Thực trạng tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty may 19/5
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
HĐBT : Hội đồng Bộ trưởng
QĐ: Quyết định
BNV: Bộ nội vụ
BCA : Bộ Công an
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
GTGT: Giá trị gia tăng
KQKD: Kết quả kinh doanh
CNSX: Công nhân sản xuất
Trang 2DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các báo cáo tài chính của các năm 2005-2006 của công ty may 19-5 BộCông an
2. Tạp san “ Quá trình hình thành và phát triển của công ty may 19-5 ”
3. Các báo cáo quản trị của các năm gần đây của công ty
4. Các chứng từ, sổ sách kế toán của công ty
5. Webside : Webketoan.com
6. Webside : Kiemtoan.com.vn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY 19-5 2
1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY MAY 19-5 2
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH Ở CÔNG TY MAY 19-5 6
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 6
1.2.2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty 6
1.2.2.1 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh 6
1.2.2.2 Đặc điểm qui trình công nghệ 7
1.2.2.3 Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của Công ty 10
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY MAY 19-5 10
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HTKT TẠI CÔNG TY MAY 19-5 13
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY MAY 19-5 13
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MAY 19-5 17
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 17
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ 18
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 19
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán 19
2.2.5 Tổ chức vận dụng hế thống báo cáo kế toán 23
2.3 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN 1 SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY MAY 19-5 24
2.3.1 Kế toán TSCĐ 24
2.3.1.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty 24
2.3.1.2 Tính giá Tài sản cố định 25
2.3.1.3 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ 25
Trang 42.3.1.4 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 26
2.3.1.5 Phương pháp kế toán 26
2.3.2 Kế toán NVL 28
2.3.2.1 Đặc điểm NVL tại Công ty 28
2.3.2.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 29
2.3.2.3 Kế toán NVL 29
2.3.3 Kế toán tiền lương 31
2.3.3.1 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 31
2.3.3.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 32
2.3.3.3 Phương pháp kế toán 32
2.3.4 Kế toán CPSX và tính giá thành 34
2.3.4.1 Nội dung CPSX tại Công ty 34
2.3.4.2 Kế toán CPSX và tính giá thành 34
2.3.5 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định KQKD 36
2.3.5.1 Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm 36
2.3.5.2 Kế toán xác định KQKD 37
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MAY 19-5 BỘ CÔNG AN 38
3.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 38
3.1.1 Ưu điểm: 38
3.1.2 Nhược điểm: 39
3.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 39
3.2.1.Ưu điểm : 39
3.2.2 Nhược điểm : 39
II MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 40
KẾT LUẬN 47
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 : Một số chỉ tiêu của Công ty .5
Sơ đồ 1.1 : Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm may .7
Sơ đồ 1.2 : Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm giày .8
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty .12
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán Công ty May 19-5 .16
Sơ đồ 2.2 : Cấu trúc chương trình kế toán máy tại Công ty May 19-5 .20
Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ .22
Sơ đồ 2.4: Qui trình ghi sổ kế toán TSCĐ tại Công ty May 19-5 27
Sơ đồ 2.5: Qui trình ghi sổ kế toán NVL tại Công ty May 19-5 30 Sơ đồ 2.5: Qui trình ghi sổ kế toán tiền lương tại Công ty May 19-5 33
Sơ đồ 2.6: Qui trình ghi sổ kế toán CPSX và tính giá thành tại Công ty May 19-5 35
Sơ đồ 2.7: Hạch toán giá vốn thành phẩm .36
Sơ đồ 2.8 Kế toán xác định KQKD 37
Sơ đồ 3.1.Bao thanh toán trong nước .44
Sơ đồ 3.2 Bao thanh toán xuất nhập khẩu 45
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, chế độ kếtoán không ngừng đổi mới Điều này đòi hỏi những người làm công tác kếtoán phải không ngừng học hỏi, trau dồi thêm kiến thức Là một Công ty cótruyền thống trong ngành sản xuất quân trang quân dụng phục vụ cho lựclượng Công an nhân dân, Công ty May 19-5 luôn tự hào có một bộ máy kếtoán làm việc hiệu quả Bằng chứng là qua các cuộc kiểm toán, bộ máy kếtoán của Công ty luôn được đánh giá hiệu quả và trung thực
Được thực tập ở Công ty May 19-5 Bộ Công an là một vinh hạnh đối với
em Đây là cơ hội tốt để em có thể kiểm tra những kiến thức đã được dạy trêntrường Qua quá trình thực tập tổng hợp, được sự giúp đỡ nhiệt tình của BanGiám đốc cũng như các cô các bác trong Phòng Kế toán của Công ty, em đãphần nào hiểu được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian thực tập có hạn và do trình độnhận thức còn hạn chế nên bản báo cáo này không tránh khỏi những thiếu xót
Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của thầy giáo Th.s Trần VănThuận và các thành viên trong Phòng Kế toán Công ty May 19-5 Bộ Công an
để báo cáo của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 7PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY 19-51.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY MAY 19-5.
