1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CTGD nganh Ke toan (16-5)

38 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Giáo Dục Đại Học Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chương trình giáo dục
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính – tiền tệ Currency and Finance – MS: 3 TC Học phần cung cấp cho người học lý luận cơ bản về tài chính, cấu trúc hệ thống tài chính và thịtrường tài chính; lý luận cơ bản về tiề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình: Kế toán

(Accounting)Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kế toán

(Accounting)Hình thức đào tạo: Chính quy

(Ban hành theo quyết định số: ……… ngày ………

của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)

I Mục tiêu đào tạo

I.1 Mục tiêu chung

Chương trình giáo dục đại học kế toán cung cấp cho sinh viên môi trường và những hoạt độnggiáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹ năng cơ bản và cần thiếtnhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng nhu cầu xã hội

2 Hiểu biết chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, vận dụngkiến thức toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, công nghệ thông tin và kiếnthức cơ sở vào ngành đào tạo

3 Sử dụng ngôn ngữ Anh đạt chuẩn TOEIC 350 điểm (hoặc tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếngTrung tương đương)

4 Tổ chức và thực hiện công tác kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán chi phí trongdoanh nghiệp

5 Khả năng hoạch định và tổ chức công tác kiểm soát nội bộ, kiểm tra kế toán, trợ lý kiểmtoán tại công ty kiểm toán

6 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp

7 Lập và đọc báo cáo tài chính, báo cáo thuế

8 Sử dụng thành thạo một phần mềm kế toán và các phần mềm ứng dụng để xử lý các dữ liệu

về kế toán tài chính và công tác văn phòng

9 Kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vựcchuyên môn

II Thời gian đào tạo: 4 năm

III Khối lượng kiến thức toàn khóa:

- Số tín chỉ: 120 tín chỉ (không kể khối lượng kiến thức về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc

phòng - An ninh)

Trang 2

CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

KHỐI KIẾN THỨC

Tổng

Kiến thức Kiến thức Bắt buộc tự chọn Tín chỉ

II Kiến thức giáo dục chuyên

IV Đối tượng tuyển sinh:

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình,địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành kế toán Cụthể:

- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp;

- Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học,THCN&DN số 10/TT - LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/8/1990 của

Bộ GDĐT

V Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quyết định số 612/2009/QĐ-ĐHNT ngày 29/4/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại họcNha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ củaTrường Đại học Nha Trang

Quyết định 74/2012/QĐ-ĐHNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đàotạo đại học, cao đẳng chính quy ban hành theo quyết định 612/2009/QĐ-ĐHNT

VI Thang điểm: 4

VII Nội dung chương trình

Phục vụ chuẩn đầu ra Lên lớp

Trang 3

2 Những NL cơ bản của CN Mác – Lênin 2 3 1 A1,B1

II Khoa học xã hội và nhân văn 10

A2,C2.3, C2.6

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 78

Trang 4

32 Quản trị học 3 24 A2,B2,C2.2,C2.3, C2.6

C1.1, C2.2, C2.4

Trang 5

Sinh viên được làm khóa luận tốt nghiệp không phải học từ 49 đến 55

VIII Kế hoạch giảng dạy

Trang 6

Giáo dục thể chất 1

Tâm lý học đại cương

Kỹ năng làm việc nhóm

Kinh tế vi mô

Kinh tế

vĩ mô

Tài chính - Tiền tệ Pháp luật đại

cương

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Nguyên lý

kế toán

Ngân hàng thương mại

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Marketing cơ

Luật kinh doanh Thuế

Kế toán Tài chính 2

Kế toán tài chính 1

Tài chính doanh nghiệp

Kế toán quản trị

Quản trị tài chính

Hệ thống thông tin

kế toán 2

Tổ chức hạch toán

kế toán

Kế toán chi phí Kế toán tài chính 3

Khóa luận Tốt nghiệp

Học phần bắt buộc

Thực hành văn bản tiếng Việt

Toán kinh tế 2

Lập thẩm định dự án đàu tư

Thẩm định giá trị doanh nghiệp

Quản trị tài chính nâng cao

Thực tập Nghề nghiệp

Kế toán hành

Tin học ứng dụng trong kinh tế

Hệ thống thông tin kế toán 3

Hệ thống thông tin kế toán 4

Lý thuyết xác suất và thống

kê toán

Giáo dục thể chất 2&3

Kinh tế lượng

Hệ thống thông tin

kế toán 1

Thị trường chứng khoán Luật kiểm

toán

Kế toán ngân hàng Thẩm định tín dụng

Phân tích

hoạt động

kinh doanh

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam

Quản trị học

Trang 7

Những NL cơ bản của CN Mác – Lênin 2 3

Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam 3

Trang 8

IX Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:

1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Principles of Marxism-Lenninism

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết học của chủ nghĩaMác – Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, baogồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giớiquan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa duyvật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội

2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (Principles of Marxism-Lenninism

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác– Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác về giá trị, giá trịthặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độcquyền nhà nước Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoa học một trong ba bộ phậnhình thành chủ nghĩa Mác- Lênin

