Tên Lô Tên mỏ Nhà điều hành Thành phần tham gia Diện tích km2 Giai đoạn Sản phẩm 01&02 Ruby Emerald PCVL (Petronas Carigali Vietnam Ltd ) PVEP (15%) PCVL (85%) 1,184 Phát triển Khai thác Dầu 01 02/[.]
Trang 1Tên Lô Tên mỏ Nhà điều
hành
Thành phần tham gia
Diện tích
km2 Giai đoạn Sản phẩm
01&02 EmeraldRuby
PCVL (Petronas Carigali Vietnam Ltd.)
PVEP (15%) PCVL (85%) 1,184
Phát triển Khai thác Dầu
01-02/1997
Thăng Long
Diamond
LAMSON JOC
PVEP (50%) PCOSB (50%) 129,7 Phát triển
15-1
Lạc Đà Nâu
Sư Tử Chúa
Sư Tử Đen
Lạc Đà Vàng
Sư Tử Trắng
CUULONG JOC
PVEP (50%)
SK (9%) KNOC (14.25%) CONOCOPHILLIPS (23.25%) GEOPETROL (3.5%)
800 Phát triển
Khai thác Dầu và Khí
15-2/01
Amethyst Se
Đồng Đỏ
Hải Sư Đen
Rạng Đông
Tê Giác
Hải Sư Trắng
Tê Giác
Trắng
THANGLON
G JOC
PVEP (40%) TALISMANVIETN
AM (60%)
251 Phát triển Dầu
01/10 &
02/10
Topaz North
Diamond
Sư Tử Vàng
Ruby Pearl Emerald
PVEP POC PVEP (100%) 11.823 Tìm kiếmThăm dò
09-2/09
Tê Giác
Trắng Rạng Đông
Song Ngư
PVEP POC PVEP (100%) 992 Tìm kiếmThăm dò
Trang 209-2/10 Rạng Đông PVEP POC PVEP (100%) 236 Tìm kiếm
Thăm dò
09-1 Bạch Hổ VIETSOVPET
ROL
PETROLVIETNAM (50%) ZARUBEZNEFT (50%)
Khai thác Dầu
DBSCL01 SALAMANDER ENERGY
SALAMANDER ENERGY (75%) ORIGIN (25%)
ER ENERGY
SALAMANDER ENERGY (35%) PVEP (40%) ORIGIN (25%)
DBSCL-02 &
DBSCL-03
TOTAL E & P
TOTAL E & P (75%) PVEP (25%)
PVEP (50%) PTTEP (25%) SOCO (25%)
1.372 Khai thác Dầu và khí
PVEP (35%) IDEMITSU (15%) ZARUBEZNEFT (50%)
PVEP (40%) TOTAL (35%)
SK ENGERGY (25%)
3.827 Tìm kiếm
Thăm dò
PVEP (Rạng Đông 17.5%, Phương Đông 35.5%) JVPC (46.5%) CONOCOPHILLIPS (36%)
468,5 Phát triển
Khai thác Dầu và khí
Trang 316-1 Voi Trắng HOANGLONG JOC
PVEP (41%) PTTEP (28.50%) SOCO (28.50%) OPECO (2.0%)
173 Phát triểnKhai thác Dầu và khí
PVEP (45%) NOEX (40.00%) VSP (15.00%)
2.785 Tìm kiếmThăm dò
Thăm dò
1.BỂ SÔNG HỒNG
Lô Vị trí Nhà
điều hành
Đối tác Giai đoạn Sản
phẩm
Sản lượng
Mỏ
khí
Tiền
hải C
Miền võng Hà Nội, đất liền, Bắc Việt Nam
PVEP Không Khai thác Khí đã cạn kiệt
Mỏ
khí
Thái
Bình
(102/1
0 ,106
/10)
Ngoài khơi, Vịnh Bắc
Bộ, Việt Nam
PCOS B
PVEP, SPC, ATIP
Khai thác Khí 20 triệu bộ
khối/ngày (dự kiến)
103,
107
Ngoài khơi, Vịnh Bắc
Bộ, Việt Nam
PVEP POC
PCOSB Thăm dò,
tìm kiếm
Trang 4Hợp
tác 2
bên:
Việt
Nam
-Trun
g
Quốc
Lô 109/4, ngoài khơi biển Đông
Điều hành chung
PVEP, CNOOC
Thăm dò, tìm kiếm
Khí
111,
112,
113
Ngoài khơi Vịnh Bắc
Bộ, Việt Nam
VIETG AZPRO
M JOC
PVEP, Gazprom Zarubezhn eftegaz
Thăm dò Khí
Lô
101-100/4
Bể Sông Hồng, Việt Nam
PVEP Không Thăm dò,
tìm kiếm
2.BỂ CỬU LONG
Lô Vị trí Nhà
điều hành
Đối tác Giai đoạn Sản
phẩm
Sản lượng
Mỏ
Bạch
hổ
(09-1)
Bồn trũng Cửu Long, ngoài
VSP không Khai thác Dầu và
khí
38.000 tấn dầu
Trang 5khơi Việt
Nam
Mỏ
Rồng
(09-1)
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
Mỏ
Ruby,
Pearl,
Topaz
(01 &
02)
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
PCVL (Petron
as Carigali Vietna
m Ltd.)