Công ty may 19-5 được thành lập vào những năm 1988-1989 Đó là thời
kì đất nước ta vừa chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sangnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhànước Lực lượng Công an nhân dân nói riêng cũng như các lực lượng vũ trangkhác nói chung không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Do đónhu cầu về quân trang quân phục cho Ngành cũng đã trở thành một vấn đềcấp thiết Trước tình hình đó, Bộ Công an đã nghiên cứu đề xuất và đượcChính phủ phê duyệt chấp nhận sự ra đời của một số đơn vị chuyên sản suấtquân trang quân phục Và Công ty May 19-5 Bộ Công an cũng ra đời từ đó.Mục đích trước hết của Công ty là sản xuất phục vụ cho Ngành sau đó nếu dưthừa sẽ xuất khẩu để trang trải một phần kinh phí
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May 19-5 Bộ Công an cóthể tóm tắt qua các giai đoạn sau :
- Giai đoạn 1 : Năm 1988 Bộ Nội vụ ( Nay là Bộ Công an ) ký quyếtđịnh thành lập Xí nghiệp May 19-5 và Xí nghiệp sản xuất quân trang ( Tiềnthân của Xí nghiệp 2 ) do Tổng cục Hậu cần quản lý Do quy mô lúc mớithành lập còn nhỏ nên thời gian đầu 2 xí nghiệp chỉ đáp ứng được 1 phần nhucầu của Ngành Về sau, được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Công an, lãnh đạoTổng cục Hậu cần, và được bổ sung thêm vốn, máy móc thiết bị nên 2 xínghiệp đã từng bước phát triển, quy mô được mở rộng Đội ngũ cán bộ quản
Trang 8lý và công nhân được đào tạo nên tay nghề không ngừng được nâng cao Tỷtrọng may mặc phục vụ cho Ngành cũng vì thế mà không ngừng tăng lên
- Giai đoạn 2 : Do yêu cầu sắp xếp lại tổ chức, hợp lý hóa cán bộ trongcác doanh nghiệp Nhà nước nói chung và các doanh nghiệp trong ngành Công
an nói riêng, thực hiện Nghị định số 338/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng( nay là Chính phủ ), Xí nghiệp May 19-5 và Xí nghiệp sản xuất trang phục đãđược thành lập theo Quyết định số 302/QĐ-BNV ( H11) và 310/QĐ-BNV( H11) ngày 9-7-1993 và chuyển thành hai doanh nghiệp Nhà nước hạch toánđộc lập
- Giai đoạn 3 : Nhận thấy việc cần thiết phải có một doanh nghiệp thốngnhất trong việc đảm bảo quân trang quân phục cho lực lượng Công an nhândân, ngày 26-10-1996 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ( nay là Bộ Công an ) đã kí quyếtđịnh số 727/QĐ-BNV ( H11 ) hợp nhất xí nghiệp May 19-5 và xí nghiệp sảnxuất quân trang thành Công ty May 19-5 Bộ Công an Như vậy đây là giaiđoạn có tính bước ngoặt trong sự phát triển của Công ty Từ đây việc sản xuấtquân trang quân phục cho Ngành đã có một doanh nghiệp thống nhất đảmnhiệm
- Giai đoạn 4 : Tuy đã thống nhất được các doanh nghiệp trong Ngànhnhưng do nhiều hạn chế về quy mô cũng như cơ sở vật chất nên Công ty May19-5 vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về quân trang quân phục của Ngành Đểkhắc phục tình trạng trên, ngày 23-11-1999, Bộ trưởng Bộ Công an đã kíQuyết định số 736/1999-QĐ-BCA ( X13 ) về việc chuyển đổi Công ty May19-5 từ doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành doanh nghiệp hoạt động côngích
Vào năm 2000, quy mô của Công ty đã được mở rộng khi sáp nhập thêm
xí nghiệp Phương Nam ( xí nghiệp 3 ) Đây cũng là một xí nghiệp lớn với quy
Trang 9mô tương đương 2 xí nghiệp ngoài miền Bắc Kể từ đây quy mô sản xuất củaCông ty được đưa lên một tầm cao mới, năng lực của cán bộ nhân viên và củacông nhân ngày càng được nâng cao, đời sống của người lao động được cảithiện rõ rệt.