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s Ideology) – MS 2 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luận cáchmạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tư tưởng độclập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xãhội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh

4 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam (Revolutionary Policies of Vietnamese

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cáchmạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổimớiHọc phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cáchmạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi mới

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin và

xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và bộ phầnmềm văn phòng của Microsoft Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng thành thạo hệ điềuhành Microsoft Windows XP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tínhMicrosoft Excel; công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụng Internettrong việc tìm kiếm, trao đổi thông tin

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe,nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệu bản thân, mua sắm,công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người học đến việc làm quen với bàikiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khảnăng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên

+ Tiếng Trung 1 (Chinese 1): 3 TC

Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với Tiếng Trung một số kiến thức về ngữ

âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địa chỉ, quốc tịch,trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng giao tiếpbằng Tiếng Trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK sơ cấp đạt 100 điểm

+ Tiếng Pháp 1 (French 1): 3 TC

Trang 9

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Pháp Saukhi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơn giản như chào hỏi, tựgiới thiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân về gia đình, về các hoạt động trong ngày, đi chợmua sắm Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm về cuộc sống sinh hoạt của người dânPháp.

+ Tiếng Nga 1 (Russian 1): 3 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữ pháp,

cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày như chào hỏi, tự giớithiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bản thân, đi chợ mua sắm,giao tiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêu thị, công sở, nói về công việc

mà họ thích làm trong thời gian rãnh rỗi

7 Ngoại ngữ 2 (Foreign Language 2)

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe,nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng khách sạn, nơi cưngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, học phần này hướng người họclàm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc họcphần, người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC

mô phỏng đạt từ 300 điểm trở lên

+ Tiếng Trung 2 (Chinese 2): 4 TC

Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủ đề :mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe Sau khi kết thúc học phần sinh viên

có thể giao tiếp bằng Tiếng trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK đạt 130điểm

+ Tiếng Nga 2 (Russian 2): 4 TC

Học phần giúp sinh viên nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôn theo cáchnhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phát ngôn lớn, biết kể

về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có độ dài 200-300 từ) Trang

bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúp sinh viên chủ động hơn trong tìnhhuống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận (lập luận, chứng minh, phản bác, tán đồng ) vềnhững vấn đề theo chủ điểm có trong chương trình

8 Giáo dục thể chất 1 (điền kinh) (Physical Education 1) – MS: 2 TC

- Trang bị cho sinh viên phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điềnkinh, luật và trọng tài thi đấu môn Điền kinh

- Phần thực hành: trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ;Chạy cự ly trung bình Nam 1.000 mét , Nữ 500 mét

- Truyền đạt cho sinh viên khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy cự ly ngắn và cự

ly trung bình

9 Giáo dục thể chất 2&3 (Physical Education 2&3) – MS: 4 TC Sinh viên được tự chọn một trong các môn học sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Võ thuật.

- Bơi lội: Trang bị cho sinh viên các bài tập cơ bản giành cho những người không biết bơi, kỹ năng

thực hành hai kiểu bơi: Trườn sấp và Ếch

Trang 10

- Bóng đá: sinh viên thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân, kỹ thuật ném

biên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng

- Bóng chuyền: sinh viên nắm được các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền, gồm: chuyền

bóng, đệm bóng, phát bóng cao và phát bóng thấp tay

- Bóng rổ: Trang bị cho sinh viên nắm được và thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng rổ

gồm có: chuyền bóng, dẫn bóng, tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ Truyền đạtcho sinh viên thực hiện được kỹ thuật tấn công hai bước lên rổ

- Cầu lông: Truyền đạt cho sinh viên nắm và thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông gồm

có kỹ thuật phát cầu thuận và nghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sau thuận vànghịch, kỹ thuật di chuyển đánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay

- Võ thuật: Trang bị cho sinh viên các kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ Teakwondo

gồm: kỹ thuật tấn, kỹ thuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản

10 Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng,

an ninh (The Politics of Party, Defence and Security) - 3TC

Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, nhiệm

vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranh phòng chốngđịch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyềnbiên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xãhội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ

Giáo dục Quốc phòng 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự (Military tactics) - 3TC:

Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự, các loại

vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tác thương chiếntranh, đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AK bài 1b, chiến thuậtchiến đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công và phòng ngự

Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hình giao tiếp trongcác tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của người học

12 Pháp luật đại cương (General Legislation) – MS: 2 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật; quy phạmpháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm pháp luật và biện pháp cưỡng chếđối với các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngành luật cơ bản và quan trọng của nhà nướcViệt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theo pháp luật

13 Nhập môn hành chính Nhà nước (Introduction to Public Adminstration) – MS: 2 TC

Học phần cung cấp cho người học bản chất, chức năng của nhà nước và nhà nước ta, chức nănghoạt động, cơ cấu tổ chức và vận hành bộ máy nhà nước,hình thức ban hành và tổ chức thực hiệncác văn bản hành chính nhà nước, những đặc thù về chủ thể và khách thể trong hoạt động quản líhành chính nhà nước cũng như các vấn đề cần quan tâm và giải quyết trong quá trình cải cách hànhchính nhà nước giúp cho sinh viên có được những kiến thức cơ bản nhất về cơ cấu tổ chức và hoạtđộng của bộ máy hành chính Nhà nước ta

14 Tâm lý học đại cương (General Psychology) – MS: 2 TC

Học phần cung cấp một số vấn đề về bản chất, chức năng của các hiện tượng tâm lí người vàmối quan hệ giữa tư duy, tưởng tượng, ghi nhớ, ngôn ngữ với quá trình nhận thức, việc vận dụngnhững kiến thức liên quan đến nhân cách, hành vi cũng như vai trò của ý thức trong hoạt động tâmlý; nhằm giúp người học có ý thức và phương pháp rèn luyện để sở hữu một tâm lí tốt

15 Thực hành văn bản Tiếng Việt (Practice for Vietnamese Texts) - MS 2 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về văn bản và văn bản luật, văn bản dướiluật, văn bản hành chính thông thường, hệ thống các thao tác trong qui trình tiếp nhận và soạn thảo

Trang 11

văn bản khoa học tiếng Việt ở cả dạng nói và viết; nhằm giúp sinh viên có khả năng thực hành vănbản tiếng Việt, làm phương tiện cho quá trình học tập, nghiên cứu và công tác.

16 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem Solving Skills) – MS: 2 TC

Học phần trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản để giải quyết vấn đề, trong đó bao gồm:

kỹ năng giải quyết xung đột trong công việc; kỹ năng xác định vấn đề cần giải quyết; kỹ năng giảiquyết vấn đề và ra quyết định; trên cơ sở đó giúp người học phát triển khả năng giải quyết vấn đềkhi đối mặt với khó khăn và có thể giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, nhanh chóng, đưa ra quyếtđịnh giải quyết vấn đề đúng đắn

17 Kỹ năng làm việc nhóm (Teamworking Skills) – MS: 2 TC

Học phần này trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản làm việc nhóm, trong đó bao gồm:

kỹ năng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả; kỹ năng giải quyết xung đột trong nhóm; kỹ năng thíchứng với các thành viên trong nhóm; kỹ năng lãnh đạo nhóm; trên cơ sở đó giúp người học có thểhòa nhập để tham gia tích cực các hoạt động nhóm và có thể lãnh đạo nhóm làm việc một cách hiệuquả

18 Toán kinh tế 1 (Mathematics for Economics 1) – MS: 4 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng của giải tích toán học, đại

số tuyến tính và quy hoạch tuyến tính phù hợp với ngành học về các nội dung: Phép tính giới hạn,phép tính vi_tích phân của hàm một và nhiều biến số; ma trận_định thức, hệ phương trình tuyếntính; bài toán quy hoạch tuyến tính, bài toán đối ngẫu, bài toán vận tải; nhằm giúp người học rènluyện tư duy logic, nắm và vận dụng các kiến thức toán học để giải quyết các bài toán thực tế có nộidung kinh tế

19 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Theory of Probalility and Mathematical Statistics) –

Học phần cung cấp cho người học: các khái niệm cơ bản về xác suất; các hiện tượng ngẫu nhiên

và ứng dụng vào thực tế, phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu, phương pháp ước lượng, kiểmđịnh giả thuyết, tương quan hồi quy; nhằm giúp người học biết cách thu thập và xử lý thông tin

20 Toán tài chính (Mathematics for Financial) - MS: 3 TC

Học phần cung cấp các công cụ để tính toán các bài toán tài chính như: lãi đơn, lãi kép, chiếtkhấu hối phiếu, tài khoản vãng lai, chuỗi tiền tệ, thanh toán các khoản nợ vay ngân hàng và nợ tráiphiếu, các phương pháp định giá chứng khoán, và ứng dụng toán tài chính trong bảo hiểm nhân thọ;nhằm giúp sinh viên phát triển kiến thức và kỹ năng toán học trong các quyết định tài chính

21 Toán kinh tế 2 (Mathematics for Economics 2) 2 TC

Học phần trang bị cho người học: các công cụ toán học nhằm mô hình hóa và phân tích địnhlượng các hiện tượng và quá trình diễn ra trong các hoạt động kinh tế Nội dung học phần bao gồm:Quy hoạch động, các mô hình cân bằng và mô hình tối ưu; lý thuyết phục vụ đám đông và lý thuyếtquản lý dự trữ; nhằm giúp người học có thể vận dụng vào việc ra các quyết định quản lý

22 Tin học ứng dụng (Applied Informatics) – MS: 2TC

Học phần trang bị cho người học: các kiến thức cơ bản về xử lý số liệu thực nghiệm, các kỹnăng thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và dự báo theo yêu cầu, thông qua các phần mềm MS Excel

và SPSS; nhằm giúp người học có kỹ năng cần thiết cho các công việc nghiên cứu thị trường,nghiên cứu khoa học và xử lý dữ liệu trong kinh doanh

Học phần bao gồm những kiến thức kinh tế vi mô cơ bản: lý thuyết về doanh nghiệp và nhữngvấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp; cung cầu và giá cả hàng hóa; hành vi của doanh nghiệp vàngười tiêu dùng; lý thuyết về các loại hình thị trường và sự lựa chọn tối ưu của doanh nghiệp; và vaitrò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường tác động đến hoạt động kinh tế vi mô

Trang 12

24 Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics) - MS: 3 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về những vấn đề liên quan đến nềnkinh tế dưới góc độ là một nhà hoạch định chính sách khi quản lý đất nước như lạm phát, thấtnghiệp, các biến số kinh tế vĩ mô và ảnh hưởng của các tác nhân này đến nền kinh tế Môn học cungcấp cái nhìn tổng quát về một nền kinh tế với các giả thuyết hợp lý và dựa trên kinh tế học làm nềntảng

25 Tài chính – tiền tệ (Currency and Finance) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học lý luận cơ bản về tài chính, cấu trúc hệ thống tài chính và thịtrường tài chính; lý luận cơ bản về tiền tệ, các chế độ tiền tệ, các học thuyết tiền tệ, cung - cầu tiền

tệ và lạm phát; khái quát những nội dung cơ bản của các khâu trong hệ thống tài chính: tài chínhnhà nước, tài chính doanh nghiệp, tín dụng và các tổ chức tài chính trung gian, ngân hàng trungương, chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương, tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tếnhằm phát triển kiến thức nền tảng về lĩnh vực tài chính- tiền tệ, giải thích được các vấn đề kinh tếtài chính đương đại

26 Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Methods) – MS: 2 TC

Học phần này cung cấp cho người học phương pháp xác lập đế tài nghiên cứu, phương pháp thuthập dữ liệu, phương pháp xử lý dữ liệu, viết báo cáo nghiên cứu phục vụ cho việc viết khóa luậntốt nghiệp thuộc chuyên ngành tài kế toán kiểm toán

27 Nguyên lý kế toán (Principles of Accounting) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về các đối tượng kế toán, các phương pháp kế toánđược sử dụng để thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin và một số nội dung kế toán cơ bảntrong doanh nghiệp nhằm giúp cho người học phát triển kiến thức cơ bản về kế toán và phục vụchức năng kế toán tài chính

Học phần thuế cung cấp cho người học những cơ sở lý luận và thực tiễn về một số luật thuế,cách lập tờ kê khai từng loại thuế, tờ khai quyết toán thuế của một số luật thuế hiện nay trên phầnmềm hỗ trợ khai thuế của tổng cục thuế Việt Nam nhằm hổ trợ chức năng kế toán tài chính

29 Phân tích hoạt động kinh doanh (Business Analysis) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức phân tích tình hình sản xuất trong doanh nghiệp;phân tích các yếu tố sản xuất trong doanh nghiệp; phân tích tình hình giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp; phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận Nhằm hỗ trợ thực hiện chức năng kế toánquản trị và chi phí

30 Quản trị tài chính (Financial Management) – MS: 3 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệpcũng như thị trường tài chính thông qua các kỹ thuật định giá chứng khoán, phân tích tài chínhdoanh nghiệp, sử dụng thị trường tài chính trong huy động vốn, quản trị dự án đầu tư, quản trị vốnngắn hạn, hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp, cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn Nhằm giúpngười học có thể xây dựng và đưa ra các quyết định tài chính để tối đa hóa lợi ích cho các chủ sởhữu

31 Ngân hàng thương mại (Commercial Banking) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức tổng quan về ngân hàng thương mại; đồng thờitrang bị cho người học những kiến thức về các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại như huy độngvốn, cho vay vốn ngắn hạn, dài hạn và thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mạinhằm giúp người học phát triển kiến thức chuyên môn hỗ trợ thực hiện chức năng kế toán tài chínhtrong phân hệ tiền và các khoản phải trả

Trang 13

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về quản trị và sự vận dụng thực tiễn doanhnghiệp của nó như: Khái niệm và bản chất của quản trị; nhà quản trị; môi trường quản trị; các lýthuyết quản trị (cổ điển và hiện đại) các chức năng của quản trị: hoạch định, tổ chức, giám đốc /điều hành và kiểm tra / kiểm soát Học phần còn cập nhật một số vấn đề mới của quản trị học hiệnđại như quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị sự đổi mới / thay đổi, quản trị xung đột, quản trịrủi ro và cơ hội của một doanh nghiệp nhằm hỗ trợ thực hiện chức năng kế toán tài chính.

33 Marketing căn bản (Principles of Marketing) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản của lý thuyết marketing trong kinh doanhnhư: nghiên cứu về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, môi trường marketing, các chínhsách về sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến và kế hoạch thực hiện marketing ở doanh nghiệpnhằm hỗ trợ thực hiện chức năng kế toán tài chính

34 Nguyên lý thống kê kinh tế (Principles of Economic Statistics) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về các phương pháp thống kê được ứngdụng trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu và raquyết định trong quản lý; các kỹ năng thực hành trong việc thu thập và xử lý dữ liệu thống kê nhằmtìm ra bản chất và tính quy luật thống kê của các hiện tượng kinh tế xã hội trong các điều kiệnkhông gian và thời gian cụ thể

Học phần cung cấp cho người học kiến thức pháp luật về chủ thể kinh doanh; Những khía cạnhpháp lý về giải thể, phá sản doanh nghiệp; Hiểu rõ các loại chế tài trong hoạt động SXKD của cácdoanh nghiệp; Cách thức giải quyết tranh chấp, cơ quan giải quyết tranh chấp trong kinh tế nhằm

hỗ trợ thực hiện chức năng kế toán tài chính

36 Tài chính doanh nghiệp (Corporate Finance) – MS: 3 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản phù hợp với ngành học về các nộidung: Chi phí, giá thành, doanh thu, lợi nhuận, tài sản cố định và tài sản lưu động nhằm giúp ngườihọc phát triển kiến thức nền tảng về lĩnh vực tài chính và hiểu được những ứng dụng thực tế của tàichính doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn

37 Thanh toán quốc tế ( International Payment) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tạidoanh nghiệp và ngân hàng giúp người học phát triển kiến thức và kỹ năng thực hiện nghiệp vụthanh toán quốc tế nhằm hỗ trợ thực hiện chức năng kế toán tài chính

Môn học là một khoa học về đo lường các mối quan hệ kinh tế diễn ra trong thực tế Kinh tếlượng ngày nay là sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế hiện đại, thống kê toán học và máy vi tính,nhằm định lượng các mối quan hệ kinh tế, dự báo khả năng phát triển hay diễn biến của các hiệntượng kinh tế và phân tích các chính sách kinh tế trọng tâm sẽ là định dạng, ước lượng và kiểm địnhcác mô hình kinh tế lượng

39 Kinh doanh xuất nhập khẩu (Import Export Business) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về điều kiện thương mại Quốc tế(Incoterms), hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và nghiệp vụ thanh toán quốc tế nhằm hỗ trợthực hiện chức năng kế toán tài chính

40 Kế toán tài chính 1 (Financial Accounting 1) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học nắm và vận dụng được các nguyên tắc kế toán được thừanhận, phương pháp kế toán: kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền lương, kế toán hàng tồn kho, kế toánTSCĐ và bất động sản đầu tư trong doanh nghiệp, nhằm giúp cho người học vận dụng để thực hiệnchức năng kế toán tài chính trong doanh nghiệp

Trang 14

41 Kế toán tài chính 2 (Financial Accounting 2) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học nắm và vận dụng được các phương pháp kế toán: kế toándoanh thu tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán các khoản thanh toán và kế toáncác khoản đầu tư tài chính, kế toán thuế nhằm giúp cho người học vận dụng để thực hiện chức năng

kế toán tài chính trong doanh nghiệp

42 Kế toán tài chính 3 (Financial Accounting 3) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học nắm và vận dụng được phương pháp kế toán về kế toánnguồn vốn chủ sở hữu, báo cáo tài chính, kế toán các doanh nghiệp đặc thù: xuất nhập khẩu, kế toánchủ đầu tư và kế toán doanh nghiệp xây lắp nhằm giúp cho người học vận dụng để thực hiện chứcnăng kế toán tài chính trong doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học các mô hình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại các loại hình doanh nghiệp bao gồm: Mô hình chi phí thực tế, mô hình chi phí thực tế kếthợp với ước tính, mô hình chi phí định mức nhằm phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát chi phí,

ra quyết định kinh doanh và lập báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp, giúp cho người học vậndụng thực hiện chức năng kế toán chi phí trong doanh nghiệp

44 Tổ chức hạch toán kế toán (Organizing an Accounting System) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp bao gồm: Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán, Tổ chức thực hiện chế độ chứng từ

kế toán, Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, Tổ chức thực hiện chế độ sổ kế toán, Tổchức thực hiện chế độ báo cáo kế toán, Tổ chức lưu giữ tài liệu kế toán nhằm giúp cho người họcvận dụng và áp dụng thực hiện tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về những vấn đề liên quan đến bản chất của chi phí

và cách phân loại chi phí phục vụ cho công việc: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận, Lập dự toán sản xuất, định giá sản phẩm; Ứng dụng thông tin thích hợp phục vụ cho việc

-ra quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn nhằm giúp cho người học vận dụng thực hiện chứcnăng kế toán quản trị trong doanh nghiệp

46 Kiểm toán cơ bản (Fundamental of Auditing) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học lý thuyết chủ yếu về quy trình kiểm toán như: khái niệm vềkiểm toán; các khái niệm sử dụng trong kiểm toán; khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ trongdoanh nghiệp; các bước thực hiện công việc lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoànthành kiểm toán nhằm giúp cho người học vận dụng hoạch định và tổ chức công tác kiểm soát nội

bộ, kiểm tra kế toán trong doanh nghiệp

47 Hệ thống thông tin kế toán 1 (Accounting Information System 1) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học lý thuyết và thực hành chủ yếu về khái niệm hệ thống thôngtin kế toán, phân tích, thiết kế hệ thống thông tin kế toán và tổ chức kiểm soát hệ thống thông tin kếtoán trong các chu trình như: chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình tài chính, chu trìnhchuyển đổi nhằm giúp cho người học vận dụng tổ chức và thiết kế hệ thống thông tin trong doanhnghiệp

48 Hệ thống thông tin kế toán 2 (Accounting Information System 2) - MS 3 TC

Học phần cung cấp cho người học về cách tổ chức hạch toán trong điều kiện có ứng dụng tinhọc; Cách thức mã hóa các đối tượng quản lý trong kế toán và hướng dẫn sử dụng phần mềm kếtoán trên các phân hệ như: Thu chi, công nợ, vật tư hàng hóa, tài sản cố định, chi phí sản xuất vàtính giá thành, kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính… nhằm giúp cho người học vận dụng tổchức và thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Trang 15

49 Thực tập nghề nghiệp (Professional practice) – MS: 4 TC

Học phần cung cấp cho người học kỹ năng vận tiếp cận thực tế công việc kế toán tại các doanhnghiệp, nhằm thực hiện chức năng kế toán tài chính, tổ chức hạch toán, kế toán quản trị và quản trịtài chính tại doanh nghiệp

50 Kế toán hành chính sự nghiệp (Accounting for Non-Profit Organizations) - MS 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về kế toán hành chính sự nghiệp cũng nhưnhững kiến thức hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các hoạt động của đơn vị hành chính sựnghiệp nhằm đảm bảo cho sinh viên sẽ có những kiến thức và kỹ năng để có thể đảm nhận côngviệc của một nhân viên kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp

51 Kế toán quốc tế (International Accounting) – MS: 3 TC

Học phần này nhằm cung cấp kiến thức bổ trợ giúp cho người học có thêm kiến thức cơ bản về

kế toán quốc tế nói chung, đồng thời giúp cho sinh viên tiếp cận thêm những thuật ngữ chuyênngành, qua đó tiếp cận một mô hình kế toán có cách tổ chức tương đối khác với kế toán Việt Nam,vận dụng thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh vào thực tế, nhằm thực hiện chức năng kế toán tàichính tại doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về kế toán ngân hàng cũng như những kiếnthức hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của ngân hàng nhằm đảm bảo cho sinh viên

sẽ có những kiến thức và kỹ năng để có thể đảm nhận công việc của một nhân viên kế toán tại cácngân hàng thương mại

Học phần cung cấp cho người học lý thuyết và vận dụng thực hành kiểm toán tại doanh nghiệpsản xuất kinh doanh như kiểm toán tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, nguồn vốn, thu nhập và chiphí nhằm giúp cho người học vận dụng hoạch định và tổ chức công tác kiểm soát nội bộ, kiểm tra

kế toán trong doanh nghiệp

55 Hệ thống kiểm soát nội bộ (Internal Control System) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học lý thuyết và vận dụng thực hành kiểm soát nội bộ các đốitượng tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhằm giúp cho người học vận dụng tổ chức công táckiểm soát nội bộ, kiểm tra kế toán trong doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức chung về thị trường chứng khoán, công ty

cổ phần, các loại chứng khoán, qui trình phát hành chứng khoán, cách thức tổ chức, giao dịch trên

sở giao dịch chứng khoán Đồng thời giúp sinh viên có khả năng phân tích, xác định mục tiêu, kếhoạch và thực hiện đầu tư chứng khoán

57 Hệ thống thông tin kế toán 3 (Accounting Information System 3) - MS 2 TC

Học phần cung cấp cho người học cách sử dụng phần mềm Excel trong công tác kế toán trêncác phân hệ như: Thu chi, Công nợ, Vật tư hàng hóa, tài sản cố định, Chi phí SX và tính giá thành,

Kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính… nhằm giúp cho người học vận dụng tổ chức và thiết kế

hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Trang 16

58 Hệ thống thông tin kế toán 4 (Accounting Information System 4) - MS 2 TC

Học phần cung cấp cho người học cách sử dụng phần mềm Access trong công tác kế toán trêncác mặt như: Tổ chức dữ liệu, thiết kế bảng nhập liệu, truy vấn dữ liệu, báo cáo kế toán nhằm giúpcho người học vận dụng tổ chức và thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản của luật kế toán và các văn bản hướng dẫnthi hành, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

và xử lý vi phạm hành chính trong kế toán nhằm giúp người học vận dụng pháp luật kế toán để tổchức thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp

60 Luật kiểm toán

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Luật kiểm toán độc lập Việt Nam,hiểu biết về Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, về Hồ sơ kiểm toán mẫu làm cơ sở thực hiện chứcnăng của kế toán tài chính doanh nghiệp

61 Thẩm định giá trị doanh nghiệp (Corporate valuation) – MS: 3 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về thẩm định giá tài sản nói chung vàgiá trị doanh nghiệp nói riêng, thông qua các phương pháp thẩm định giá bất động sản, máy mócthiết bị và giá trị doanh nghiệp; giúp cho người học có thể ứng dụng và xác định được giá trị thịtrường của bất động sản, máy móc thiết bị và giá trị doanh nghiệp một cách phù hợp nhất

62 Lập và thẩm định dự án đầu tư (Appraisal of investment projects) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học các quan điểm về đầu tư và dự án đầu tư; Phân tích các yếu

tố về thị trường đầu ra, đầu vào, nguồn nhân lực và phân tích tài chính của một dự án đầu tư; Cáchthức tiến hành lập dự án và nội dung thẩm định dự án đầu tư thông qua các chỉ tiêu tài chính vàthẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xãhội của dự án đầu tư nhằm giúp người học phát triển kiến thức cũng như khả năng ứng dụng kiếnthức đó trong việc lập và thẩm định một dự án đầu tư

63 Quản trị tài chính nâng cao (Advanced Financial Management) – MS: 4 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức chuyên sâu về quản trị tài chính doanh nghiệpvới các nội dung cơ bản: xây dựng cơ cấu tài chính và cơ cấu vốn tối ưu, thuê tài sản, chính sách cổtức, chiến lược tài chính, hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp nhằm giúp người học có thểxây dựng và đưa ra các quyết định tài chính để tối đa hóa lợi ích cho các chủ sở hữu

X Danh sách giảng viên thực hiện chương trình

X.1 Cơ hữu:

T

Chức danh,học vị

Nămsinh Học phần phụ trách

1. Hoàng Văn Huy Thạc sỹ 1957  Kinh tế vi mô

 Phân tích hoạt động kinh doanh

1 Võ Hải Thủy Thạc sỹ 1963  Nguyên lý thống kê kinh tế

2 Lê Văn Tháp Thạc sỹ 1975  Nguyên lý thống kê kinh tế

 Kinh tế vĩ mô

3 Bùi Bích Xuân Thạc sỹ 1976  Kinh tế vi mô

 Phân tích hoạt động kinh doanh

4 Phạm Thành Thái Thạc sỹ 1977  Marketing căn bản

 Kinh tế lượng

5 Nguyễn Thu Thủy Thạc sỹ 1978  Nguyên lý thống kê kinh tế

Trang 17

6 Vũ Thị Hoa Thạc sỹ 1983  Marketing căn bản

7 Cao Thị Hồng Nga Thạc sỹ 1983  Kinh tế lượng

8 Trần Thị Thu Hòa Cử nhân 1983  Kinh tế lượng

 Quản trị tài chính nâng cao

 Quản trị tài chính nâng cao

 Ngân hàng thương mại

 Thẩm định giá trị doanh nghiệp

13 Nguyễn Thị Liên Hương Thạc sỹ 1978  Tài chính tiền tệ

 Quản trị tài chính

14 Huỳnh Thị Xuân Mai Thạc sỹ 1980  Lập và thẩm định dự án đầu tư

15 Nguyễn Hữu Mạnh Cử nhân 1982  Tài chính tiền tệ

 Thị trường chứng khoán

16 Hoàng Văn Tuấn Cử nhân 1982  Tài chính tiền tệ

17 Lê Thị Thùy Dương Cử nhân 1982  Lập và Thẩm định dự án đầu tư

 Quản trị tài chính

18 Phan Thị Lệ Thuý Cử nhân 1984  Thẩm định giá trị doanh nghiệp

19 Nguyễn Thị Hiển Tiến sỹ 1970  Lập và Thẩm định dự án đầu tư

 Quản trị tài chính

20 Nguyễn Thành Cường Thạc sỹ 1971

 Kế toán chi phí

 Kế toán quản trị

 Luật kiểm toán

30 Mai Diễm Lan Hương Cử nhân 1982  Kế toán tài chính

31 Nguyễn Thị Hồng Nhung Cử nhân 1982  Nguyên lý kế toán

 Kế toán hành chính sự nghiệp

32 Từ Mai Hoàng Phi Cử nhân 1982  Kế toán tài chính

Trang 18

33 Bùi Thị Thu Hà Cử nhân 1984  Kế toán tài chính

34 Phan Hồng Nhung Cử nhân 1985  Kế toán tài chính

35 Đỗ Thị Ly Cử nhân 1984  Phân tích hoạt động kinh doanh

 Hệ thống thông tin kế toán

36 Nguyễn Thị Thùy Trang Thạc sỹ 1986  Kế toán quốc tế

 Nguyên lý kế toán

37 Nguyễn Thị Bảo Ngọc Cử nhân 1988  Kế toán ngân hàng

38 Nguyễn Thị Lan Phương Cử nhân 1988  Nguyên lý kế toán

39 Nguyễn Thị Cẩm Tú Cử nhân 1988  Kế toán tài chính

40 Phạm Đình Tuấn Cử nhân 1986  Hệ thống thông tin kế toán

41 Nguyễn Thị Kim Anh PGS Tiếnsỹ 1962  Quản trị chiến lược

43 Ninh Thị Kim Anh Thạc sỹ 1977  Quản trị học

44 Lê Chí Công Thạc sỹ 1980  Quản trị chiến lược

45 Trần Công Tài Thạc sỹ 1960  Kinh tế vi mô

 Marketting căn bản

46 Nguyễn Văn Ngọc Tiến sỹ 1970  Thị trường chứng khoán

47 Nguyễn Thị Trâm Anh Tiến sỹ 1969  Kinh tế vĩ mô

 Kinh doanh xuất nhập khẩu

48 Hoàng Thu Thủy Thạc sỹ 1971  Luật kinh doanh

50 Nguyễn Thị Nga Cử nhân 1980  Kinh doanh xuất nhập khẩu

 Thanh toán quốc tế

51 Nguyễn Thị Hải Anh Thạc sỹ 1981  Kinh tế vĩ mô

52 Trần Thùy Chi Cử nhân 1984  Kinh doanh xuất nhập khẩu

 Thanh toán quốc tế

53 Lê Thị Thanh Ngân Cử nhân 1986  Kinh doanh xuất nhập khẩu

 Thanh toán quốc tế

GVC, TSGVC, Th.STh.s

195219681978

2 Những NL cơ bản 2 của CN Mác – Lênin

Nguyễn Trọng ThócPhạm Quang HuyNguyễn Hữu Tâm

GVC, TSGVC, Th.STh.s

195219681978

3 Đường lối cách mạng của ĐCSViệt Nam Tô Thị Hiền VinhTrần Thị Lệ Hằng GV, Th.SGVC, TS 19621961

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh Lê Hoài NamTrần Trọng Đạo GV, ThSGV, ThS 19591978

5 Tin học cơ sở Đỗ Như AnNguyễn Đức Thuần GVC, TSGVC, TS 19611963

8 Giáo dục thể chất 1 Bộ môn giáo dục thể chất

9 Giáo dục thể chất 2,3 Bộ môn giáo dục thể chất

10 Giáo dục quốc phòng - an ninh(1,2,3,4) Bộ môn giáo dục quốc phóng

11 Ký năng giao tiếp Dương Thị Thanh Huyền GV,Th.S 1960

Trang 19

Lê Việt Phương CN 1979

13 Nhập môn hành chính nhà nước Phan Thanh LiêmĐinh Thị Sen GVC, ThsGV, Ths 1978

15 Thực hành văn bản Tiếng Việt Dương Thị Thanh Huyền GV, ThS 1960

16 Kỹ năng giải quyết vấn đề Mai Thị LinhTrần Thùy Chi

Huỳnh Thị Ngọc Diệp

GV,Th.SGV,Th.SGV,Th.S

198019841985

17 Kỹ năng làm việc nhóm

18 Toán kinh tế 1

Phạm Gia HưngNguyễn Đinh ÁiThái Bảo KhánhPhạm Thế Hiền

GVC, ThSGVC, ThSGV,Th.SGV,Th.S

1963196119791973

19 Lý thuyết xác suất và thống kê toán

Nguyễn Đinh ÁiThái Bảo KhánhNguyễn Thị HàNguyễn Thị Thùy DungNguyễn Quang Tuấn

GVC Th.STh.STh.STh.STh.S

1961197919801983

20 Toán tài chính

Huỳnh Thị Xuân Mai

Lê Thị Thuỳ DươngNguyễn Văn Bảy

GV, Ths

GV, CN

GV, Ths

198019821977

21 Toán kinh tế 2

Phạm Gia HưngNguyễn Đinh ÁiThái Bảo KhánhPhạm Thế Hiền

GVC, ThSGVC, ThSTh.STh.S

1963196119791973

22 Tin học ứng dụng trong kinh tế Trần Mạnh KhangNguyễn Hữu Trọng TS.GVCGV, KS 19811954

23 Kinh tế vi mô

Hoàng Văn HuyTrần Công TàiBùi Bích XuânTăng Thị HiềnHoàng Gia Trí Hải

GVC, Th.SGVC, Th.SGV,Th.SGV,Th.SGV,Th.S

19551959197519831983

24 Kinh tế vĩ mô

Nguyễn Thị Trâm Anh

Hồ Huy TựuNguyễn Thị Hải Anh

Lê Văn ThápCao Thị Hồng Nga

GVC, TSGV,TSGV,Th.SGV,Th.SGV,Th.S

19691971198119761983

25 Tài chính tiền tệ

Nguyễn Hữu MạnhPhan Thị Lệ ThuýNguyễn Văn BảyĐinh Thị Hồng MinhNguyễn Thị Liên Hương

26 Phương pháp nghiên cứu khoa

27 Nguyên lý kế toán

Phan Thị Dung

Võ Thị Thùy TrangNguyễn Văn HươngNguyễn Bích Hương ThảoPhan Hồng Nhung

Bùi Thị Thu HàNguyễn Thị Lan PhươngNguyễn Thị Thùy Trang

GVC, TSGV,Th.SGV,Th.SGV,Th.SGV,CNGV,CNGV,CN

GV, ThS

19651974197819791982198419881986

Ngày đăng: 15/01/2013, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán ngân  hàng. - CTGD nganh Ke toan (16-5)
Sơ đồ k ế toán ngân hàng (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w