1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp án chính thức

3 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án, hướng dẫn chấm đề chính thức
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Lâm Đồng
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Hướng dẫn chấm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Lâm Đồng
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2022 2023 (Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang) Môn thi ĐỊA LÍ Ngày thi 03/3/2023 ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LÂM ĐỒNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2022 - 2023

(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang) Môn thi: ĐỊA LÍNgày thi: 03/3/2023

ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ CHÍNH THỨC

I HƯỚNG DẪN CHUNG:

1) Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng "mở", chỉ nêu những ý

chính Trong quá trình chấm, giám khảo cần chú ý đến lí giải, lập luận của học sinh Nếu có câu, ý nào mà học sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý theo thang điểm đó

2) Giám khảo chấm thi không quy tròn điểm của từng câu và bài thi

II HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT:

Câu 1

(4,0

điểm)

a) Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta: 1,00

- Đảo: Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc,… 0,50

* Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với những quốc gia: 1,50

Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Trung Quốc.

b) Vai trò của Biển Đông đối với việc phát triển kinh tế và

- Biển Đông cung cấp tài nguyên phong phú, đa dạng; tạo cơ

hội để phát triển tổng hợp kinh tế biển 0,50

+ Bờ biển, vũng vịnh, mặt nước…(dẫn chứng). 0,25

- Các đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa quan trọng

trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng 0,25

Câu 2

(4,5

điểm)

* Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu đối với khí hậu

- Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng lên. 0,25

- Lượng mưa biến động: năm mưa rất nhiều, năm mưa rất ít. 0,25

- Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan: 0,25 + Số ngày nắng nóng có xu hướng tăng 0,25 + Bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại… xuất hiện ngày càng

Trang 2

* Ứng phó và thích ứng: 2,00

- Ứng phó:

+ Giảm khí thải gây ra hiệu ứng nhà kính 0,25 + Tiết kiệm nước, năng lượng; tăng cường sử dụng các nguồn

+ Sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường 0,25 + Phân loại, xử lí chất thải trước khi đưa ra môi trường 0,25

- Thích ứng:

+ Tăng cường xây dựng hệ thống thủy lợi 0,25 + Lai tạo giống; thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi… 0,25 + Tuyên truyền, rèn luyện các kỹ năng thích ứng với biến đổi

Câu 3

(1,5

điểm

Tác động của dân số đến sự phát triển kinh tế xã hội: 1,50

- Thuận lợi:

+ Lực lượng lao động dồi dào 0,25 + Có thị trường tiêu thụ rộng lớn 0,25 + Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước 0,25

- Khó khăn:

+ Gây sức ép đến sự phát triển kinh tế và xã hội (dẫn chứng). 0,50 + Ảnh hưởng đến việc khai thác tài nguyên và bảo vệ môi

Câu 4

(3,0

điểm)

* Các đô thị có quy mô dân số từ 500 001 người trở lên: 1,50

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng,

Biên Hoà, Cần Thơ

* Đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc, vì: 1,50

- Đô thị là nơi kinh tế phát triển, tạo ra nhiều việc làm và thu

- Có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hiện đại, thu hút

vốn đầu tư trong và ngoài nước 0,50

- Chất lượng cuộc sống cao, tâm lí dân cư thích sống ở đô thị. 0,50

Câu 5

(2,0

điểm

Tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở vùng Đồng bằng

- Đứng thứ 2 cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực

(sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long) 0,25

- Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao. 0,25

- Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước. 0,25

- Chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa), gia cầm và nuôi trồng thủy

Câu 6 a) Tính tốc độ gia tăng của diện tích rừng nước ta thời kỳ 1,00

Trang 3

điểm) 1985 – 2021.Lấy năm 1985 làm gốc = 100%

TĐGT tổng diện tích rừng 1995 ¿9,30

TỐC ĐỘ GIA TĂNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA

THỜI KỲ 1985 – 2021 (%)

Tổng diện tích rừng 100 94,0 142,2 149,0 Rừng tự nhiên 100 88,6 109,2 109,2 Rừng trồng 100 181,0 670,7 787,9

0,75

b) Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích rừng

* Tính cơ cấu:

CƠ CẤU DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA

THỜI KỲ 1945 – 2021 (%) 1,00 Năm 1945 1985 1995 2015 2021

Rừng tự nhiên 100,0 94,1 88,7 72,3 69,0 Rừng trồng 0 5,9 11,3 27,7 31,0

- Vẽ biểu đồ miền (học sinh vẽ biểu đồ khác không chấm

điểm).

- Yêu cầu: vẽ chính xác; thẩm mĩ; có tên biểu đồ, đơn vị, số

liệu, chú giải… (thiếu hoặc sai mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm).

* Nhận xét:

Giai đoạn 1945 - 2021 cơ cấu diện tích rừng của nước ta có

- Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh (dẫn chứng). 0,25

- Tỉ lệ diện tích rừng trồng tăng liên tục qua các năm (dẫn

* Giải thích:

- Nhờ việc thực hiện tốt phương thức nông lâm kết hợp. 0,25

- Do tốc độ tăng của diện tích rừng trồng nhanh hơn tốc độ tăng

của diện tích rừng tự nhiên (dẫn chứng). 0,50

HẾT

Ngày đăng: 02/04/2023, 06:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w