Hiện nay, Xí nghiệp 4 đang được đầu tư xây dựng ở thành phố Đà Nẵng.Khi hoàn thành thì đây sẽ là Xí nghiệp chuyên sản xuất quân trang quân phụcphục vụ cho các chiến sĩ Công an ở miền Trung
Tên hiện nay của Công ty : Công ty may 19-5 Bộ Công an
Tên giao dịch : Garment Company No 19-5
Trụ sở chính : Thanh Xuân Bắc-Thanh Xuân-Hà Nội
Giám đốc Công ty : Đại tá : Phạm Hồng Phượng
Mã số thuế của Công ty là : 01001110126 Có giấy phép kinh doanh số
111512, cấp ngày 23-12-1996 do Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Trang 10Bảng 1.1 : Một số chỉ tiêu của Công ty.
có sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an cũng như sự nỗ lực của tất
cả cán bộ công nhân toàn Công ty
Trang 111.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH
Ở CÔNG TY MAY 19-5.
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
* Chức n ă ng :
Công ty May 195 Bộ Công an là DNNN trực thuộcTổng cục Hậu cần
-Bộ Công an có các chức năng chính sau đây :
- Sản xuất, gia công quân trang quân dụng như : quần áo, giầy, mũ, phùhiệu, balô, áo mưa
- Sản xuất, gia công quần áo cho phạm nhân, hàng may mặc, tham gia thịtrường phục vụ dân sinh và tham gia xuất khẩu khi được Bộ giao hạn ngạch
Do hoạt động sản xuất của Công ty mang tính chính trị nên không mangtính cạnh tranh như các doanh nghiệp hiện nay
* Nhiệm vụ :
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, ngoài ra còn phải có lãi
để bổ sung và phát triển vốn của Công ty
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ Pháp luật của Nhànước về hoạt động kinh doanh
1.2.2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.2.2.1 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh.
Công ty May 19-5 là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích vớichức năng sản xuất, gia công các sản phẩm quân trang của Ngành Công antheo quy trình công nghệ khép kín từ khâu nhập nguyên liệu đến khi sản xuất
ra sản phẩm Sản phẩm của Công ty gồm nhiều loại :
Trang 12- Sản phẩm gia công: Quần áo thu đông, quần áo xuân hè, quần áo phạmnhân…
- Sản phẩm sản xuất toàn bộ như: Mũ kêpi, mũ cứng, cấp hiệu, màntuyn, ba lô, kalavat …
Sản phẩm của Công ty tương đối lớn về số lượng và phong phú về mẫu
mã, chủng loại
1.2.2.2 Đặc điểm qui trình công nghệ.
Sơ đồ 1.1 : Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm may.
Hoàn thiện đóng gói sản phẩm
-
- Thùa đính
- Là
Nhập kho thành phẩm
Trang 13Sơ đồ 1.2 : Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm giày.
Hiện nay, tổ chức sản xuất của Công ty bao gồm 3 xí nghiệp thành viênđang hoạt động và 1 xí nghiệp đang xây dựng ở Đà Nẵng
Đứng đầu các xí nghiệp là ban điều hành gồm : Giám đốc và 3 phóGiám đốc, bộ phận Kế toán và bộ phận Kế hoạch vật tư, phòng Kĩ thuật vàVăn phòng của Công ty, sau cùng mới là các phân xưởng
Các xí nghiệp thành viên của Công ty gồm có :
Pha cắt da May mũ giày Phết keo gò mũ
Dán đế giày với mũi
Sấy hút chân không
Đóng đinh gót giầy Đánh xi hoàn thiện Thành phẩm
Trang 14- Xí nghiệp 1 : Xí nghiệp Chiến Thắng
Địa chỉ : Thanh Xuân Bắc - Thanh Xuân - Hà Nội
Tổng số cán bộ công nhân viên 559 người
Xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất hàng may mặc phục vụ Ngành và xuấtkhẩu theo quy định
Xí nghiệp 1 gồm có 3 phân xưởng :
+ Phân xưởng cắt
+ Phân xưởng may 1 và 2
+ Phân xưởng hoàn thành
- Xí nghiệp 2 : Xí nghiệp Hoàn Cầu.
Địa chỉ : 282 Nguyễn Huy Tưởng - Thanh Xuân - Hà Nội
Tổng số cán bộ công nhân viên 310 người
Xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất giầy da , dây lưng da , các sản phẩm về
mũ (mũ cát bi, mũ cứng ) và kết hợp sản xuất trên dây chuyền sản xuất mũ đểsản xuất khuy, cảnh tùng, sao cấp hàm theo kế hoạch của Công ty
Xí nghiệp 2 gồm 3 phân xưởng :
+ Phân xưởng may
+ Phân xưởng giày
+ Phân xưởng mũ
- Xí nghiệp 3 : Xí nghiệp Phương Nam
Địa chỉ Quận Thủ Đức - Thành Phố Hồ Chí Minh
Tổng số cán bộ công nhân viên 505 người
Trang 15Xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất hàng may mặc cho cán bộ Công an cáctỉnh phía Nam
Xí nghiệp 3 gồm 4 phân xưởng :
+ Phân xưởng may
+ Phân xưởng giày
+ Phân xưởng mộc
+ Phân xưởng cơ khí
- Xí nghiệp 4 : Đặt tại Đà Nẵng , đang trong quá trình xây dựng Khi
hoàn thành sẽ phục vụ quân trang quân phục cho các chiến sĩ Công an MiềnTrung
1.2.2.3 Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Ngoài nhiệm vụ sản xuất để phục vụ Ngành, Công ty còn tham gia kinhdoanh ở trong nước và xuất khẩu Thị trường xuất khẩu chính của Công ty làthị trường EU Các sản phẩm của Công ty có chất lượng cao và mẫu mã đẹpnên được khách hàng đánh giá cao Phương thức thanh toán chủ yếu đượcCông ty sử dụng là thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY MAY 19-5.
Công ty May 19-5 tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng
Đứng đầu là Ban Giám đốc Công ty bao gồm : Giám đốc và 3 phó Giámđốc
Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý, chịu tráchnhiệm trước pháp luật , trước Bộ Công an và trước kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty
Trang 16Phó giám đốc 1 : Phụ trách hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Phó giám đốc 2 : Phụ trách kỹ thuật
Phó giám đốc 3 : Phụ trách tài chính và tình hình đầu tư của Công tyTổng số cán bộ công nhân viên làm công tác quản lý tại Công ty là 26người Ngoài ban Giám đốc Công ty , còn lại được chia làm 4 phòng ban :+ Phòng Tổ chức ( văn phòng Công ty ) : Có nhiệm vụ thực hiện côngtác tổ chức cán bộ , lao động , tiền lương , BHXH
+ Phòng Tài chính kế toán : Có trách nhiệm tổ chức và thực hiện côngtác kế toán và quản lý tài chính của Công ty theo quy định của Nhà nước + Phòng Kế hoạch vật tư : Có nhiệm vụ điều hành kế hoạch sản xuấtkinh doanh tại các xí nghiệp , dự toán giá thành sản phẩm , quản lý về vật tưcủa Công ty
+ Phòng Kỹ thuật : Có nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế mẫu, xây dựng vàthường xuyên kiểm tra định mức thời gian sản xuất sản phẩm , định mức tiêuhao nguyên vật liệu
Trang 17Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty.
Phòng Kỹ thuật
Phòng Tài chính -
Kế toán Ban giám đốc
Các phân xưởng
Trang 19PHẦN 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HTKT TẠI CÔNG TY MAY 19-5
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY MAY 19-5
Bộ máy kế toán của Công ty May 19-5 Bộ Công an áp dụng theo hìnhthức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân phần Theo hình thức này Phòng
kế toán của Công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh ở văn phòngCông ty và quyết toán tài chính với các xí nghiệp thành viên của Công ty
Ở mỗi xí nghiệp thành viên đều có bộ phận kế toán Bộ phận kế toán ởmỗi xí nghiệp có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ, chi tiết các nghiệp vụ kinh tếphát sinh tại các xí nghiệp Định kỳ hàng tháng quý lập báo cáo tài chính vềCông ty để Phòng Tài chính kế toán Công ty tập hợp làm báo cáo tổng hợp
Kế toán xí nghiệp chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ của xí nghiệp mình theođúng chế độ Tài chính kế toán
Phòng Tài chính kế toán của Công ty theo dõi tổng hợp về tài sản cốđịnh, vốn, BHXH, BHYT, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kếhoạch giá thành và tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các xí nghiệp
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 7 người, cơ cấu như sau :
- Kế toán trưởng :
Là người đứng đầu bộ máy kế toán kiêm trưởng phòng Tài chính kếtoán Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp, tổchức kiểm tra việc ghi chép ban đầu Kế toán trưởng là người trực tiếp chịutrách nhiệm công tác quản lý hạch toán của phòng với Giám đốc Công ty
Trang 20Kế toán trưởng còn kiêm phụ trách một số tài khoản như TK 711, 811 ,
911, 421
- Kế toán tiền gửi Ngân hàng công nợ , bảo hiểm :
Có nhiệm vụ theo dõi công nợ với người bán, tình hình biến động củatiền gửi ngân hàng, bảo hiểm
Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán thuế và công nợ phụ trách theodõi một số tài khoản như TK 331, 338 , 112…
- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản :
Có nhiệm vụ phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình đầu tư tàisản cố định, tình hình trích và phân bổ khấu hao TSCĐ đồng thời có nhiệm vụhạch toán tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ, vật liệu
Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản phụ trách các tài khoản như
TK 211, 214, 152, 153…
- Kế toán thành phẩm kiêm nguồn vốn, thanh toán với các xí nghiệp:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập kho, tiêu thụ thành phẩm đồng thờilập báo cáo tài chính ứng với một số tài khoản như TK 155, 511
- Kế toán tổng họp:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình các nghiệp vụ từ các phần hành kế toánkhác để lập các báo cáo tài chính
- Kế toán thanh toán nội bộ, thanh toán lương :
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán lương và các khoản trích theolương , đồng thời theo dõi tình hình thanh toán nội bộ
Kế toán thanh toán nội bộ và thanh toán lương có nhiệm vụ theo dõi cáctài khản 136, 336, 334, 138, 141
Trang 22Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán Công ty May 19-5.
Kế toán thành phẩm, nguồn vốn, thanh toán
Kế toán tiền lương và thanh toán nội bộ
Trang 232.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MAY 19-5.
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.
Chế độ kế toán áp dụng : Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng hiện
nay là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC
Niên độ kế toán : Bắt đầu tính từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12
hằng năm
Kỳ kế toán : Quý
Phương pháp tính thuế GTGT: Đơn vị tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ
Phương pháp kế toán tài sản cố định :
+ Nguyên giá tài sản cố định được đánh giá theo giá thực tế
+ Phương pháp tính khấu hao được đơn vị áp dụng : tính khấu hao theođường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Nguyên tắc đánh giá theo giá trị nhập
+ Sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên để xác định giá trị hàngtồn kho
+ Sử dụng phương pháp giá thực tế đích danh để xác định giá vốn hàngxuất kho
Trang 242.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.
