1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lich sử (604)

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề ôn tập
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 78,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của ta k[.]

Trang 1

Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ

NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT

(Đề kiểm tra có 5 trang)

Mã đề 001 Câu 1 Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm

1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

A Đánh vào nơi quan trọng mà quân Pháp sơ hở.

B Đánh thần tốc vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp.

C Đánh chắc thắng vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp.

D Đánh tiêu hao vào nơi quan trọng của Pháp.

Câu 2 Nguyên nhân chủ yếu nào khiến cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp kéo dài từ năm

1858 đến năm 1884?

A Những khó khăn kinh tế, chính trị trong nước của Pháp.

B Sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ta .

C Triều đình Nguyễn phát động toàn dân chống Pháp.

D Pháp phải phân tán lực lượng trong chiến tranh xâm lược các nước khác.

Câu 3 Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1931 một là bước phát triển mới về chất so với các

phong trào đấu tranh trước đó vì một trong những lý do nào sau đây?

A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng.

B Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.

C Xuất hiện liên minh của các lực lượng chủ lực.

D Thành lập được chính quyền của toàn dân tộc.

Câu 4 Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập

tích cực?

Câu 5 Ý nào dưới đây không phản ánh đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên

Xô và các nước Đông Âu (1988 - 1991)?

A Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với các nước châu Âu.

B Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

C Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu.

D Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

Câu 6 Giai cấp nào trong xã hội Việt Nam ra đời từ quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và

phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Câu 7 Nội dung nào không phản ánh đúng nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật

Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết, quản lí nền kinh tế.

B Sử dụng nguồn viện trợ để đầu tư, phát triển kinh tế.

C Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước.

D Áp dụng thành tựu khoa hoc kĩ thuật vào sản xuất.

Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền công nghiệp Nhật Bản phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu,

nhiên liệu nhập khẩu vì

A bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh B cơ cấu vùng kinh tế không cân đối.

C tài nguyên khoáng sản nghèo nàn D mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.

Trang 2

Câu 9 Anh triển khai “Phương án Maobat tơn” (1947) nhằm chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị nào?

A Bănglađét, Pakitxtan B Ấn Độ, Pakitxtan.

Câu 10 Chương trình khai thác lần thứ nhất ( 1897 – 1914) của thực dân Pháp, đã làm xã hội Việt Nam

hình thành các lực lượng mới nào?

A Công nhân, tư sản, tiểu tư sản B Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản.

C Nông dân, công nhân, tiểu tư sản D Nông nhân, tư sản, tiểu tư sản.

Câu 11 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9-1939, được khởi đầu bằng sự kiện nào?

A Đức tấn công Anh, Pháp B Đức tấn công Liên Xô.

C Quân đội Đức tấn công Ba Lan D Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.

Câu 12 Trong cuộc khai thác lần thứ nhất, thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông nhằm

mục đích gì?

A Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự.

B Khuếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.

C Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Việt Nam phát triển.

D Tạo điều kiện cho dân ta đi lại thuận lợi hơn.

Câu 13 Hành động nào chứng tỏ triều đình Nguyễn đã bước đầu nhượng bộ và đầu hàng thực dân Pháp

nửa cuối thế kỉ XIX?

A Kí với thực dân Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).

B Nhờ Pháp đưa quân ra Bắc Kì giải quyết “vụ Đuy-puy” (1873).

C Xây dựng đại đồn Chí Hòa để phòng thủ.

D Ra lệnh bãi binh, cử người đàm phán để chuộc đất.

Câu 14 Việc gia nhập ASEAN đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn để thực hiện mục tiêu đổi mới

đất nước, ngoại trừ việc

A thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

B mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

C hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài.

D nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bị xói mòn.

Câu 15 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là

A tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít B độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày.

C tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình D bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.

Câu 16 Sau khi giành được độc lập từ tay thực dân Âu - Mĩ, các nước Đông Nam Á đều tập trung

A bắt tay vào phát triển kinh tế - xã hội và đạt nhiều thành tựu to lớn.

B từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

C thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu.

D ổn định tình hình chính trị và mở rộng quan hệ ngoại giao.

Câu 17 Yếu tố nào sau đây là một trong những thuận lợi của các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu

tranh giành độc lập năm 1945?

A Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ ở châu Âu.

B Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa thực dân suy yếu

C Chủ nghĩa thực dân đế quốc đã bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

D Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất

Câu 18 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi và khu vực

Mĩ Latinh có điểm tương đồng nào sau đây?

A Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh nghị trường.

B Đặt dưới sự lãnh đạo của một tổ chức thống nhất.

C Đều do giai cấp vô sản lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

D Sử dụng nhiều hình thức và phương pháp đấu tranh.

Trang 3

Câu 19 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức chính trị nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu

tranh đòi độc lập?

A Đảng Xã hội B Đảng Quốc dân C Đảng Cộng sản D Đảng Quốc đại

Câu 20 Sự kiện nào sau đây là mốc đánh dấu sự kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn

Ái Quốc?

A Gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

B Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

D Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 21 Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968)

của Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A Giải phóng hoàn toàn miền Nam B Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc.

C Bảo vệ chính quyền Xviết D Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.

Câu 22 Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương

trong những năm 1953 – 1954

C Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh D Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm Câu 23 Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng

Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

B Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

C Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

D Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

Câu 24 Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941)

chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 25 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ (1945 - 1954), sự kiện nào sau đây đã

khẳng định khối đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung?

A Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

B Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản để Đông Dương,.

C Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

D Tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 26 Tháng 8 - 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(ASEAN)?

Câu 27 Trong giai đoạn 1945 - 1973, Nhật Bản có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A Kí các hiệp ước bất bình đẳng với phương Tây.

B Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á

C Kí với Mỹ Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.

D Viện trợ không hoàn lại cho tất cả các nước châu Á.

Câu 28 Nội dung nào sau đây là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong năm 1920?

A Rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn) bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.

B Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

C Tổ chức Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

D Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin.

Câu 29 Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn

thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?

A Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

Trang 4

B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

D Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

Câu 30 Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp (1945-1954) là

A Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 B Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

C Chiến dịch Thượng Lào năm 1954 D Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

Câu 31 Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991), chính

sách đối ngoại của Mĩ là

A tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

B từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố.

C ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.

D thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo,.

Câu 32 Nhận xét nào sau đây đúng với âm mưu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước

đối với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A Chống phá chính quyền cách mạng B Bảo vệ chính phủ thân Nhật.

C Dọn đường cho Mỹ xâm lược D Giúp Bảo Đại khôi phục chế độ phong kiến Câu 33 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm

1945 kết thúc khi

A quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

B Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

C thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

D Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

Câu 34 Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các sĩ phu

tiến bộ

A chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.

B chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.

C có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.

D xuất phát từ truyền thống cứu nước khác nhau.

Câu 35 Nội dung nào trong kế hoạch Giôn xơn – Mac Namara chứng tỏ đó là bước lùi của Mĩ so với kế

hoạch Stalay – Taylo?

A Đẩy mạnh việc lập Ấp chiến lược.

B Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.

C Bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng hai năm.

D Tăng nhanh viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

Câu 36 Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất quyết định tên nước là gì?

A Việt Nam dân chủ cộng hòa B Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

C Việt Nam Cộng hòa D Việt Nam độc lập đồng minh.

Câu 37 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn

nhiều nhất vào các ngành nào sau đây?

A Giao thông vận tải B Công nghiệp chế biến.

C Nông nghiệp và khai thác mỏ D Nông nghiệp và thương nghiệp.

Câu 38 Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp

(1945-1954) ở Việt Nam là do

A sự can thiệp của đế quốc Mĩ B Pháp cấu kết với quân Trung Hoa dân quốc.

C tác động của chiến tranh lạnh D chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

Câu 39 Trong những năm 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

A biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc B biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.

C biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam D biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

Trang 5

Câu 40 Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định trong thắng lợi của cách mạng.

B Chưa chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của phong kiến, thực dân, phát xít.

C Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D Đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

HẾT

Ngày đăng: 03/04/2023, 10:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w