PVEP Phát triển
Khai thác
Dầu 8.000
thùng/ngày
Thăng
Long
–
Đông
Đô
(Lô
01-02/19
97)
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
LAMS
ON JOC
PVEP Khai thác Dầu 16000
thùng/ngày
Mỏ cá
ngừ
Bồn
trũng
HOAN
VU
PVEP, SOCO,
Khai thác Dầu và 10 triệu
thùng dầu
Trang 6vàng
(Lô
09-2)
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
(1/10/2012 )
Lô
09-3
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
VRJ JOC
Zarubezhn eft, PVEP, Idemitsu
Khai thác Dầu và
Khí
Lô
15-1
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
CUUL ONG JOC
PVEP, Perenco (vẫn giữ tên cũ của Conoco Phillips), KNOC,
SK Innovation ,
GEOPET ROL
Phát triển Khai thác
Dầu và Khí
Mỏ sư tử đen: 50000 thùng/ngày
Mỏ sư tử trắng: 50 triệu bộ khối khí/ngày và condensate
là 7000 thùng/ngày
Mỏ sư tử nâu:
45.000
Trang 7Mỏ sư tử vàng:
80000 thùng/ngày
Lô
15-1/05
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
PVEP POC
Total, SK Tìm kiếm
Thăm dò
Mỏ
Rạng
Đông
và
Phươn
g
Đông
(Lô
15-2)
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
JVPC PVEP
(Rạng Đông 17.5%, Phương Đông 35.5%) , Perenco (vẫn giữ tên cũ của Conoco Phillips)
Phát triển Khai thác
Dầu và Khí
50.000 thùng/ngày
Mỏ Tê
giác
trắng
Bồn
trũng
Cửu
HOAN GLON
PVEP, SOCO, PTTEP,
Phát triển Khai thác
Dầu và khí
40.000-42.000
Trang 8(Lô
16-1)
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
Hải sư
trắng
Hải sư
đen
(Lô
15-2/01)
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
THAN GLON
G JOC
TVL, PVEP
Phát triển Dầu 15.000
thùng dầu/ngày
Lô
01/10
&02/1
0
Lô
09-2/09
Lô
09-2/10
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
PVEP POC
không Tìm kiếm
Thăm dò
Lô
16-2
Bồn
trũng
Cửu
Long,
ngoài
khơi Việt
Nam
PVEP POC
Noex, VSP
Tìm kiếm Thăm dò
Trang 9Mỏ
Cá
Tầm
(09-3/12)
Bồn trũng Cửu Long, ngoài khơi Việt Nam
, PVEP
Tìm kiếm Thăm dò
3.BỂ NAM CÔN SƠN
Lô Vị trí Nhà
điều hành
Đối tác Giai đoạn Sản
phẩm
Sản lượng
Mỏ
Đại
Hùng
(5-1)
Phía tây bắc bồn trũng Trung Nam CônSơn
PVEP POC
Từng hợp tác:
Petronas Zarabenz heft
Khai thác Dầu,
khí
3,327 triệu tấn dầu,
1037 triệu m³ khí
Mỏ
Lan
Đỏ,
Lan
Tây
(Lô
6-1)
Cách Vũng Tàu 370
km về phía Đông Nam
PVEP Rosneft
Vietnam ONGC
BP, Statoil
Khai thác Khí 3 tỷ
m3/năm
Trang 10Mỏ
Hải
Thạch
- Mộc
Tinh
(Lô05
-2,lô
05-3)
Cách Vũng Tàu khoảng 320km về phía đông nam
BP, Statoil
Khai thác Khí 1,674 tỷ
mét khối , condensate : 360,980 tấn
Rồng
Đôi và
Rồng
Đôi
Tây
(Lô
11.2)
Cách Vũng Tàu 300km
PV KNOC Khai thác Khí 5 triệu m 3
khí và 4.500 thùng condensat
e /ngày.
4.BỂ PHÚ KHÁNH
Lô Vị trí Nhà điều
hành
Đối tác Giai
đoạn
Sản phẩm
Sản lượng
Lô 123 Bồn
trũng Phú Khánh,
SANTOS PVEP,
SK Inovation
Tìm kiếm Thăm
Trang 11ngoài
khơi,
Việt
Nam
dò
Cá voi
xanh (Lô
117,
118,
119)
Bồn
trũng
Phú
Khánh,
ngoài
khơi,
Việt
Nam
EMEPVL (ExxonMobil )
kiếm Thăm dò
Lô
148,149
Bồn
trũng
Phú
Khánh,
ngoài
khơi,
Việt
Nam
kiếm Thăm dò
Trang 125.BỂ MALAY – THỔ CHU
điều hành
Đối tác Giai
đoạn
Sản phẩm
Sản lượng
Lô
B,48/95,
52/97
Bồn trũng Malay-Thổ Chu, ngoài khơi Việt Nam
Moeco, PTTEP
Phát triển
Khí Dự kiến
5,06 tỷ m3/năm gồm khí và condensate
Lô
PM3CAA,
46CN
(Bunga
Kekwa -
Cái Nước,
Bunga
Raya,
Bunga
Tulip,
Bunga
Orkid)
Bồn trũng Malay-Thổ Chu, ngoài khơi Việt Nam
Talisman ML
PCSB, PVEP
Phát triển &
Khai thác
Dầu và khí
6,25 triệu m3 khí/ngày
Mỏ Sông cách mũi PVEP Trước Khai Dầu và dự kiến đạt
Trang 13Đốc
(46/02)
Cà Mau khoảng
205 km
về phía Nam
đây Talisman, PCOSB
thùng/ngày
6 BỂ TƯ CHÍNH VŨNG MÂY
Đang trong giai đoạn thăm dò tìm kiếm Bể trầm tích Tư Chính- Vũng Mây có diện tích khoảng 90.000 km2 với chiều dày trầm tích Đệ Tam phổ biến từ 3000m đến 5000m, nơi sâu nhất đạt đến trên 7000m Công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí tuy
đã được triển khai nhưng với khối lượng hạn chế nên việc đánh giá triển vọng dầu khí của bể gặp rất nhiều khó khăn, chủ yếu trên cơ sở suy đoán từ các bể trầm tích lân cận Đá mẹ có thể là các tập sét tuổi Oligocen thành tạo trong môi trường đầm hồ và một phần trầm tích hạt mịn tuổi Miocen sớm thành tạo trong môi trường biển Đá chứa gồm các tập cát kết xen kẽ tuổi Oligocen, Miocen và ám tiêu san hô.
Đá chắn dự kiến là các tập sét xen kẽ tương ứng tuổi Oligocen, Miocen, ở một số trũng có thể tồn tại tầng sét tuổi Pliocen Bẫy chứa chính là dạng vòm, bán vòm cát kết, khối xây ám tiêu san hô và có thể cả khối móng nứt nẻ Rủi ro địa chất lớn nhất là tầng đá chắn, đặc biệt đối với khối xây ám tiêu san hô Ngoài ra, một số nơi hoạt động núi lửa đã phá vỡ các cấu trúc ban đầu Với những tiêu chí nêu trên, là
bể trầm tích phân bố cận kề các bể trầm tích đang khai thác các mỏ dầu khínên bể
Tư Chính – Vũng Mây được dự đoán là bể có triển vọng, có lẽ chứa khí nhiều hơn