Công ty thực hiện chế độ chứng từ theo nguyên tắc : Mọi số liệu ghitrong sổ kế toán bắt buộc phải chứng minh bằng các chứng từ kế toán hợppháp và hợp lệ
Do đó, Công ty đã sử dụng các chứng từ theo đúng quy định của chế độ
+ Thủ quỹ : phiếu thu, phiếu chi tiền mặt…
Quá trình luân chuyển chứng từ :
Hằng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, kế toán lập các chứng từhợp lệ Phiếu thu được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao chongười nộp, liên 3 giao cho thủ quỹ thu tiền và ghi sổ Phiếu chi được lậpthành 2 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho thủ quỹ chi tiền Thủ quỹcăn cứ vào chứng từ gốc đã được kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt làmcăn cứ thu chi
Phiếu nhập kho, xuất kho được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên
2 kèm hóa đơn bán hàng để làm căn cứ thanh toán, liên 3 giao cho thủ khokiểm hàng và ghi vào sổ kho
Trang 25Hóa đơn thuế GTGT cũng được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại quyển,liên 2 giao cho phòng kinh doanh, liên 3 giao cho thủ kho Định kì, phòng kếtoán, thủ kho và phòng kinh doanh đối chiếu số liệu hàng nhập xuất trong kỳ.
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng các tài khoản kế toán sau :
* Tài khoản loại 1 gồm có : TK 111, 112, 121, 128, 129, 131, 133, 136,
138, 139,141,142,144,151,152,153,154,155,156,157,159,161
* Tài khoản loại 2 gồm có : TK 211,212,213,214,221,229,241,242
* Tài khoản loại 3 gồm có : TK 311,315,331,333,334,336,338,341,342
* Tài khoản loại 4 gồm có : TK 411,413,415,421,451,461,466
* Tài khoản loại 5 gồm có : TK 511,512,515,521,531,532
* Tài khoản loại 6 gồm có : TK 611,621,622,627,631,632,635,641,642
* Tài khoản loại 7 gồm có : TK 711
* Tài khoản loại 8 gồm có : TK 811
* Tài khoản loại 9 gồm có : TK 911
* Các tài khoản ngoài bảng : TK 004,007,009
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy và phần mềm kế toán được Công
ty sử dụng là phần mềm ACCESS Trong phần mềm này có các chương trìnhsau:
+ Hệ thống kế toán
+ Quản lý vật tư
+ Quản lý tài sản
Trang 26+ Kế toán năm cũ.
+ Sửa chữa dữ liệu
+ Sao lưu dữ liệu
Mỗi chương trình đều có mật khẩu riêng vì vậy trước khi thực hiệnchương trình ta phải vào mật khẩu trước
Sơ đồ 2.2 : Cấu trúc chương trình kế toán máy tại Công ty May 19-5.
Sữa chữa dữ liệu
Sao lưu phục hồi Program Hệ thống quản trị
Trang 27Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý ,hiện nayCông ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ và hạch toánchi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song
Đơn vị hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ nên có các sổ kế toán :+ Sổ quỹ
+ Bảng cân đối phát sinh
Sổ kế toán chi tiết : được mở cho tất cả tài khoản cấp 1 cần ghi chép chitiết, nhằm cung cấp thông tin kế toán cụ thể phục vụ yêu cầu quản lý tài chínhnội bộ Công ty Cụ thể là các sổ:
+ Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng : TK 111,112
+ Sổ theo dõi tiền lương, BHXH,BHYT,KPCĐ : TK 334,338
+ Sổ theo kế toán chi tiết các tài khoản hàng tồn kho : TK 152,155
+ Sổ tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hao mòn : TK 153,211,214
+ Sổ kế toán theo dõi các khoản chi phí sản xuất: TK 154,621,622, 627.+ Sổ kế toán theo dõi chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn : TK 142, 242
Trang 28Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
số liệu chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 292.2.5 Tổ chức vận dụng hế thống báo cáo kế toán
Hiện nay, Công ty đang sử dụng các loại báo cáo sau đây :
+ Bảng cân đối kế toán - Mẫu B01- DN
+ Báo cáo kết quả kinh doanh - Mẫu B02- DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu B03 - DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu B03 - DN Công ty lập báo cáo lưuchuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Công ty thực hiện lập báo cáo hằng năm theo đúng chế độ kế toán hiệnhành Nơi nhận báo cáo : sau khi được lập và kiểm tra, các báo cáo trên sẽđược gửi đến : Cục thuế Hà Nội, Bộ Công an, ngân hàng nơi Công ty mở tàikhoản giao dịch
Ngoài các báo cáo tài chính trên, Công ty còn có các báo cáo quản trịnhằm cung cấp thông tin cần thiết cho lãnh đạo Công ty ra quyết định kinhdoanh Chúng gồm có :
+ Báo cáo hàng tồn kho
+ Báo cáo tăng giảm doanh thu lợi nhuận
+ Báo cáo tình hình công nợ
+ Báo cáo tình hình các khoản thu
+ Báo cáo khả năng thanh toán
Báo cáo quản trị được lập tùy theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty nênkhông cố định kỳ lập báo cáo Bộ phận chịu trách nhiệm lập báo cáo quản trị
là Phòng kế hoạch và Phòng kế toán
Trang 302.3 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN 1 SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI CÔNG
TY MAY 19-5.
2.3.1 Kế toán TSCĐ.
2.3.1.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty.
Là một đơn vị sản xuất lớn nên Tài sản cố định của Công ty có số lượnglớn và giá trị cao Do đó kế toán của Công ty phải theo dõi một cách đầy đủ
và chính xác tình hình tài sản của Công ty Có thể khái quát Tài sản cố địnhcủa Công ty như sau :
Tài sản cố định hữu hình :
TK sử dụng : TK 211
Tài sản cố định của Công ty gồm :
- Loại 1: Nhà xưởng và công trình xây dựng Gồm :
+ Văn phòng Công ty
+ Nhà xưởng ,nhà ăn cho công nhân, nhà kho…
- Loại 2 : Máy móc thiết bị Gồm :
+ Hệ thống máy khâu ,máy cắt ,máy vắt sổ ,máy thuỳ khuyết…phục vụcho sản xuất
+ Máy điều hoà ,máy in ,máy photo…phục vụ cho văn phòng Công ty
- Loại 3 : Phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ Xe ô tô các loại
+ Điện thoại ,máy FAX ,máy vi tính…
Tài sản vô hình :
Tài khoản sử dụng : TK 213
Trang 31Bao gồm : quyền sử dụng đất, bản quyền sản phẩm, thương hiệu ,và một
số Tài sản vô hình khác
2.3.1.2 Tính giá Tài sản cố định.
Tính giá TSCĐ là xác định giá trị TSCĐ Nguyên tắc tính giá TSCĐ củaCông ty là phản ánh đúng số tiền Công ty bỏ ra để có được TSCĐ đó.Trongviệc ghi chép và phản ánh TSCĐ ở sổ kế toán và trên báo cáo kế toán củaphòng kế toán Công ty phản ánh cả nguyên giá TSCĐ và giá trị hiện còn lạicủa TSCĐ
Đánh giá theo nguyên giá :
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển lắp đặt + Thuế nhập khẩu (nếu có )
Đánh giá theo giá trị còn lại :
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ + Giá trị hao mòn TSCĐ
Việc tính giá TSCĐ của Công ty giúp kế toán phản ánh được vốn muasắm TSCĐ ở Công ty đồng thời qua đó đánh giá khái quát được quy mô đầu
tư, trình độ trang bị kỹ thuật của Công ty Phản ánh nguyên giá và giá trị cònlại của TSCĐ giúp kế toán làm căn cứ trích khấu hao TSCĐ của Công ty
2.3.1.3 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ.
Công ty May 19-5 tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng Côngthức tính như sau :
- Mức khấu hao TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao Nguyên giá TSCĐ
- Mức khấu hao 1 năm =
Thời gian sử dụng
Trang 32Mức khấu hao 1 năm
- Mức khấu hao 1 quý =
4
Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao phải trích = đã trích + phải trích - giảm trong trong kỳ kỳ trước tăng trong kỳ kỳ
Trang 342.3.2 Kế toán NVL.
2.3.2.1 Đặc điểm NVL tại Công ty.
NVL trong Công ty gồm : vải may quần áo, vải màn, vải may ba lô, daboxcal sản xuất giày…do Công ty trực tiếp kí hợp đồng mua và xuất cho các
xí nghiệp theo nhu cầu vật liệu cho từng kế hoạch sản xuất
NVL của Công ty được chia làm 2 loại :
- NVL chính: là đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm,bao gồm: vải, khuy, chỉ các loại…
- NVL phụ : có vai trò nhất định làm tăng chất lượng sản phẩm Baogồm: phấn may, giấy gói hàng…
Vật liệu nhập được tính theo giá gốc ( giá thực tế ) Vật liệu xuất khođưa vào sản xuất thì đơn giá không bao gồm VAT Công ty hạch toán NVLtheo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán chi tiết theo phươngpháp thẻ song song Đây là phương pháp mà cả thủ kho và kế toán cùng mởthẻ theo dõi :
• Ở kho, thủ kho hàng ngày phải căn cứ vào phiếu nhập ,phiếu xuất đểghi rõ số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan ( mỗi thẻ được
mở theo từng danh điểm vật liệu ) Sau khi vào thẻ kho, thủ kho chuyểnchứng từ nhập xuất cho kế toán Thủ kho thường xuyên đối chiếu số tồn khotrên các thẻ kho với số tồn kho của từng loại vật liệu trên sổ chi tiết vật liệu(thủ kho chỉ theo dõi về mặt số lượng )
• Ở phòng kế toán, kế toán viết phiếu nhập ,phiếu xuất vật tư theo đúngchế độ qui định Căn cứ vào chứng từ hợp lệ mà thủ kho chuyển tới, kế toánghi vào sổ chi tiết vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị Cuối tháng, kế toán
Trang 35phải tính ra số lượng nhập - xuất - tồn, trên sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu, đốichiếu với thủ kho đồng thời lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
2.3.2.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ.
Các chứng từ, sổ sách được Công ty sử dụng để hạch toán nguyên vậtliệu gồm có : phiếu nhập kho, xuất kho, các biên bản kiểm nghiệm,hóa đơnmua hàng, phiếu thu, chi, giấy báo nợ, có của ngân hàng
Quá trình luân chuyển chứng từ: Khi mua NVL, Kế toán vật liệu,côngNVL sẽ nhận hóa đơn GTGT từ đơn vị bán Trong hóa đơn có ghi rõ : giá bánchưa thuế, thuế suất GTGT, tiền thuế, tổng giá thanh toán Sau khi có đủ chữ
kí trong hóa đơn, kế toán sẽ lập phiếu chi Phiếu chi được lập thành 2 liên:liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho thủ quỹ chi tiền Thủ quỹ căn cứ vàochứng từ gốc đã được kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt làm căn cứ chi Phiếu nhập kho, xuất kho được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên
2 kèm hóa đơn bán hàng để làm căn cứ thanh toán, liên 3 giao cho thủ khokiểm hàng và ghi vào sổ kho
2.3.2.3 Kế toán NVL.
Hạch toán tăng NVL :
- Khi NVL và hóa đơn cùng về, kế toán ghi
Nợ TK 152 : trị giá NVL nhập kho ( giá chưa thuế )
Nợ TK 133 : thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,331 : tổng giá thanh toán
- Chi phí vận chuyển thì hạch toán như sau :
Nợ TK 152 : chi phí vận chuyển chưa thuế
Nợ TK 133 : thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,331 : tổng chi phí