Tin học ứng dụng trong ngành kế toán
Trang 2Giới thiệu chung
Mô hình QHTT có rất nhiều ứng dụng trong
QLKT và QTKD
Chẳng hạn:
Lập phương án phân bổ vốn đầu tư,
Lập quy hoạch sử dụng đất tối ưu cho một vùng
Lập kế hoạch sản xuất tối ưu
Xác định phương án dự trữ tối ưu của doanh nghiệp
Trang 3Mô hình bài toán QHTT
Là cực đại hóa (max) hoặc cực tiểu hóa (min) một chỉ tiêu nào đó
Trang 4Chọn các nguyên liệu khác cấu thành nên một đơn vị sản phẩm với chi phí thấp nhất.
Xác định một số hệ thống phân phối SP, cực tiểu chi
Trang 5Mô hình QHTT dạng tổng quát:
Hàm mục tiêu:
) Min (
A X
a
n
1 j
j j
A X
a
n
1 j
j j
Max X
C F(x)
n
j
j j
Trang 7Nội dung chủ yếu:
Quy trình xây dựng mô hình và giải bài toán QHTT bằng chương trình SOLVER trên Excel
Vận dụng giải một số dạng toán kinh tế chủ yếu
Trang 81 Xây dựng mô hình và Giải bài toán QHTT bằng chương trình SOLVER trên Excel
Trang 9Ví dụ bài toán:
Một Cty sản xuất 2 loại sp A,B Biết số
lượng sản phẩm A sx ra ít nhất bằng
50% số lượng sp B Hai loại sp dùng
chung NVL Biết khả năng cung ứng NVL một ngày tối đa là 100 đơn vị Để sản
xuất 1 sp A cần 2 đơn vị, để sản xuất 1 đơn vị sp B cần 3 đơn vị Lợi nhuận A: 20USD/1sp, B 40USD/1sp Hỏi sản xuất bao nhiêu sp A,B để lợi nhuận đạt đc
lớn nhất.
9
Trang 101.1 Các bước xây dựng bài toán QHTT
Bước 1: Xác định các ẩn số (biến số) cơ
bản.
Bước 2: Xác định hàm mục tiêu.
Bước 3: Xây dựng các ràng buộc (RB).
Bước 4: Giải bài toán bằng chương trình TOOLS/solver
Trang 11Ràng buộc về chất lượng và yêu cầu hỗn hợp
Ràng buộc về công nghệ sản xuất, cân đối NVL
…
Trang 12Phương pháp giải bài toán quy hoạch tuyến tính là thiết lập được mô hình bài toán gồm:
Hàm mục tiêu
Các ràng buộc
Trang 131.2 Giải bài toán QHTT
Thuật toán:
Đơn hình
Đơn hình đối ngẫu
Trong Ms Excel sử dụng chương trình SOLVER để giải
Trang 15Bước 1 Xây dựng mô hình quyết định trên bảng tính
Trang 18CT ràng buộc thứ 2:
= $B$7*$B$2 + $C$7*$C$2 + $D$7*$D$2
Hoặc:
=SUMPRODUCT($B$7:$D$7;$B$2:$D$2)
Trang 19Bước 2 Tìm phương án tối ưu hoá
Chọn: Tools/Solver…
Trang 20Cài đặt SOLVE
1 Vào thực đơn Tool / Add-Ins
2 Chọn Solver Add-in
3 OK
Trang 21Equal To: Giá trị tối ưu của hàm mục tiêu:
Max: Cực đại, Min: Cực tiểu, Value of: Giá trị mong muốn
By Changing Cells: Địa chỉ các ô chứa thành phần
của phương án nghiệm, (VD trên: $B$2: $D$2).
Trang 22Nhập các ràng buộc:
Subject to Constraints: Các RB của bài toán
Phần này dùng để nhập địa chỉ của các RB, bao gồm các RB chung và các RB về dấu
Để nhập các RB vào hộp thoại, cần tiến hành các bước sau:
- Bấm nút Add để nhập RB thứ nhất, trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại nhập RB (Add Constraint) như sau:
Trang 2323
Trang 24Khi nhập xong RB cuối cùng, bấm nút OK để trở
về hộp thoại chính Solver Parameters
Trang 25Kiểm tra, hiệu chỉnh các RB đã nhập:
Sau khi trở về màn hình chính, cần kiểm tra lại các RB vừa nhập:
Khi cần thay đổi lại 1 RB nào đó: Bấm chọn dòng RB
đó Bấm nút Change Sửa lại những thay đổi cần thiết.
Khi cần xoá 1 RB nào đó: Bấm chọn dòng RB đó Bấm nút Delete
Khi cần thiết lập lại tất cả các RB, bấm Reset All
Trang 26Kết thúc nhập dữ liệu:
Bấm Solver để chương trình bắt đầu chạy
và chuẩn bị in các thông báo kết quả giải bài toán.
Trang 27Đọc các thông báo & lời giải:
Bài toán không có lời giải , hoặc có lỗi khi nhập các thông số của bài toán làm cho máy không giải được, máy sẽ hiện lên thông báo:
Solver không tìm được lời giải thích hợp.
Cần kiểm tra lại các bước đã thực hiện hoặc kiếm tra lại chính các điều kiện của bài toán.
Trang 28Bài toán có lời giải, máy sẽ hiện thông báo như trên hộp thoại: Solver đã tìm ra lời giải, tất cả các ràng buộc và điều kiện tối ưu được thoả mãn
Tuỳ theo yêu cầu mà bấm chọn các báo cáo như sau:
Keep Solver Solution: Giữ lại lời giải của bài toán,
Restore Original Values: Phục hồi lại giá trị ban đầu,
Trang 29Reports: Chọn in các loại báo cáo bằng cách bấm chọn các dòng sau đây:
Ansver : Báo cáo lời giải tổng quát,
Sensitivity: Phân tích độ nhạy
Bấm OK để máy thực hiện lập báo cáo theo yêu cầu.
Trang 36Bài toán vận tải
Dạng tổng quát
- Có m kho hàng cùng chứa cùng một loại
hàng, lượng hàng tại mỗi kho là ai
- Có n địa điểm tiêu thu loại hàng nói trên với nhu cầu mỗi điểm là bj
- Cước phí vận chuyển từ kho m đến nơi tiêu thụ n là cij
Trang 37Mô tả bài toán
Dự trữ tại
kho
(m)
Cửa hàng 1 300 (n1)
Cửa hàng 2
700 (n2)
Cửa hàng 3
200 (n3)
Nhu cầu tiêu thụ (n)
Trang 38Thiết lập mô hình bài toán
Gọi xij là lượng hàng vận chuyển từ kho
Trang 39Xij >= 0
xij ai
bj xij
Trang 40Lập phương án vận chuyển tối ưu
Trang 4141
Trang 442 Vận dụng giải một số dạng toán kinh tế chủ yếu
Trang 45Bài toán tối ưu hoá kế hoạch sản xuất
Bài toán tối ưu hoá công tác bố trí lao động
Bài toán vận tải
Trang 46Bài toán tối ưu hoá kế hoạch sản xuất
Ví dụ 02. Công ty A sở hữu một nhà máy sản xuất sơn trang trí nội thất và ngoại thất
Để sản xuất ra các sản phẩm đó, người ta phải sử dụng 2 loại nguyên liệu thô là A và B
Khả năng cung ứng tối đa đối với mỗi loại nguyên liệu là:
6 tấn/ ngày đối với loại nguyên liệu A; 8 tấn/ ngày đối với loại nguyên liệu B.
Mức tiêu hao nguyên liệu để sản xuất ra 1 tấn sơn mỗi loại như sau:
Trang 47Theo báo cáo khảo sát thị trường thì nhu cầu tiêu thụ
hàng ngày đối với loại sơn trang trí nội thất không thể vượt quá nhu cầu tiêu thụ đối với sản phẩm sơn trang trí ngoại thất 1 tấn/ ngày
Khả năng tiêu thụ tối đa đối với sản phẩm sơn trang trí ngoại thất là 2 tấn/ ngày
Loại sơn trang trí (tấn NL/ tấn sơn) Khả năng đáp
ứng tối đa/ ngày Nội thất Ngoại thất
Trang 48Mức giá bán đối với mỗi loại sơn như sau: 3.000 USD/ tấn đối với sơn trang trí nội thất; 2.000 USD/ tấn đối với sơn trang trí ngoai thất.
Hãy xác định cơ cấu sản xuất sản phẩm tối ưu của doanh nghiệp?
Trang 49Lựa chọn tổ hợp các dự án để đầu tư
Giám đốc công ty A xem xét 8 dự án với số
liệu sau: (ĐVT: Triệu đồng)
Chi phí 80 15 120 65 20 10 60 100
Lợi
Các điều kiện cần phải tuân thủ:
Không đầu tư cùng lúc vào hai dự án G & H
Trang 50Dự án D chỉ được đầu tư chỉ khi đã đầu
tư vào dự án A NHưng có thể đầu tư vào dự án A mà không có dự án D.
Yêu cầu:
Nghiên cứu lựa chọn nhóm dự án cần thực hiện đầu tư sao cho tổng lợi nhuận đem lại cao nhất.
Trang 51Thank you for your attention!