Đề Và Đáp Án Chính Thức Học Sinh Giỏi Tỉnh Nghệ An Môn Hóa Học Lớp 12 năm 20212022 Bảng C Đề Và Đáp Án Chính Thức Học Sinh Giỏi Tỉnh Nghệ An Môn Hóa Học Lớp 12 năm 20212022 Bảng C Đề Và Đáp Án Chính Thức Học Sinh Giỏi Tỉnh Nghệ An Môn Hóa Học Lớp 12 năm 20212022 Bảng C v Đề Và Đáp Án Chính Thức Học Sinh Giỏi Tỉnh Nghệ An Môn Hóa Học Lớp 12 năm 20212022 Bảng C v Đề Và Đáp Án Chính Thức Học Sinh Giỏi Tỉnh Nghệ An Môn Hóa Học Lớp 12 năm 20212022 Bảng C
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC – HỆ GDTX
(Đề thi gồm 02 trang) Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho biết:
- Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137
- Các thể tích khí được quy về đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 1 (2 điểm)
1 Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm:
HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + H2O
a Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên
b Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron
2 Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung
dịch giữa các cặp chất sau:
a HCl và NaOH b NaHCO3 và NaOH
Câu 2 (4 điểm)
1 Nêu các giai đoạn sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc từ
nguyên liệu là pirit sắt Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các giai đoạn đó
2 Cho 8 gam hỗn hợp X chứa Mg và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít H2 Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp X
3 Viết các phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
NaOH NaHCO3 NaOH Na2CO3BaCO3
4 Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít N2O (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Tính V
Câu 3 (2 điểm)
1 Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như:
+ Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh
+ Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm
Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên
2 Hấp thụ hoàn toàn x mol CO2 bằng dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 Sau phản ứng thu được 0,1 mol kết tủa Tính x
Câu 4 (4 điểm)
1 Viết các đồng phân ancol có công thức phân tử C4H10O
2 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X sau phản ứng thu được 17,6 gam CO2 và 9 gam nước Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X
3 Cho anđehit axetic và anđehit fomic vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
4 Cho 10 ml dung dịch C2H5OH 460 vào Na dư, thu được a mol H2 Biết khối lượng riêng của
C2H5OH bằng 0,8 g/ml Tính a
Câu 5 (4 điểm)
1 Viết công thức cấu tạo của tristearin Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho tristearin tác dụng
với dung dịch NaOH dư, đun nóng
2 Cho 4,4 gam gam một este E no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch
NaOH 0,5M Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của E
3 Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
CO2 (C6H10O5)n C6H12O6
4 Cho 9 gam một amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 16,3
gam muối Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 6 (2 điểm)
1 Cho axit acrylic (CH2=CH-COOH) lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3, Br2 Viết các phương trình hóa học xảy ra
2 Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl fomat phản ứng vừa đủ 0,3 mol NaOH trong dung
dịch, đun nóng, thu được 21,8 gam hỗn hợp muối Tính m
Câu 7 (2 điểm)
Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như hình bên
+ Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3
+ Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2 và NH4Cl ở thể
rắn mà không phải ở dạng dung dịch?
+ Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm
dung dịch chất X Xác định chất X và cho biết vai trò của bông
tẩm chất X?
+ Trình bày cách làm khô khí NH3
- HẾT -
(Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
cán bộ xem thi không phải giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: ……… SBD:………
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC – HỆ GDTX
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
1
1 1 Phản ứng hóa học sau dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm:
HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + H2O
a Xác định vai trò của HCl trong phản ứng hóa học trên
b Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron
b
4HCl + MnO 2 MnCl 2 + Cl 2 + 2H 2 O
0,25
0,25
2 2 Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra
trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a HCl và NaOH b NaHCO3 và NaOH
NaHCO 3 + NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O
HCO 3
+ OH- CO 3
+ H 2 O NaOH + HCl NaCl + H 2 O
OH- + H+ H 2 O
0,25x
4
2 1 1 Nêu các giai đoạn sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp
xúc từ nguyên liệu là pirit sắt Viết các phương trình hóa học xảy ra tương ứng với các
gia đoạn đó
Quá trình sản xuất H2SO4 có ba giai đoạn
+ Giai đoạn sản xuất SO2
4FeS2 + 11O2 2Fe 2 O 3 + 8SO 2
+ Giai đoạn oxi hóa SO 2
2SO 2 + O 2
0
, t
xt
2SO 3 + Giai đoạn hấp thụ SO 3
nSO 2 + H 2 SO 4 H 2 SO 4 nSO 3
H 2 SO 4 nSO 3 + n H 2 O (n+1) H 2 SO 4
0,25
0,25 x
3 giai đoạn
2 2 Cho 8 gam hỗn hợp X chứa Mg và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít H2 Tính % về khối lượng của từng kim loại có
trong hỗn hợp X
nH2 = 0,2 mol
Mg + 2HCl MgCl 2 + H 2
x x
Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2
y y
Goi số mol Mg = x; số mol Fe = y
0,5
HDC CHÍNH THỨC
Trang 4Ta có: x + y = nH 2 0, 2 0,1
0,1 24x + 56y = 8
x y
3 3 Viết các phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
NaOH NaHCO3 NaOH Na2CO3BaCO3
NaOH + CO 2 NaHCO 3
NaHCO 3 + Ba(OH) 2 BaCO 3 + NaOH + H 2 O
2NaOH + CO2 Na 2 CO 3 + H 2 O
Na 2 CO 3 + Ba(OH) 2 BaCO 3 + 2NaOH
0,25 x
4
4 4 Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng
thu được dung dịch X và V lít N2O (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Tính V
nMg = 0,2 mol
4Mg + 10HNO3 4Mg(NO 3 ) 2 + N 2 O + 5H 2 O
0,2 0,05 mol
V = 0,05 22,4 = 1,12 lít
0,5 0,5
3 1 1 Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như:
+ Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh
+ Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm
Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên
Hg + S HgS
8NH 3 + 3Cl 2 N 2 + 6NH 4 Cl
0,5 x 2
2 2 Hấp thụ hoàn toàn x mol CO2 bằng dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 Sau phản
ứng thu được 0,1 mol kết tủa Tính x
2 Do nBaCO3 = 0,1 < nBa(OH)2 = 0,15 nên Ba2+ dư
TH1: Ba(OH)2 dư, khi đó chỉ có phản ứng:
CO2 + Ba(OH)2 BaCO 3 + H 2 O
0,1 0,1 0,1 mol
V CO2 = 0,1 22,4 = 2,24 lít
TH 2 : Có Ba(HCO 3 ) 2
CO 2 + Ba(OH) 2 BaCO 3 + H 2 O
0,2 0,2 0,2 mol
CO 2 + BaCO 3 + H 2 O Ba(HCO 3 ) 2
0,1 (0,2 - 0,1) mol
n CO2 = 0,3 mol V CO2 = 6,72 lít
0,5
0,5
4 1 1 Viết các đồng phân ancol có công thức phân tử C4H10O
CTCT thỏa mãn: HO-CH2-CH2 - CH2 – CH3; CH3 – CH(OH) – CH2– CH3;
CH3 – COH(CH3) – CH3; HO – CH2 – CH(CH3) – CH3
0,25 x
4
2 2 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X sau phản ứng thu được 17,6 gam CO2 và 9
gam nước Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X
nCO2 = 0,4 mol > nH2O = 0,5 X là ankan và nX = nH2O – nCO2 = 0,1
Số C của X = 0,4 : 0,1 = 4 X là C4H10
CTCT của X: CH3 – CH2 – CH2 – CH3; CH3 – CH(CH3) – CH3
0,5 0,5
3 3 Cho hỗn hợp gồm anđehit fomic và anđehit oxalic vào lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3, đun nóng Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3 0,5 x2
Trang 5OHC - CHO + 4AgNO 3 + 6NH 3 + 2H 2 O NH 4 OOC - COONH 4 + 4Ag + 4NH 4 NO 3
4 4 Cho 10 ml dung dịch C2H5OH 460 vào Na dư, thu được a mol H2 Biết khối lượng
riêng của C2H5OH bằng 0,8 g/ml Tính a
VC2H5OH = 4,6 ml; VH2O = 5,4 ml nC2H5OH = 0,08; nH2O = 0,3
2H2O + 2Na 2NaOH + H2
0,3 0,15 mol
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
0,08 0,04 mol
nH2 = 0,19 mol V = 4,256 lít
0,25
0,5 0,25
5 1 1 Viết công thức cấu tạo của tristearin Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho
tristearin tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng
Tristearin: (C17H35COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
0,5 x 2
2 2 Cho 4,4 gam gam một este E no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 100 ml
dung dịch NaOH 0,5M Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có
của E
nE = nNaOH = 0,05 mol ME = 4,4 : 0,05 = 88 CTPT của E là C4H8O2
CTCT:
CH3 – CH2 – COOCH3 ; CH3COOCH2CH3; HCOOCH2-CH2-CH3
HCOO-CH(CH3)2
0,5
0,5
3 3 Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
CO2 (C6H10O5)n C6H12O6
6nCO2 + 5nH2O chat diep lucas (C6H10O5)n + 6nO2
(C6H10O5)n + nH2O
H
men hoac
4 4 Cho 9 gam một amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu
được 16,3 gam muối Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X
Ta có sơ đồ: RNH2 + HCl RNH3Cl
BTKL: mHCl = 7,3 gam nRNH2 = nHCl = 0,2 mol MRNH2 = 45 X là C2H7N
CTCT của X: CH3 – CH2 – NH2; CH3 – NH – CH3
0,5 0,5
6
1 1 Cho axit acrylic (CH2=CH-COOH) lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3, Br2
Viết các phương trình hóa học xảy ra
2CH2 = CH – COOH + 2Na 2CH2 = CH – COONa + H2
CH2 = CH – COOH + NaOH CH2 = CH – COONa + H2O
CH2 = CH – COOH + NaHCO3 CH2 = CH – COONa + H2O + CO2
CH2 = CH – COOH + Br2 CH2Br- CHBr – COONa
0,25x4
2 2 Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etylfomat tác phản ứng vừa đủ 0,3 mol
NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được 21,8 gam hỗn hợp muối Tính m
CH3COOH +NaOH CH3COONa + H2O
x x x mol
HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH
Y y y mol
nCH3COOH = x; nHCOOC2H5 = y muoi
NaOH
82x + 68y = m = 21,8
x + y = n = 0,3
x = 0,1
y = 0,2
m = 0,1 60 + 0,2 74 = 20,8 gam
0,5
0,25
Trang 60,25
7 Thí nghiệm điều chế khí NH3 được mô tả như
hình bên
+ Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế NH3
+ Giải thích tại sao người ta dùng Ca(OH)2
và NH4Cl ở thể rắn mà không phải ở dạng dung
dịch?
+ Ở miệng ống nghiệm thu NH3 được nút bằng bông tẩm dung dịch chất X Xác định chất
X và cho biết vai trò của bông tẩm chất X?
+ Trình bày cách làm khô khí NH3 + Phương trình hóa học:
Ca(OH)2 + 2NH4Cl CaCl2 + 2NH3 +2 H2O
+ Dùng NH4Cl và Ca(OH)2 ở dạng rắn mà không dùng dung dịch vì NH3 tan nhiều
trong nước nên các chất ở thể rắn sẽ thu được nhiều NH3, còn ở dung dịch sẽ thu
được ít NH3
+ Bông ở miệng ống nghiệm thu khí tẩm dung dịch chất X là axit HCl để giữ khí
NH3 khi đầy không thoát ra môi trường
+ Để làm khô ta dẫn khí NH3 qua bình đựng CaO khan
0,5 x 4
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa