghép 22 TCN 159 - 86

Trang 24

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

46 Công trình giao thông trong vùng có động đất 22 TCN 221 - 1995

48 Các hướng dẫn thiết kế của AASHTO (tham khảo)

Bảng 3.5: Các tiêu chuẩn áp dụng cho thi công, kiểm soát - giám sát chất lượng, nghiệm thu bàn giao và quản lý, bảo trì, khai thác công trình:

1 Công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447 - 87

2 Quy trỡnh thi cụng và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22 TCN 249-98

3 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm 22 TCN 279 - 2001

4 Trạm trộn bê tông nhựa nóng – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra 22 TCN 255-99

5 Quy trỡnh thi cụng và nghiệp thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô 22TCN 334-066

Quy trỡnh thử nghiệm xác định môđun đàn hồi

chung của áo đường mềm bằng cần đo vừng

Benkelman

22 TCN 251 - 98

7 Xác định môđun đàn hồi nền và móng đường bằngtấm ép cứng. 22 TCN 211 - 06

8 Quy trỡnh thớ nghiệm xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát 22 TCN 278 - 2001

9 Tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá mặt đường theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI 22 TCN 277 - 2001

10 Quy trỡnh kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3m 22 TCN 16 - 79

11 Cầu và cống - Quy phạm thi công và nghiệm thu 22 TCN 266 - 2000

12 Cống hộp BTCT đúc sẵn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCXDVN 392 : 2007

13 Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 286 - 2003

14 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453 - 1995

15 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quyphạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 390 - 2007

Trang 25

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

16 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305 - 2004

17 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724 - 93

18 Kết cấu BT & BTCT - Hướng dẫn kỹ thuật phũng chống nứt TCXDVN 313 - 2004

19 Kết cấu BT & BTCT - Hướng dẫn công tác bảo trỡ TCXDVN 318 - 2004

20 Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng TCVN 5592 - 91

21 Chống ăn mũn trong xõy dựng kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994 - 85

22 Phụ gia hoá học cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 325 : 2004

23 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314 - 2003

24 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 - 2006

25 Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682-2008

26 Xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 - 2008

27 Xi măng Pooclăng bền sunfat – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6067 : 2004

28 Xi măng Pooclăng hỗn hợp bền sunfat TCVN 7711 : 2007

29 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 302 - 2004

30 Gạch đặc đất sét nung – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1450 - 98

31 Gạch rỗng đất sét nung – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1451 - 98

32 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085 - 85

33 Nghiệm thu thiết bị đó lắp đặt xong, nguyên tắc cơbản TCVN 5639 - 91

34 Kết cấu hàn

TCVN 4394,4395:86; TCXD 165-98; 22TCN 280-01;ASTM A36M;A563M; F436

35 Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính – Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 328 : 2004

36 Mạ kim loại – Thí nghiệm vật liệu thành phẩm tại công xưởng; Ecu, long đen và đệm thép

AASHTO M111;M232; JIS H8641;JIS H0401; ASTMA525, B209

37 Giàn giáo thép – Quy định về an toàn TCXDVN 296 - 2004TCVN 6052 – 95

Trang 26

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

39 Thộp hỡnh - Mạ kim loại; Yêu cầu kỹ thuật; Thí nghiệm chịu tác dụng của muối ASTM F1233; A572Grade 45; B117

42 Thộp hỡnh cỏn núng-Kớch thước, dung sai, đặc tính mặt cắt TCVN 7571-2006

43 Tiêu chuẩn kỹ thuật mạ kẽm nhúng nóng cho kim loại thành phẩm và bán thành phẩm ASTM A123M - 08

44 Sơn kết cấu thộp – Quy trỡnh thi cụng và nghiệm thu 22 TCN 253 - 98

45 Sơn phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên; Vật liệu sơn - Yêu cầu kỹ thuật

22 TCN 300 - 2002;AASHTO M69, M70,M310, M311, M312

46

Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo

– Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử; Lớp phủ

phản quang trên biển báo hiệu - Yêu cầu kỹ thuật

và phương pháp thử; Hạt thuỷ tinh phản quang -

Yêu cầu kỹ thuật

22 TCN 282, 283,

284, 2001, 02; AASHTO M249-

285-79, M247-81, M248

47 Vật liệu chống thấm – Sơn nhũ tương bitum polime (Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử) TCVN 368 - 2006

