Phương pháp tích phân động lượng tính gần đúng lớp biên của Karman 1921 Áp dụng phương trình động lượng cho thể tích kiểm soát giới hạn lưu chất giữa hai đường dòng trong vùng lớp biên
Trang 1Flow past immersed body
Dòng chuyển động qua cố thể
-Lý thuyết lớp biên
- Lực cản
Trang 3Dòng chuyển động có ma sát trong ống: lớp biên được hình
thành từ thành ống, phát triển dọc theo chiều dài của ống, rồi
hòa vào nhau thành một, và lớp biên chiếm toàn bộ không gian của ống Đối với dòng chuyển động trong ống, ảnh hưởng của lực
ma sát là chủ đạo.
Dòng chuyển động bao quanh cố thể:
- Ảnh hưởng của lực ma sát (tính nhớt) quan trọng gần bề mặt cổ thể và trong vùng hậu lưu của cố thể lý thuyết lớp biên
- Ảnh hưởng của lực ma sát không đáng kể ở vùng không gian rất
xa bề mặt cố thể dòng không ma sát (inviscid flow)
Một số vấn đề thực tiễn về dòng chuyển động ngoại lưu:
- Khí động lực học (aerodynamics): máy bay, tên lửa
- Thủy động lực học (hydrodynamics): tàu thuyền, tàu ngầm
- Giao thông (transportation) : xe hơi, xe tải…
- Năng lượng gió (wind engineering): nhà cao tầng, cầu đường, turbine gió…
Tổng quan về chuyển động ngoại lưu
Trang 4Dòng chuyển động qua cố thể - Lớp biên là gì?
Khi cố thể được đặt trong một dòng chuyển động đều, một lớp
biên mỏng hình thành sát bề mặt Do tính nhớt, phân bố vận tốc trong lớp biên không còn đều như của dòng tự do i.e biến thiên vận tốc trong lớp biên lớn
Ngoài ra, khi dòng chuyển động tách ra khỏi bề mặt cố thể
hình thành vết hậu lưu với những cấu trúc xoáy
b: điểm dừng
c: điểm tách rời
lớp biên
Trang 6Turbulent wakeVết hậu lưu sau hình trụ trong chuyển động rối
Laminar wake
Vết hậu lưu sau hình trụ
trong chuyển động tầng
Trang 8Phân bố vận tốc trong lớp biên
Trang 9Tách rời lớp biên
Chuyển động ngược dốc áp suất
Trang 10Phương pháp nghiên cứu dòng qua
cố thể
Phương pháp tính toán số CFD: nhờ vào sự phát
triển của máy tính, bộ vi xử lý và bộ nhớ, nhiều mô hình tính toán được thiết lập Đây là phương pháp phổ biến
hiện nay
Phương pháp thực nghiệm: là phương pháp phổ
biến nhất trong nghiên cứu chuyển động ngoại lưu thông qua phương pháp phân tích thứ nguyên
Phương pháp giải tích – lý thuyết lớp biên của
Prandtl (1904): Ứng dụng phương trình Navier-Stokes cho lớp biên, dùng phép đơn giản hóa các biến số không quan trọng để đưa ra những hệ phương trình giải được và phù hợp với vùng không gian không nhớt bên ngoài
Trang 11Phương pháp tích phân động lượng tính gần đúng
lớp biên của Karman (1921)
Áp dụng phương trình động lượng cho thể tích kiểm soát giới hạn lưu chất giữa hai đường dòng trong vùng lớp biên
1 Từ (0,0) đến (0,h): vận tốc đều U0 đầu vào
2 Từ (0,h) đến (L,δ):
vận tốc tiếp tuyến với đường dòng
1 Từ (L,δ) đến (0,L): vận tốc u(y) đầu ra
Trang 12Phương pháp tích phân động lượng tính gần đúng
lớp biên của Karman (1921)
Giả thiết áp suất trên tấm phẳng là hằng số (p=pa) không có lực
áp suất, lực tác dụng trên tấm phẳng chỉ do
ma sát nhớt với bề mặt
Phương trình động lượng trên phương x
Trang 13Phương pháp tích phân động lượng tính gần đúng
lớp biên của Karman (1921)
Xác định h Phương trình liên tục:
Trang 14Phương pháp tích phân động lượng tính gần đúng
lớp biên của Karman (1921)
Trang 15Phương pháp tích phân động lượng tính gần đúng
lớp biên của Karman (1921)
Chuyển động tầng, phân bố
vận tốc theo parabol:
Từ phân bố vận tốc, xác định bề dày động lượng θ:
Và theo định luật Newton:
Thay vào phương trình:
Trang 16Phương pháp tích phân động lượng tính gần đúng
lớp biên của Karman (1921)
Chiều dày lớp biên tầng, với
Trang 17 Tuy nhiên, đây là hệ phi tuyến rất khó khăn để có
lời giải trực tiếp
Phương trình lớp biên Prandtl (1904)
Pt liên tục
Pt động lượng cho phương x
Pt động lượng cho phương y
Trang 18Lớp biên trên tấm phẳng, chuyển động tầng, Re rất nhỏ δ≈L
Lớp biên trên tấm phẳng, chuyển động rối, Re lớn δ<<L
Trang 19Phương trình lớp biên Prandtl
Nếu số Reynolds rất lớn bề dày lớp biên là rất mỏng, Prandtl đề nghị các phép xấp xỉ đơn giản hóa như sau:
Pt động lượng cho phương y:
áp suất không thay đổi trên
phương y, chỉ thay đổi theo
chiều dài x
Pt Bernoulli viết cho vị trí
ngoài cùng của lớp biên
Trang 20Phương trình lớp biên Prandtl
Trang 21Giải phương trình Prandtl cho lớp
biên trên tấm phẳng
- Lớp biên phát triển dọc theo chiều dài tấm phẳng bề dày lớp biên tăng dần δ(x)
-Ban đầu lớp biên ở trạng thái tầng, bắt đầu từ x=0
- Tại một khoảng cách xcr (tương ứng với Recr), lớp biên thay đổi trạng thái từ tầng sang rối
- Ngoài vùng lớp biên là dòng đều tự do không có ảnh hưởng của tính nhớt i.e phân bố vận tốc đều
Trang 22Giải phương trình Prandtl cho lớp
Trang 23Giải phương trình Prandtl cho lớp
biên trên tấm phẳng
Trạng thái chuyển tiếp từ tầng sang rối trên
tấm phẳng xảy ra tại số Re cr nằm trong khoảng:
Trang 24Giải phương trình Prandtl cho lớp biên trên tấm phẳng
lời giải Blasius (chuyển động tầng) (1908)
Blasius đã chứng minh sự phụ thuộc của vận tốc vô thứ nguyên u/U trong lớp biên chỉ phụ thuộc vào một biến số kết hợp η như sau:
Thay phân bố vận tốc vào
phương trình lớp biên Prandtl:
Với điều kiện biên:
Theo lời giải Balsius:
Trang 25Giải phương trình Prandtl cho lớp biên trên tấm phẳng
lời giải Blasius (chuyển động tầng) (1908)
Trang 26Giải phương trình Prandtl cho lớp biên trên tấm phẳng
lời giải Blasius (chuyển động tầng) (1908)
Và theo định luật Newton:
Trang 27Giải phương trình Prandtl cho lớp biên trên tấm phẳng
chuyển động rối
Phân bố vận tốc trong lớp biên theo qui luật logarith:
Trang 28Giải phương trình Prandtl cho lớp biên trên tấm phẳng
chuyểnlớp biên phát triển từ tầng sang rối
Khi lớp biên tầng chiếm một khoảng cách đáng kể trên chiều dài tấm phẳng, hệ số lực cản trên tấm phẳng
được tính kết hợp từ lớp biên tầng và lớp biên rối
Trang 29Tổng kết lực cản ma sát trên tấm phẳng
Chiều dày lớp biên Hệ số ứng suất ma sát c f Hệ số lực cản C D
Lớp biên
tầng
Động lượng Karman
Blasius (chính xác)
f
x
c
Trang 30Ví dụ 1:
Tấm phẳng có chiều dài L=1m, chiều
rộng b=3m đặt trong dòng chuyển động đều U=2m/s
Trang 31Ví dụ 1 :
Trang 32Ví dụ 1:
Trang 33Lý thuyết lớp biên được áp dụng khi nào?
Thế nào là lớp biên mỏng?
Giả thiết Prandtl: nếu số Reynolds rất lớn bề dày lớp
biên là rất mỏngcác phép xấp xỉ đơn giản hóa pt NS
Khi Re<2500, lý thuyết lớp biên Prandtl sẽ không
còn chính xác vì lớp biên dày sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến phân bố áp suất bên ngoài lớp biên
Trang 34Ví dụ 2:
Xét dòng chuyển động có vận tốc U=1ft/s qua tấm
phẳng có chiều dài 1ft Xác định chiều dày lớp biên tại cạnh sau của tấm phẳng cho hai trường hợp lưu chất là nước và không khí ở 20OC Lớp biên của dòng chuyển động vận tốc thấp trên một mô hình kích thước nỏ có thỏa mãn điều kiện lớp biên mỏng?
ρ (kg/m3) (m 2 /S)
Không khí 1,23 1,46.10 -5
Trang 35Ví dụ 2:
Trang 37Ví dụ 3:
Trang 39Giải phương trình Prandtl cho lớp biên trên tấm phẳng
chuyển động rối
Phân bố vận tốc trong lớp biên theo qui luật logarith:
Ngoài lớp biên: y=δu=U
2 1
2
w f
Trang 40Trên mặt bản phẳng:
Do đó:
Theo điều kiện bài toán:
Theo giả thuyết Newton ta có:
5.2 Tại lớp biên chảy tầng của chất lỏng thực sát bản phẳng có vận tốc phân bố theo phương trình.
v = (20y – 0,5y 2 )cm/s trong đó v – vận tốc chất lỏng tại khoảng y (cm) cách bản.
Độ nhớt động lực của chất lỏng µ = 0,5 poazơ = 0,05Ns/m 2 Tính ứng suất tiếp tuyến trên mặt phẳng đó.
Giải
dv dy