Xác định thể thơ và nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ,… Yêu cầu về kiến thức: Nêu được nội dung chính của đoạn thơ... Không mắc lỗi chính tả,
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
MÔN NGỮ VĂN 8
Câu 1: Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Nếu là con chim, chiếc lá Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không trả Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình?
(Một khúc ca xuân, Tố Hữu)
a Xác định thể thơ và nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
b Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
c Xác định câu nghi vấn được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng?
d Trong giai đoạn dịch Covid hoành hành, em cần hành động như thế nào để thể hiện được quan niệm sống của tác giả?
Câu 2: Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Một ngôi sao, chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng Một người – đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
(Tiếng ru, Tố Hữu)
a Xác định thể thơ và nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
b Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
c Xác định câu nghi vấn được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng?
d Với thông điệp của đoạn thơ, em nhận thấy trách nhiệm của cá nhân mình đối với cộng đồng xã hội trong giai đoạn dịch Covid như thế nào?
Câu 3:
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
(SGK Ngữ văn 8, kì II)
a Đoạn thơ trên nằm trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
c Câu thơ Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ? thuộc kiểu câu nào?
Căn cứ vào đâu để nhận diện kiểu câu đó?
d Bằng một câu văn, em hãy nêu nội dung chính của đoạn thơ
Câu 4
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Trang 2Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(SGK Ngữ văn 8, kì II)
a Đoạn thơ trên nằm trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
c Câu thơ Than ôi! thuộc kiểu câu nào? Căn cứ vào đâu để nhận diện kiểu câu đó?
d Bằng một câu văn, em hãy nêu nội dung chính của đoạn thơ
Câu 5 Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 từ) phân tích vẻ đẹp của câu thơ sau:
Cánh buồn giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
(SGK Ngữ văn 8, kì II)
Câu 6:
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 từ) phân tích vẻ đẹp của câu thơ sau:
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt Nguyệt tòng song khích khán thi gia
(SGK Ngữ văn 8, kì II)
Câu 7 Vịnh Hạ Long là niềm tự hào của người Quảng Ninh, được Unesco công
nhận là di sản thiên nhiên thế giới Em hãy viết bài văn giới thiệu về danh lam thắng cảnh nổi tiếng này
Trang 3ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
MÔN NGỮ VĂN 8 Câu 1
a Thể thơ: lục bát Phương thức biểu đạt: biểu cảm
b Nội dung chính: đoạn thơ nêu lên quan niệm sống tích cực, sống đẹp trong mối
quan hệ nhân sinh: vay và trả, cho và nhận giữa cộng đồng
c Câu nghi vấn: Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình?
Tác dụng: khẳng định quan niệm sống tích cực, sống đẹp của nhà thơ
d Hành động thể hiện quan niệm sống của tác giả trong thời Covid:
- Tuyên truyền, kêu gọi mọi người nâng cao ý thức phòng dịch
- …
Câu 2
a Thể thơ: lục bát Phương thức biểu đạt: biểu cảm
b Nội dung chính: đoạn thơ đã nêu lên quan điểm về mối quan hệ giữa cá nhân
với cộng đồng
c Câu nghi vấn: Một người – đâu phải nhân gian?
Tác dụng: phủ định quan điểm cá nhân trong mối quan hệ với cộng đồng
d Trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng trong giai đoạn Covid 19
- Thực hiện tốt công tác phòng dịch Bảo vệ bản thân cũng là bảo vệ cả xã hội
- Cần biết đoàn kết, yêu thương, hòa nhập, gắn bó cá nhân với cộng đồng
- …
Câu 3
a Đoạn thơ trích trong văn bản “Ông đồ” của Vũ Đình Liên
b PTBĐ chính: biểu cảm
c Câu nghi vấn Dấu hiệu nhận diện:
- Hình thức: từ nghi vấn (đâu), kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm (?)
- Chức năng: bộc lộ cảm xúc
d Yêu cầu kĩ năng: Viết đúng hình thức câu văn Rõ ràng về ý nghĩa Không mắc lỗi chính tả, dùng từ,…
Yêu cầu về kiến thức: Nêu được nội dung chính của đoạn thơ
Trang 4- VD: Qua đoạn thơ, Vũ Đình Liên đã bộc lộ nỗi niềm nuối tiếc khi những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc đang dần bị mai một
Câu 4
a Đoạn thơ trích trong văn bản Nhớ rừng của Thế Lữ
b PTBĐ chính: biểu cảm
c Câu cản thán Dấu hiệu nhận diện:
- Hình thức: từ cảm thán (than ôi), kết thúc câu bằng dấu chấm than
- Chức năng: bộc lộ cảm xúc
d Yêu cầu kĩ năng: Viết đúng hình thức câu văn Rõ ràng về ý nghĩa Không mắc lỗi chính tả, dùng từ,…
Yêu cầu về kiến thức: Nêu được nội dung chính của đoạn thơ
- VD: Qua đoạn thơ, Thế Lữ bày tỏ nỗi niềm nuối tiếc quá khứ vàng son của mình nơi đại ngàn
Câu 5 Viết đoạn văn phân tích vẻ đẹp của câu thơ:
Cánh buồn giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo về bố cục của đoạn
- Viết đúng số từ quy định
- Diễn đạt lưu loát, mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,…
* Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo sự sáng tạo của mình, song cần
đảm bảo một số ý cơ bản sau
1 Mở đoạn:
- Hai câu thơ (trích trong văn bản Quê hương của Tế Hanh) đã vẽ lên một hình ảnh
tuyệt đẹp về con thuyền trong cảnh ra khơi: cánh buồm trắng no gió đưa con thuyền vượt lên phía trước
2 Phát triển đoạn:
- Phép so sánh lạ và độc đáo:
+ Lấy hình ảnh cụ thể “cánh buồm” so sánh với hình ảnh trừu tượng “mảnh hồn làng” -> ngược lại với phép so sánh thông thường
+ Mảnh hồn làng: gợi đến truyền thống chăm chỉ, cần cù và bao đức tính quý báu của người dân vùng biển
-> Hình ảnh cánh buồm trở nên lớn lao và thiêng liêng
- Động từ rướn kết hợp nhân hóa rướn thân trắng
+ Gợi cảm, gợi đến sự trong sáng, vẻ thuần khiết của cánh buồm, của mảnh hồn làng
+ Thể hiện khát khao chinh phục tự nhiên và vũ trụ của con người
Trang 53 Kết đoạn: Tế Hanh đã thể hiện tâm hồn khoáng đạt của người dân làng chài
“quê hương”
Câu 6 Viết đoạn văn phân tích vẻ đẹp của câu thơ:
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo về bố cục của đoạn
- Viết đúng số từ quy định
- Diễn đạt lưu loát, mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,…
* Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo sự sáng tạo của mình, song cần
đảm bảo một số ý cơ bản sau
1 Mở đoạn:
- Hai câu thơ (trích trong văn bản Ngắm trăng của Hồ Chí Minh) đã khắc họa cảnh
ngắm trăng của người tù cách mạng thật đặc biệt
2 Phát triển đoạn:
- Nhân - minh nguyệt, nguyệt – thi gia đứng ở hai đầu câu thơ, còn song sắt luôn chắn ở giữa -> Cánh cửa nhà tù chắn giữa, luôn muốn ngăn cách con người và trăng đến với nhau song bất lực Chúng chỉ có thể giam cầm thể xác mà không thể kiểm soát được tinh thần và tâm hồn của con người Con người vẫn tìm đến với ánh trăng trên cao để thưởng thức vẻ đẹp của tự nhiên, của tự do
- Điều đặc biệt hơn, trước cuộc ngắm trăng, Bác là người tù, cuối cuộc ngắm trăng, người tù đã thành nhà thơ Không chỉ vậy, trong sự cảm nhận của Bác, trăng kia hóa thành trăng sáng (minh nguyệt)
- Người và trăng tìm đến với nhau, giao hòa cùng nhau, ngắm nhìn nhau trong phút thăng hoa trở thành đôi bạn tri âm tri kỉ, đôi bạn thi gia và minh nguyệt với nhân cách thanh cao, tâm hồn cao thượng
-> Cuộc vượt ngục về mặt tinh thần
3 Kết đoạn: Bằng việc sử dụng phép nhân hóa kết hợp kết cấu đăng đối, câu thơ
làm nổi bật sức mạnh tinh thần diệu kì, phong thái ung dung tự tại, tinh thần lạc quan của người chiến sĩ, thi sĩ
Câu 7 Bài văn thuyết minh về vịnh Hạ Long
* Yêu cầu về kĩ năng
- Viết đúng hình thức bài văn, đảm bảo bố cục ba phần mở - thân – kết
- Đảm bảo đúng đối tượng; thông tin khách quan, chính xác
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ,…
* Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo sự sáng tạo của mình, song cần
đảm bảo một số ý cơ bản sau
Trang 6Mở bài
- Là quốc gia có truyền thống lịch sử lâu đời
- Thiên nhiên ưu ái cho nhiều cảnh quan, danh lam thắng cảnh hùng vĩ
- Không thể không nhắc đến vịnh Hạ Long nơi truyền thuyết rồng đáp xuống
- Đã được công nhận là di sản văn hoá thế giới
2 Thân bài
2.1 Lịch sử hình thành vịnh Hạ Long
- Vịnh Hạ Long có nghĩa là chỗ rồng mẹ xuống
- Giặc tan rồng mẹ và rồng con không về trời mà ở lại in dấu chiến công đánh giặc
- Vịnh Hạ Long được hình thành do quá trình kiến tạo địa chất từ hàng triệu năm
2.2 Vị trí địa lý Vịnh Hạ Long
- Vịnh Hạ Long nằm ở vùng Đông Bắc thuộc một phần của vịnh Bắc Bộ
- Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, gồm có 1969 hòn đảo lớn nhỏ
- Vịnh Hạ Long có khí hậu phân hóa rõ rệt với mùa hạ, mùa đông
- Khách du lịch có thể đến Hạ Long bằng đường bộ với xe du lịch, xe máy
2.3 Cảnh quan danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long
- Có hai loại đảo là đảo đá vôi và phiến thạch chủ yếu ở Bái Tử Long và vịnh Hạ Long
- Có hàng loạt những hang động đẹp và nổi tiếng như hòn Trống Mái, hòn Lã Vọng,…
- Bên trong các đảo là những hang động tuyệt đẹp như động Thiên Cung,…
- Từ trên cao nhìn xuống, nơi đây như là bức tranh thuỷ mặc khổng lồ rất sống động
- Hàng ngàn đảo đá nhấp nhô trên sóng nước lung linh huyền ảo
- Đi giữa Hạ Long với muôn ngàn đảo đá như lạc vào thế giới cổ tích
- Nơi đây tập trung đa dạng sinh thái như hệ sinh thái rừng ngập mặn, san hô,…
- Khách du lịch có thể đi thưởng ngoạn bằng thuyền để có thể ngắm nơi thơ mộng này
- Khi hoàng hôn buông xuống, mặt vịnh nhuộm màu đỏ rực của tia nắng cuối cùng
- Khi màn đêm buông xuống khiến cho Hạ Long trở nên huyền ảo như thật như mơ
- Nơi đây thích hợp cho việc đánh bắt hải sản
- Có trữ lượng hải sản cao như cá song, cá giò, tôm, bào ngư, hấp dẫn du khách
- Được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới
2.4 Ý nghĩa vịnh Hạ Long
- Gắn liền với lịch sử chống giặc ngoại xâm
- Là niềm tự hào của dân tộc khi có di sản văn hoá thế giới như vậy
Trang 7- Là một trong những kì quan thiên nhiên đẹp nhất
3 Kết bài
- Hạ Long là nơi gắn với những trang sử vẻ vang, hào hùng của dân tộc
- Có giá trị ngoại hạng về cảnh quan và địa chất
- Có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành kinh tế du lịch với loại hình đa dạng
- Thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan