1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Ôn Tập Tốt Nghiệp Thpt Môn Lich Sử (839).Pdf

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Tập Tốt Nghiệp Thpt Môn Lịch Sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 77,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới th[.]

Trang 1

Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ

NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT

(Đề kiểm tra có 5 trang)

Mã đề 001 Câu 1 Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt

Nam, vì đó là vị trí

A có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

B án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

C quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

D ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

Câu 2 “Tự do - Bình đẳng - Bác ái” là nguyên tắc tư tưởng của tổ chức cách mạng nào ở Việt Nam trong

thời kì 1925 - 1930?

A An Nam Cộng sản Đảng B Việt Nam Quốc dân đảng.

C Đông Dương Cộng sản Đảng D Tân Việt cách mạng Đảng.

Câu 3 Thực tiễn phong trào yêu nước của Nhân dân Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX là một trong những

cơ sở để nhiều sĩ phu đầu thế kỉ XX

A nhận thức được phải giải quyết hài hòa vấn đề dân tộc và dân chủ.

B nhận thức được mối quan hệ giữa dân trí với dân tộc và dân chủ.

C xác định được cần phải lập mặt trận dân tộc thống nhất.

D xác định được lực lượng cứu nước bao gồm toàn dân tộc.

Câu 4 Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu

-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

A lực lượng chủ yếu B địa hình tác chiến C loại hình chiến dịch D đối tượng tác chiến Câu 5 Quốc gia đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

A Mĩ và Nhật Bản B Liên Xô C Mĩ và Trung Quốc D Mĩ và Nga.

Câu 6 Điểm khác biệt của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh so với châu Phi sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

A xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc B hình thức đấu tranh phong phú.

C chủ yếu là đấu tranh chính trị D do giai cấp tư sản lãnh đạo.

Câu 7 Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên gắn liền với vai trò của Nguyễn Ái

Quốc?

A Mở lớp đào tạo cán bộ, ra báo Thanh niên.

B Lãnh đạo công nhân đấu tranh.

C Thực hiện phong trào “vô sản hóa”.

D Tiến hành Đại hội lần thứ nhất tại Hương Cảng.

Câu 8 Tháng 8/1961, Mĩ thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” nhằm

A tăng cường ảnh hưởng để lôi kéo các nước Tây Âu.

B chống lại phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh.

C ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.

D chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 9 Nguyên nhân chung quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu và Mĩ sau chiến

tranh thế giới thứ hai là gì?

A Sự nỗ lực của các tầng lớp nhân dân.

B Áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

C Nhà nước đóng vai trò trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế.

Trang 2

D Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển.

Câu 10 Những nước nào tham gia sáng lập tổ chức ASEAN?

A Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Việt Nam, Lào.

B Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Singapo, Lào.

C Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Singapo, Malaixia.

D Thái Lan, Đôngtimo, Philippin, Singapo, Malaysia.

Câu 11 Năm 1993, tại Nam Phi diễn ra sự kiện gì?

A Nen xơnManđêla trở thành tổng thống người da đen đầu tiên.

B Nhân dân Nam Phi đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai).

C Nam Phi thoát khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.

D Hiến pháp chính thức được thông qua, xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 12 Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?

A Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất.

B Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số.

C Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

D Yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.

Câu 13 Năm 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã phân hóa thành hai tổ chức cộng sản nào

dưới đây?

A Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

B Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

C Đông Dương Cộng sản liên đoàn và An Nam Cộng sản đảng.

D Tân Việt Cách mạng đảng và Đông Dương Cộng sản đảng.

Câu 14 Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam những năm

1919-1925?

A Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917.

B Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh.

C Các nước thắng trận họp tại Vécsai và Oasinhtơn.

D Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

Câu 15 Một trong những vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nước Đồng minh khi chiến tranh thế giới thứ

hai bước vào giai đoạn cuối là

A Nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

B Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

C Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Nhật.

D Thủ tiêu tận gốc chủ nghĩa phát xít.

Câu 16 Giai cấp tư sản Việt Nam trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

bị phân hóa thành

A tư sản lớn và tư sản nhỏ B tư sản mại bản và tư sản dân tộc.

C tư sản mại bản và tư sản ngoại kiều D tư sản công thương và tư sản đồn điền.

Câu 17 Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

Câu 18 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức chính trị nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu

tranh đòi độc lập?

A Đảng Cộng sản B Đảng Quốc dân C Đảng Quốc đại D Đảng Xã hội

Câu 19 Nội dung nào sau đây chứng tỏ toàn cầu hóa là một thực tế không thể đảo ngược?

A Hệ quả sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

B Hệ quả của việc sáp nhập các công ti thành những tập đoàn lớn.

C Là kết quả quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

D Kết quả của quá trình tư vốn ra bên ngoài của các nước phát triển.

Trang 3

Câu 20 Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A Sự ra đời của các tổ chức tài chính quốc tế và khu vực.

B Các quốc gia chỉ tập trung vào phát triển khoa học-kĩ thuật.

C Các quốc gia chỉ tập trung vào phát triển kinh tế.

D Sự bắt đầu xuất hiện của các công ti độc quyền.

Câu 21 Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc

Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

B Chiến dịch Việt Bắc.

C Chiến dịch Thượng Lào.

D Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

Câu 22 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu

nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?

A Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.

B Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.

C Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.

D Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.

Câu 23 Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện

tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 24 Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong

những năm 1967 là

A Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội B Chu cầu hợp tác để cùng phát triển.

C Cần liên minh để chống phát xít D Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.

Câu 25 Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa từ đầu những năm 80 của

thế kỉ XX?

A Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

B Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

D Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

Câu 26 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

(Apacthai) đã phát triển mạnh mẽ ở

Câu 27 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phương hướng chiến lược của ta trong Đông –

Xuân 1953 - 1954?

A Buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.

B Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

C Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai.

D Giành quyền chủ động đánh địch trên chiến trường chính Bắc Bộ.

Câu 28 Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu đã

A tham gia Định vớc Henrinki về an ninh và hợp tác châu Âu.

B thực hiện cải cách toàn diện nền kinh tế đất nước,

C nhận viện trợ của Mĩ theo “Kế hoạch Mácsan”.

D đa dạng hóa, đa phương hóa trong chính sách đối ngoại.

Câu 29 Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A Cách mạng dân chủ nhân dân B Cách mạng dân tộc dân chủ.

C Cách mạng vô sản D Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Trang 4

Câu 30 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986) xác định: Đổi

mới phải

A toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.

B đảm bảo lương thực đáp ứng nhu cầu dự trữ và xuất khẩu.

C đổi mới về kinh tế, chính trị.

D tập trung vào đổi mới chính trị.

Câu 31 Hội nghị lần thứ 8 (tháng 5-1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước

ta là

A kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

B khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.

C đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.

D đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

Câu 32 Đoạn văn sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bày trong văn kiện nào? “Nếu không giải quyết

được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”

A “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946).

B “Tuyên ngôn độc lập” (2-9-1945).

C Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11-1939).

D Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941).

Câu 33 Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ở Việt Nam kẻ thù nào là nguy hiểm nhất?

Câu 34 Nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới

thứ hai là gì?

A Tác dụng của những cải cách dân chủ B Biết thâm nhập thị trường thế giới.

C Con người được coi là vốn quý nhất D Áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật Câu 35 Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt

trận

A Mặt trận phản đế Đông Dương B Mặt trận Việt Minh.

C Mặt trận Đồng minh D Mặt trận Liên Việt.

Câu 36 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã

chấm dứt

A thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

B hoạt động riêng lẻ của ba tổ chức cộng sản.

C vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.

D thời kì truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam.

Câu 37 Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp

(1945-1954) ở Việt Nam là do

A sự can thiệp của đế quốc Mĩ B tác động của chiến tranh lạnh.

C chủ quyền dân tộc bị xâm phạm D Pháp cấu kết với quân Trung Hoa dân quốc Câu 38 Xô viết Nghệ -Tĩnh trở thành đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì đã

A lập nên nhà nước dân chủ công nông đầu tiên ở nước ta.

B giải phóng nhân dân ta khỏi ách thống trị của thực dân Pháp.

C thành lập được chính quyền cách mạng ở một số địa phương.

D hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

Câu 39 Trong những năm 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

A biên giới phía Đông và biên giới phía Tây B biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

C biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam D biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.

Trang 5

Câu 40 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954

- 1975) của nhân dân Việt Nam đều

A mở ra bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc thế kỉ XX.

B kết thúc cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân.

C có ý nghĩa quyết định hoàn thành nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

D là những thắng lợi to lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

HẾT

Ngày đăng: 03/04/2023, 10:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm