1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lich sử (802)

5 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề ôn tập
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 77,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện ch[.]

Trang 1

Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ

NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT

(Đề kiểm tra có 5 trang)

Mã đề 001 Câu 1 Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập

tích cực?

Câu 2 Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam từ sau khi

A Xô viết Nghệ - Tĩnh ra đời, điều hành mọi mặt đời sống xã hội.

B Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng năm 1941.

C cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

D thắng lợi của kháng chiến chống Pháp năm 1954.

Câu 3 Thực tiễn phong trào yêu nước của Nhân dân Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX là một trong những

cơ sở để nhiều sĩ phu đầu thế kỉ XX

A xác định được lực lượng cứu nước bao gồm toàn dân tộc.

B nhận thức được mối quan hệ giữa dân trí với dân tộc và dân chủ.

C nhận thức được phải giải quyết hài hòa vấn đề dân tộc và dân chủ.

D xác định được cần phải lập mặt trận dân tộc thống nhất.

Câu 4 Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng

Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương

A Tính chất của cách mạng ở Đông Dương đã thay đổi.

B Cần sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

C Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

D Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

Câu 5 Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ

yếu là do

A tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

B sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

C Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

D tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

Câu 6 Luận cương chính trị (10 - 1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương không đưa ngọn cờ dân tộc

lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do

A chưa xác định được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa.

B đánh giá không đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc.

C chịu sự chi phối của tư tưởng tả khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới.

D đánh giá chưa đúng khả năng phân hóa, lôi kéo bộ phận địa chủ vừa và nhỏ.

Câu 7 Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời (9/1929) từ sự chuyển hóa của tổ chức

A Việt Nam Quốc dân đảng B Tân Việt cách mạng Đảng .

Câu 8 Yếu tố nào dưới đây tác động đến việc các nước tư bản có xu hướng liên kết kinh tế khu vực

trong nửa sau thế kỷ XX?

A Các nước lớn chi phối quan hệ quốc tế B Chủ nghĩa khủng bố, li khai xuất hiện .

C Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc D Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất Câu 9 Năm 1993, tại Nam Phi diễn ra sự kiện gì?

A Hiến pháp chính thức được thông qua, xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

B Nam Phi thoát khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.

Trang 2

C Nhân dân Nam Phi đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai).

D Nen xơnManđêla trở thành tổng thống người da đen đầu tiên.

Câu 10 Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?

A Thiết lập chế độ thực dân mới ở nhiều khu vực trên trên thế giới.

B Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống.

C Lập được nhiều khối quân sự trên toàn thế giới.

D Góp phần đưa đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu.

Câu 11 Bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH hiện nay,

từ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?

A Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, toàn diện của Đảng cộng sản.

B Tập trung cải cách triệt để về kinh tế, chính trị, xã hội.

C Thực hiện đổi mới toàn diện, đồng bộ từ chính trị đến xã hội.

D Thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo để hạn chế tác động của bên ngoài.

Câu 12 Nét nổi bật của quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là gì?

A Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á diễn ra mạnh mẽ.

B Sự hợp tác hòa hoãn giữa Liên Xô và Mĩ kéo dài suốt 4 thập niên.

C Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ.

D Tình trạng chiến tranh cục bộ diễn ra tràn lan ở các khu vực khó kiểm soát.

Câu 13 Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế (1929-1933) là

A mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, nông dân với địa chủ phong kiến.

B mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản, nông dân với địa chủ phong kiến.

C mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản.

D mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, vô sản với tư sản.

Câu 14 Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, sang tháng 9-1930, phong trào đấu tranh dâng cao,

nhất là ở

A Hải Phòng – Quảng Ninh B Hà Nội – Hải Phòng.

Câu 15 Mục tiêu quan trọng nhất của Mĩ trong Chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

B ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

C đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản quốc tế.

D vươn lên thành cường quốc kinh tế, tài chính để chi phối thế giới.

Câu 16 Một trong những vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nước Đồng minh khi chiến tranh thế giới thứ

hai bước vào giai đoạn cuối là

A Thủ tiêu tận gốc chủ nghĩa phát xít.

B Nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

C Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Nhật.

D Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

Câu 17 Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

A Xu thế toàn cầu hoá B Chiến tranh lạnh chấm dứt.

C Liên minh châu Âu ra đời D Xu thế quốc tế hoá

Câu 18 Trong nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, nước nào sau đây là siêu cường tài chính số một

của thế giới?

Câu 19 Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

(1950-1975)?

A Trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.

Trang 3

B Sản lượng công nghiệp chiếm hơn 50 phần trăm sản lượng công nghiệp thế giới.

C Là nước đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân

D Là quốc gia duy nhất thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân.

Câu 20 Thực dân nào sau đây trao trả độc lập cho Ấn Độ vào năm 1950?

Câu 21 Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những

năm 20 của thế kỷ XX?

A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

B Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

Câu 22 Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau

đây?

Câu 23 Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với

Câu 24 Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong

trào nào sau đây?

Câu 25 Thực tế cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày

19 - 12 - 1946 ở Việt Nam cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao trong thời kì này là

A quyết định đến thắng lợi của mặt trận kinh tế, văn hóa.

B thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ thắng lợi.

C mang tính quyết định trong việc giữ vững thành quả cách mạng.

D quyết định đến thắng lợi quân sự trên chiến trường cả nước.

Câu 26 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ (1945 - 1954), sự kiện nào sau đây đã

khẳng định khối đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung?

A Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

B Tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

C Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản để Đông Dương,.

D Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

Câu 27 Từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, để bảo vệ chính quyền cách mạng, một

trong những giải pháp mà Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện là

A tổ chức kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.

B hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp ở miền Nam Việt Nam.

C chấp nhận cho 15 000 quân Pháp ra miền Bắc giải giáp quân Nhật.

D kiên quyết đấu tranh đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc.

Câu 28 Tháng 8 - 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(ASEAN)?

Câu 29 Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn quân ta tiến công vào những căn cứ phòng thủ

trọng yếu của địch ở

A Bộ Tổng Tham mưu, Đài phát thanh Sài Gòn B Phan Rang, Xuân Lộc.

C sân bay Tân Sơn Nhất, Dinh Độc Lập D Buôn Ma Thuột, Phước Long.

Trang 4

Câu 30 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) xác định Cách mạng xã hội chủ nghĩa

ở miền Bắc có vai trò

A quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

B quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

C quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

D là tiền tuyến trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 31 Nhận xét nào sau đây đúng với âm mưu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước

đối với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A Bảo vệ chính phủ thân Nhật B Dọn đường cho Mỹ xâm lược.

C Giúp Bảo Đại khôi phục chế độ phong kiến D Chống phá chính quyền cách mạng.

Câu 32 Tư tưởng đầu hàng chi phối các quan lại cao cấp trong triều đình Huế từ sau sự kiện nào?

A Sau khi Pháp tấn công ra Bắc Kì.

B Sau khi mất 6 tỉnh Nam Kì.

C Sau khi 3 tỉnh miền Đông rơi vào tay Pháp.

D Sau khi Pháp tấn công vào cửa biển Thuận An.

Câu 33 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta (1946-1954) là

A kháng chiến toàn diện và trường kì.

B phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cămpuchia.

C Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

D kháng chiến dựa và sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

Câu 34 Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là

A Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin.

B Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

C Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

D Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam.

Câu 35 Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kĩ thuật nào dưới đây?

A Đưa con người thám hiểm Mặt Trăng B Chế tạo thành công bom nguyên tử.

C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo D Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.

Câu 36 Theo “Phương án Maobatton”, Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia nào?

A Pakixtan và Nepan B Bănglađét và Pakixtan.

Câu 37 Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây trở thành trung tâm kinh

tế - tài chính lớn nhất thế giới?

Câu 38 Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định động lực

cách mạng là

A công nhân và nông dân B công nhân và tư sản.

C nông dân và tiểu tư sản D công nhân và binh lính.

Câu 39 Khẩu hiệu nào sau đây của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

(11-1939) thể hiện nhiệm vụ chống phong kiến của cách mạng Việt Nam?

A Tiến hành cải cách ruộng đất B Tịch thu tài sản của giai cấp địa chủ.

C Thành lập chính quyền Xô Viết D Chống tô cao và lãi nặng.

Câu 40 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

của quân dân Việt Nam đều A là những trận thắng quyết định buộc địch phải có sự điều chỉnh chiến lược buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta đánh dấu cách mạng miền Nam hoàn thành nhiệm

vụ đánh cho “Mĩ cút”

Trang 5

HẾT

Ngày đăng: 03/04/2023, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm