Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng về sự chuyển biến củ[.]
Trang 1Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ
NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT
(Đề kiểm tra có 5 trang)
Mã đề 001 Câu 1 Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng về sự chuyển biến của giai cấp công nhân Việt Nam sau
Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Phát triển nhanh về số lượng, gắn bó mật thiết với giai cấp nông dân.
B Tăng nhanh về số lượng, nhanh chóng trở thành lực lượng đông đảo nhất.
C Tăng nhanh về số lượng, tiếp thu lí luận chủ nghĩa Mác - Lênin .
D Tăng nhanh về số lượng, bị tư sản bóc lột năng nề, đời sống khổ cực.
Câu 2 Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng
Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương
A Tính chất của cách mạng ở Đông Dương đã thay đổi.
B Cần sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.
C Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.
D Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.
Câu 3 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), Chính phủ nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện phương châm đánh lâu dài vì một trong những lí do nào sau đây?
A Có thời gian để khắc phục hạn chế của ta về tinh thần.
B Xuất phát từ truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta.
C Địch chủ trương đánh lâu dài nên ta cũng phải kháng chiến lâu dài.
D Cần có thời gian để vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
Câu 4 Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đã xuất bản tờ báo nào làm cơ
quan ngôn luận của Trung ương Đảng?
Câu 5 Ý nào dưới đây không phản ánh đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên
Xô và các nước Đông Âu (1988 - 1991)?
A Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
B Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
C Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu.
D Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với các nước châu Âu.
Câu 6 Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (2/1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa có chủ trương gì?
A Chiến đấu chống thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
B Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
C Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
D Hòa hoãn với thực dân Pháp để đánh Trung Hoa Dân quốc.
Câu 7 Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô bắt đầu tan
vỡ?
A Sự ra đời của Học thuyết Truman và Chiến tranh lạnh (1947).
B Sự phân chia đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô tại Hội nghị Ianta (1945).
C Sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương - NATO (1949).
D Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối Hiệp ước Vacsava (1955).
Câu 8 Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương (1945
-1954) kết thúc thắng lợi?
A Hiệp định Pari được kí kết B Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
C Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi D Hiệp định Viêng Chăn được kí kết.
Trang 2Câu 9 Anh triển khai “Phương án Maobat tơn” (1947) nhằm chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị nào?
A Ápganixtan, Pakitxtan B Ấn Độ, Pakitxtan.
C Bănglađét, Pakitxtan D Ấn Độ, Bănglađét.
Câu 10 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay
đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
B Nhật Bản phát triển thần kỳ, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng kinh tế” của châu Á.
D Hàn Quốc trở thành “con rồng kinh tế” nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.
Câu 11 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), kết thúc với sự sụp đổ của lực lượng nào?
A Phe Đồng minh.
B Phong trào đấu tranh của nhân dân các thuộc địa.
C Chủ nghĩa phát xít.
D Chủ nghĩa thực dân.
Câu 12 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là gì?
A Cải thiện quan hệ với Liên Xô B Hướng về các nước châu Á.
C Liên minh chặt chẽ với Mĩ D Hướng mạnh về Đông Nam Á.
Câu 13 Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm 1929 có ý nghĩa như thế nào?
A Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành để lãnh đạo cách mạng.
B Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng ở Việt Nam.
C Chứng tỏ khuynh hướng vô sản đã thắng thế trong phong trào dân tộc.
D Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 14 Việc gia nhập ASEAN đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn để thực hiện mục tiêu đổi mới
đất nước, ngoại trừ việc
A thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
B mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.
C nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bị xói mòn.
D hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài.
Câu 15 Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?
A Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu
tư sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
B Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
C Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã
hội chủ nghĩa
D Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 16 Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935) đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt
của cách mạng thế giới là
A chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân.
B chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.
C chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
D chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai.
Câu 17 Ở Việt Nam, lực lượng xã hội nào sau đây trở thành giai cấp sau Chiến tranh thế giới thứ
nhất?
Câu 18 Hoạt động của tư sản và tiểu tư sản Việt Nam trong những năm 1919-1925 đều có tính chất
A thổ địa cách mạng B dân chủ công khai C cải lương, thỏa hiệp D cách mạng triệt để.
Trang 3Câu 19 Lực lượng xã hội nào sau đây xuất hiện ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp ở Đông Dương (1897 – 1914)?
A Giai cấp nông dân B Tầng lớp tư sản C Giai cấp địa chủ D Giai cấp tiểu tư sản Câu 20 Nội dung nào sau đây không phải là chính sách đối ngoại xuyên suất của Liên Xô sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh với Mĩ.
B Bảo vệ hòa bình thế giới .
C Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa .
Câu 21 Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào
sau đây?
A Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng B Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.
C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam Câu 22 Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 23 Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những
năm 20 của thế kỷ XX?
A Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
C Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
D Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
Câu 24 từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ
A suy thoái kéo dài B khủng hoảng C lạc hậu D phát triển mạnh mẽ Câu 25 Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có
chuyển biến nào sau đây?
A Kinh tế có chuyển biến nhưng lệ thuộc chặt vào Pháp.
B Giai cấp công nhân ngày càng phát triển.
C Quan hệ sản xuất tư bản từng bước được du nhập.
D Các tuyến đường sắt, đường bộ được xây dựng.
Câu 26 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
(Apacthai) đã phát triển mạnh mẽ ở
Câu 27 Quyết định nào sau đây của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Đông Dương (5 - 1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10 – 1930)?
A Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
B Xác định động lực cách mạng là khối công - nông
C Đề ra mục tiêu chống đế quốc và phong kiến.
D Phương pháp của cách mạng là bạo lực.
Câu 28 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trong
phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam những năm 1925 - 1930
A Góp phần thúc đẩy khuynh hướng cách mạng vô sản từng bước thắng thế.
B Tạo cơ sở cho sự phát triển của lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam.
C Góp phần thúc đẩy khuynh hướng dân chủ tư sản từng bước thắng thể.
D Là tiền thân của các tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam.
Câu 29 Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai
nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954 - 1975?
Trang 4A Pháp rút quân khi thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất theo điều khoản của Hiệp
định Giơnevơ
B Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
C Đất nước tạm thời bị chia cắt, miền Bắc được giải phóng, miền Nam phải chống Mĩ và chính quyền
tay sai
D Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
Câu 30 Bài học kinh nghiệm nào là chung nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?
A Bài học về khởi nghĩa vũ trang B Bài học về phân hóa và cô lập kẻ thù.
C Bài học về giành và giữ chính quyền D Bài học về liên minh công - nông.
Câu 31 Đoạn văn sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bày trong văn kiện nào? “Nếu không giải quyết
được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”
A “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946).
B Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11-1939).
C Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941).
D “Tuyên ngôn độc lập” (2-9-1945).
Câu 32 Một trong những thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta trước khi ta mở chiến
dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
A Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
B phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á giành thắng lợi và thành lập tổ chức ASEAN.
C Trung Quốc và Liên Xô lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc.
Câu 33 Trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919 nước nga thực hiện chính sách gì?
A Chính sách cộng sản thời chiến B Chính sách quốc phòng toàn dân.
C Chính sách kinh tế mới D Chính sách tổng động viên.
Câu 34 Nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới
thứ hai là gì?
A Con người được coi là vốn quý nhất B Biết thâm nhập thị trường thế giới.
C Áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật D Tác dụng của những cải cách dân chủ.
Câu 35 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã
chấm dứt
A thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
B thời kì truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam.
C vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.
D hoạt động riêng lẻ của ba tổ chức cộng sản.
Câu 36 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào
A chỉ có tính dân chủ B không mang tính dân tộc.
C không mang tính cách mạng D có tính chất dân tộc.
Câu 37 Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng
dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Nhận được viện trợ của các nước Đông Dương.
B Có sự viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh.
C Ý thức giải phóng dân tộc trỗi dậy mạnh mẽ.
D Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu.
Câu 38 Sự kiện nào đã đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược
của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?
A Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai năm 1882.
Trang 5B Hiệp ước Hácmăng 1883 và Hiệp ước Patơnốt 1884.
C Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An năm 1883.
D Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất năm 1973.
Câu 39 Một trong những biện pháp về chính trị nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm
1945 - 1946 là
A thành lập Nha Bình dân học vụ B phổ cập giáo dục tiểu học.
C mở nhiều lớp học xóa nạn mù chữ D thông qua Hiến pháp mới.
Câu 40 Xô viết Nghệ -Tĩnh trở thành đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì đã
A lập nên nhà nước dân chủ công nông đầu tiên ở nước ta.
B hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
C giải phóng nhân dân ta khỏi ách thống trị của thực dân Pháp.
D thành lập được chính quyền cách mạng ở một số địa phương.
HẾT