48 Yêu cầu kỹ thuật vật liệu chốn khe co dón mặt đường BTXM AASHTO M173 - 97

49 Yêu cầu kỹ thuật hợp chất bảo dưỡng BTXM AASHTO M148 - 91

50 Sơn bitum

TCVN 2090 - 2094 :

93TCVN 6557 - 2000

Bảng 3.6: Các tiêu chuẩn thí nghiệm vật liệu:

1 Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản TCVN 2683: 91

2 Đất xây dựng - Phân loại đất xây dựng TCVN 5747: 93

3 Đất xây dựng - Xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm TCVN 4195: 95

4 Đất xây dựng - Xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm TCVN 4196: 95

Trang 27

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

5 Đất xây dựng - Xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy TCVN 4197: 95

6 Đất xây dựng - Xác định thành phần hạt TCVN 4198: 95

7 Đất xây dựng - Xác định sức chống cắt trên máy cắt phẳng TCVN 4199: 95

8 Đất xây dựng - Xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm (không nở hông) TCVN 4200: 95

9 Quy trình đầm nén đất đá trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333: 06

10 Đất xây dựng - Xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm TCVN 4202: 95

11 Đất xây dựng - Thí nghiệm nén 1 trục nở hông BS 1377: 90; ASTMD2166: 0012

Đất xây dựng - Thí nghiệm nén 3 trục trong phòng

thí nghiệm (UU, CU)

ASTM D2850: 95ASTM D4767: 95

BS 1377 : 90

15 Đất xây dựng - Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 332 : 06

16 Đất xây dựng - Xác định độ trương nở ASTM D 4546 - 85

17 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả tính chất cơ lý của đất 20 TCN 74 - 87

19 Xác định mô đun đàn hồi bằng tấm ép cứng 22 TCN 211 : 06

20 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh, xuyên động tại hiện trường 20 TCN 174 - 89

21 Đất xây dựng - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn TCXDVN 226 - 99

22 Đất xây dựng - Thí nghiệm cắt cánh 22 TCN 355 - 0623

Vật liệu địa kỹ thuật - Thí nghiệm kéo đứt, độ dãn

dài, hệ số thấm, kích thước lỗ vỏ lọc, chống xuyên

thủng

ASTM D4595; D

4491

25 Xi măng pooclăng hỗn hợp- Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng TCXDVN 308:2003

27 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787: 01

28 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030: 03

29 Xi măng - Độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và độ ổn định thể tích TCVN 6017: 95

Trang 28

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

30 Xi măng - Xác định giới hạn bền uốn và nén TCVN 6016: 95

31 Xi măng - Phương pháp xác định độ nở sunfat TCVN 6068: 2004

32 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070: 2005

33 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141: 2008

35 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ xi măng TCVN 6627 : 96

37 Cát xây dựng

TCVN 337:86 đến346:86; TCXD127:85: TCVN4376:86

38 Cát đá sỏi xây dựng-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 1770:87 đến1772:87

39 Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 3105: 93

40 Hỗn hợp bê tông - Phương pháp thử độ sụt TCVN 3106: 93

41 Hỗn hợp bê tông - Phương pháp vebe xác định độ cứng TCVN 3107: 93

42 Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định khối l-ượng thể tích TCVN 3108: 93

43 Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định độ tách vữa và tách nước TCVN 3109: 93

44 Hỗn hợp bê tông - Phương pháp phân tích thành phần TCVN 3110: 93

45 Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định hàm l-ượng bọt khí TCVN 3111: 93

46 Bê tông nặng - Phương pháp xác định khối lượng riêng TCVN 3112: 93

47 Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ hút nước TCVN 3113: 93

48 Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ mài mòn TCVN 3114: 93

49 Bê tông nặng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 3115: 93

50 Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ chống thấm nước TCVN 3116: 93

51 Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ co TCVN 3117: 93

52 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén TCVN 3118: 93

53 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ TCVN 3119: 93

Trang 29

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

kéo khi uốn

54 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa TCVN 3120: 93

55 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi nén tĩnh TCVN 5726: 93

56 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tôngtrong kết cấu công trình TCXDVN 239: 2006

57 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nảy TCXDVN 162: 2004

58 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông-Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 225: 199859

Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử

dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để

xác định cường độ nén

TCVN 171: 89

60 Chiều dầy lớp bêtông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông TCXDVN 240: 2000

61 Phụ gia hoá học cho bê tông - Phương pháp thử TCXDVN 325 : 2004

62 Vữa xây dựng - Xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất TCVN 3121-1: 2003

63 Vữa xây dựng - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 3121-2: 2003

64 Vữa xây dựng - Xác định độ lưu động của vữa tươi TCVN 3121-3: 2003

65 Vữa xây dựng - Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi TCVN 3121-6: 2003

66 Vữa xây dựng - Xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi TCVN 3121-8: 2003

67 Vữa xây dựng - Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi TCVN 3121-9: 2003

68 Vữa xây dựng - Xác định khối lượng thể tích mẫu của đóng rắn TCVN 3121-10: 2003

69 Vữa xây dựng - Xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn TCVN 3121-11: 2003

70 Vữa xây dựng - Xác định cường độ dính bám của vữa đã đóng rắn trên nền TCVN 3121-12: 2003

71 Vữa xây dựng - Xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước TCVN 3121-17: 2003

72 Vữa xây dựng - Xác định độ hút nước mẫu vữa đã đóng rắn TCVN 3121-18: 2003

Trang 30

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

73 Vữa xây dựng - Hướng dẫn pha trộn và sử dụng TCVN 4459: 87

74 Vữa xây dựng - Độ chảy, độ xoè của vữa tự chảy không co ASTM C 939

75 Vữa xây dựng - Độ co, nở và tách nước của vữa tựchảy không co ASTM C 940

76 Vữa xây dựng - Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng, phương pháp kéo thử TCVN 236 : 99

77 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Lấy mẫu TCVN 7572-1: 06

78 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định thành phầnhạt TCVN 7572-2: 06

79 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định khối lượngriêng, khối lượng thể tích và độ hút nước TCVN 7572-4: 0680

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định khối lượng

riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá

gốc

TCVN 7572-5: 06

81 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định khối lượngthể tích xốp và độ hổng TCVN 7572-6: 06

82 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định độ ẩm TCVN 7572-7: 0683

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng

bùn, bui, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục

trong cốt liệu nhỏ

TCVN 7572-8: 06

84 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định tạp chất hữu cơ TCVN 7572-9: 06

85 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc TCVN 7572-10: 06

86 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định độ nén dậpvà hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn TCVN 7572-11: 0687

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định độ hao

mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los

Angeles

TCVN 7572-12: 06

88 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng thoi dẹt trong cốt liệu lớn TCVN 7572-13: 06

89 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định khả năng

90 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng

91 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng sunfat và sunfit trong cốt liệu nhỏ TCVN 7572-16: 06

Trang 31

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

92 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượnghạt mềm yếu, phong hoá TCVN 7572-17: 06

93 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượnghạt bị đập vỡ TCVN 7572-18: 06

94 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình TCVN 7572-19: 06

95 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng mi ca TCVN 7572-20: 06

97 Nước cho bê tông và vữa - Xác định độ PH TCVN 2655: 78

98 Nước cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng clorua TCVN 6194: 96

99 Nước cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng gốc sunfát TCVN 6200: 96

100 Nước cho bê tông và vữa - Xác định lượng cặn không tan TCVN 4506: 87

101 Nước cho bê tông và vữa - Xác định lượng muối hoà tan TCVN 4506: 87

102 Nước cho bê tông và vữa - Xác định độ axít và độ kiềm ASTM D 1067-92103

Nước cho bê tông và vữa - Xác định lượng cặn

không tan sấy khô ở 105OC; Khí CO2, tự do và ăn

mòn

TCXDVN 81: 81

104 Nước cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng Cation Fe2+; Fe 3+, K+, Na+ TCVN 5501: 92

105 Nước cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng Cation Ca2+; Mg 2+ TCVN 58: 84

106 Nước cho bê tông và vữa - Xác định hàm lượng Anion SO

107 Thép dùng cho BTCT và BTCT ứng suất trước ISO 15630-1,3

109 Thép cac bon cán nóng trong xây dựng TCVN 5709 : 93

110 Thép xây dựng - Phương pháp thử kéo TCVN 197 : 02

111 Thép xây dựng - Phương pháp thử uốn TCVN 198 : 85

112 Thép dùng cho BTCT - Phương pháp thử uốn và uốn lại TCXDVN 224 : 98

113 Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon TCVN 4507 : 2008

Trang 32

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

114 Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon và biến cứng TCVN 5747 : 2008

116 Mối hàn - Yêu cầu chung lấy mẫu để thử cơ lý TCVN 5400 : 91

119 Kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phư-ơng pháp siêu âm TCXDVN 165 : 88

120 Nhựa bi tum, nhũ tương - Lấy mẫu vật liệu 22 TCN 231: 96

121 Qui trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường 22 TCN 279 : 01

122 Tiêu chuẩn vật liệu nhũ tương nhựa đường gốc a xít 22 TCN 354 : 06

123 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường Polymer 22 TCN 319 : 2004

124 Quy trình thí nghiệm bê tông nhựa 22 TCN 62: 84

125 Bê tông nhựa - Xác định cường độ ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng chất kết dính 22 TCN 73 : 84

126 Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bêtông nhựa đường 22 TCN 58 : 84127

Vật liệu địa kỹ thuật, thí nghiệm kéo đứt, độ dãn

dài, hệ số thấm, kích thước lỗ vỏ lọc, chống xuyên

thủng …

ASTM D4595;D4491

128 Gạch xây - Xác định cường độ nén TCVN 6355-1 : 98

129 Gạch xây - Xác định cường độ uốn TCVN 6355-2 : 98

131 Gạch xây - Xác định khối lượng thể tích TCVN 6355-4 : 98

133 Xác định các chỉ tiêu cơ lý của gạch bê tông tự chèn TCVN 6476 : 99

134 Xác định các chỉ tiêu cơ lý của gạch block bê tông TCVN 6477 : 99

135 Xác định độ chặt nền đường bằng phương pháp dao vòng 22 TCN 02: 71

136 Xác định độ chặt nền, móng đường bằng phương pháp rót cát 22 TCN 346: 06

138 Cọc - Phương pháp thí nghiệm hiện trường TCXDVN 88-82

139 Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng ép tĩnh dọc trục TCXDVN 269 : 2002

Trang 33

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

141 Cọc - Phương pháp thí nghiệm động biến dạng lớnPDA ASTM 4945-00

142 Cọc - Phương pháp thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ PIT TCXDVN 359:2005

Trang 34

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ

4.1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG

4.1.1 Thiết kế bình diện tuyến

Tuyến đường được thiết kế theo các điểm khống chế và chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt

- Điểm đầu tuyến: Có ký hiệu A

- Điểm cuối tuyến: Có ký hiệu B

Tổng chiều dài: 11706,73m

Toàn tuyến có 17 đỉnh đường cong nằm”

- Đỉnh 1 2 3 có bán kính cong R=400m

- Đỉnh từ 4 đến 17 có bán kính cong R=1000m

4.1.2 Thiết kế trắc dọc tuyến

Nguyên tắc thiết kế:

- Trắc dọc được thiết kế trên nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa các yếu tố đường

cong bằng và các yếu tố đường cong đứng, đảm bảo xây dựng các công trình trêntuyến, đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế theo các quy phạm hiện hành, đảm bảo êmthuận trong quá trình vận hành xe và đảm bảo giảm thiểu khối lượng đào đắp cũngnhư khối lượng các công trình phụ trợ khác

- Các điểm khống chế khi thiết kế trắc dọc:

+ Cao độ quy hoạch chi tiết thị xã Đông Hà

+ Cao độ nền hiện trạng khu dân cư, làng xóm cũ hai bên đường, đảm bảokhớp nối đồng bộ giữa khu vực xây dựng mới và khu vực cải tạo, khớp nối vớicác dự án đã và đang triển khai trong khu vực

Bảng 4.1: Cao độ các điểm khống chế:

Tên điể m

Lý trình

Cao độ thiết kế

(m)

Cao độ tự nhiên

(m)

Chênh cao

Trang 37

- Mặt cắt ngang phải phù hợp với mặt cắt ngang của tuyến đường trong quy

hoạch chi tiết thị xã Đông Hà được duyệt

- Mặt cắt ngang phải thoả mãn các yêu cầu về quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

đối với cấp đường thiết kế;

- Các yếu tố trên mặt cắt ngang cần được bố trí hài hoà, đảm bảo phù hợp với

các công trình 2 bên tuyến, thuận tiện cho việc bố trí các công trình trên tuyến vàcác khu trường học, dân cư hai bên tuyến

Nguyên tắc thiết kế nền đường:

- Nền đường phải luôn duy trì được sự ổn định toàn khối, hình dạng nền

đường đáp ứng được các yêu cầu xe chạy trong quá trình khai thác;

- Nền đường phải có đủ cường độ để chịu được tác dụng của tải trọng xe chạy

truyền xuống thông qua kết cấu áo đường;

- Đối với nền đường đắp, 30cm dưới đáy áo đường được đầm chặt với K ≥

0.98 Đối với trường hợp nền đào vào đất không đạt yêu cầu về độ chặt thì 30cmdưới đáy kết cấu áo đường phải đào bỏ và thay bằng cát đầm chặt đảm bảo độ chặt

K ≥ 0.98;

- Trường hợp tuyến đường đi qua khu vực đất yếu thì phải có biện pháp xử lý

đất yếu trước khi đắp nền đường;

- Vật liệu đắp nền đường K95 và lớp K98: đắp bằng cát đen.

Kết quả thiết kế:

Trang 38

Tuyến đường nghiên cứu đi qua khu vực ruộng lúa và khu vực dân cư Do vậykiến nghị đào bỏ 0.5m đất không thích hợp sau khi đã bóc bỏ lớp đất hữu cơ là30cm đầm chặt K95 dưới lớp K98, lót vải địa kỹ thuật không dệt ngăn cách sau đóđắp lại bằng cát đen với độ chặt K95 để tăng ổn định nền đường.

4.1.5 Thiết kế mặt đường

Nguyên tắc thiết kế:

- Kết cấu mặt đường sử dụng là kết cấu mặt đường mềm, tiêu chuẩn tính toán

thiết kế 22 TCN 211 - 06

- Tầng mặt phải đủ độ bền trong suốt thời kỳ sử dụng, phải bằng phẳng, có đủ

độ nhám, chống biến dạng, chống nứt, chống bong bật;

- Sử dụng các biện pháp tổng hợp để nâng cao cường độ của đất nền, tạo điều

kiện thuận lợi cho nền đất cùng tham gia chịu lực với áo đường đến mức tối đa;

- Sử dụng tối đa vật liệu sẵn có của địa phương;

- Phù hợp với khả năng thi công thực tế, tăng nhanh tốc độ thi công dây

chuyền để giảm giá thành xây dựng

Kết cấu mặt đường đề xuất:

Tuyến đường nghiên cứu là tuyến mới có cấp hạng là đường phố khu vực, theo22TCN 211-06 Moduyn đàn hồi tối thiểu để thiết kế mặt đường là Eyc=120 Mpa

Do vậy, đề xuất thiết kế mặt đường cấp cao A1, tầng mặt bằng bê tông nhựa,moduyn đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 120 Mpa Với kết cấu từ trên xuống dưới như sau:

+ 5 cm BTN hạt mịn

+ Lớp dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2

+ 7cm BTN hạt trung

+ Lớp thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

+ 15cm Cấp phối đá dăm loại 1

+ 35cm Cấp phối đá dăm loại 2

+ 30 cm Cấp phối đá dăm loại 2 (lớp đệm ngăn cách với lớp cát đen có độchặt K98): lớp này không đưa vào thành phần tính toán chịu lực của mặtđường

4.2 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC

Trang 39

4.2.1 Thiết kế rãnh dọc.

4.2.1.1 Nguyên tắc và các yêu cầu thiết kế.

-Rãnh dọc được thiết kế ở các đoạn nền đường đắp thấp dưới 0,6 m, ở tất cả

các đoạn nền đào, nền nửa đào nửa đắp và có thể bố trí ở một hoặc hai bên nềnđường

- Kích thước của rãnh được thiết kế theo cấu tạo mà không yêu cầu tính toánthuỷ lực (chỉ những đoạn rãnh có độ dốc dọc lớn hơn hoặc bằng 500 m mới yêu cầukiểm toán) Tiết diện của rãnh thiết kế là tiết diện hình thang có chiều rộng đáyrãnh là 0,4 m, chiều sâu tính từ mặt đất thiên nhiên là 0,4 m, độ dốc taluy rãnh là1:1

4.2.1.1 Nguyên tắc và yêu cầu thiết kế.

Cống là những dạng công trình thoát nước trên đường, cống có nhiều loại như:cống tròn, cống hộp, cống vòm, cống bản … khẩu độ có thể từ 0,5 - 6 m tùy theođịa hình và lưu lượng

Ngoài những công trình cống địa hình, ta cần đặt thêm các cống cấu tạo đểđảm bảo thoát nước tốt cho nền đường Trên đường đào hoặc đắp thấp thì cứ 300 -

Trang 40

500 m ta lại bố trí 1 cống cấu tạo Khi thiết kế các công trình thoát nước, cần phải

tuân thủ các quy trình của Bộ giao thông vận tải, trong đó:

- Bề dày của lớp đắp trên cống không áp không được bé hơn 0,5 m so với đỉnhcống (hoặc so với chiều cao nước dâng trước cống)

- Nên đặt cống vuông góc với tim tuyến để đảm bảo kinh tế kỹ thuật, nếu địahình phức tạp có thể đặt xiên

- Khẩu độ cống không nên nhỏ hơn 0,75 m và chiều dài không quá 15 m đểthuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng sau này

- Nên lấy độ dốc cống từ 2 - 3 % để tránh lắng đọng bùn đất trogn lòng cống

- Thiết kế sao cho đơn giản, dễ thi công

4.2.1.2 Bố trí cống trên tuyến

Trên tuyến được bố trí 2 loại cống là:

- Cống địa hình: Cống BTCT D100 (Km1+100) Được sử dụng để thoát nước từ

các khe tụ thủy

- Cống cấu tạo: Tại khu vực tuyến đi qua ruộng lúa Cứ 700 – 800m ta bố trí 1

cống cấu tạo để phục vụ cho thủy lợi Cống cấu tạo được bố trí theo quy trình

mà không cần phải tính toán

Ngày đăng: 06/03/2020, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w