1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn Đáp Môn Thanh Toán Quốc Tế.pdf

60 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đáp Môn Thanh Toán Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thanh Toán Quốc Tế
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản 1996
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐÁP MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ 1 Khái niệm thanh toán quốc tế và sự khác nhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán quốc nội KN theo Đinh Xuân Trình (1996) thanh toán quốc tế là việc thanh toán các ng[.]

Trang 1

VẤN ĐÁP MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.Khái niệm thanh toán quốc tế và sự khác nhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán quốc nội

KN: theo Đinh Xuân Trình (1996) thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa

vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan

hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước

So sánh:

Giống nhau: đều nhằm mục đích thực hiện nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trong hoạt động kinh tế hoặc phi kinh tế

Khác nhau:

quốc gia

tố nước ngoài

Phức tạp hơn và có yếu

tố nước ngoài, phải có

sự xuất hiện của các tổ chức tài chính là trung gian thanh toán

hoặc cả 2 Công cụ và phương thức

thanh toán

Đơn giản hơn Phức tạp hơn bởi có sự

tham gia của các chủ thể khác

2.Những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán quốc tế? những đặc điểm về hoạt động thanh toán quốc tế là gì

Cơ chế cấu thành thanh toán quốc tế là quy định về:

- Chủ thể tham gia: ngân hàng trung ương( ngân hàng của các ngân hàng trong hoạt động tiền tệ và tín dụng quốc tế, thay mặt chính phủ ký kết các hiệp định tín dụng quốc tế), ngân hàng TM ( chức năng trung gian thanh toán, trung gian tín dụng, tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng thay thế cho tiền mặt),các chủ thể khác( kinh doanh xuất nhập khảu, du lịch, bảo hiểm,… tham gia với

tư cách là người ủy thác cho NH phải thu và chi hộ)

- Lựa chọn tiền tệ

- Các công cụ và phương thức đòi và chi trả tiền tệ

Đặc điểm về hoạt động thanh toán quốc tế:

- Đặc điểm về các bên tham gia: nhà nước tham gia vào hoạt động thanh

toán nhằm quản lý nhà nước thông qua việc ban hành các văn bản pháp luật

về thanh toán quốc tế nhằm tạo môi trường pháp lý và có sự hợp tác của các

Trang 2

quốc gia để xây dựng môi trường pháp lý phù hợp.=> phức tạp hơn so với chức năng quản lý hoạt động thanh toán nội địa Các doanh nghiệp tham gia

phải có giấy phép đăng ký kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu để ký kết các

hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Ngân hàng thương mại là tổ chức được

phép cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật ( quy định ở Việt Nam chỉ có ngân hàng thương mại mới được tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế)

- Đặc điểm về nội dung của hoạt động TTQT Hoạt động thanh toán quốc tế

có nội dung rất rộng, bao gồm việc mở tài khoản ngoại tệ, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các thệ thống của các NHTM của các nước khác nhau và việc mở tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán của các DN XNK

ở các nước khác nhau

- Đặc điểm về đồng tiền thanh toán Đồng tiền thanh toán trong TTQT có

thể là nội tệ của nước mình hoặc là nội tệ của nước bạn hàng Với các nước

có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam đồng nội tệ chưa được tự do chuyển đổi nên đồng tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế thường là ngoại

tệ

3.Phân biệt các loại tiền tệ sử dụng trong thanh toán quốc tế và lưu ý khi sử dụng chúng

- Căn cứ vào phạm vi thì ta có:

Tiền tệ thế giới là tiền tệ được các quốc gia mặc nhiên thừa nhận làm

phương tiện thanh toán quốc tế, phương tiện dự trữ quốc tế mà không cần

phải có sự thừa nhận trong các hiệp định ký kết giữa các chính phủ.Đồng

tiền đó chính là vàng ( Ngày nay vàng đang dần tách khỏi chức năng là tiện

tệ thế giới và trở thành 1 loại hàng hóa thông thường quý hiếm như các loại khác, được sử dụng là dự trữ ngoại hối quốc gia và được sử dụng để đầu cơ)

Tiền tệ quốc tế là loại tiền tệ được sử dụng trong một khối kinh tế và được

hình thành trên cơ sở là các hiệp định ký kết giữa các quốc gia

Tiền tệ quốc gia: là tiền tệ của từng quốc gia

- Căn cứ vào khả năng tự do chuyển đổi

Tiền tệ tự do chuyển đổi là loại tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc khối

kinh tế cho phép những ai thu nhập loại tiền tệ đó được tự do chuyển đổi sang tiền tệ nước khác Có 2 loại là chuyển đổi toàn bộ và chuyển đổi từng phần( phụ thuộc 3 yếu tố là chủ thể chuyển đổi, mức độ chuyển đổi và nguồn thu nhập tiền tệ) những loại tiền tệ được tự do chuyển đổi hoàn toàn thông dụng trên thế giới: USD,EUR,JPY,AUD,…)

Tiền tệ chuyển khoản là loại tiền tệ mà luật của nước hoặc khối nước quy

định những khoản thu nhập bằng tiền tệ này sẽ được khi vào tài khoản mở tại các ngân hàng chỉ định và sẽ được quyền chuyển khoản sang tài khoản chỉ định của một bên khác ở cùng một ngân hàng hoặc khác ở nước khác khi có

Trang 3

yêu cầu mà không cần giấy phép ( không được tự do chuyển đổi sang ngoại

tệ , trước đây có đồng RUP chuyển khoản)

Tiền tệ thanh toán bù trừ: là tiền tệ được quy định trong các hiệp định thanh

toán bù trừ hai bên ký kết giữa hai chính phủ Không được chuyển đổi sang tiền tệ nước khác, không được chuyển khoản chỉ ghi có, nợ trên tk cuối năng

sẽ tổng kết và bên nào nợ sẽ phải trả bằng ngoại tệ tự do

- Căn cứ vào hình thái của tiền

Tiền mặt: thường là tiền giấy của ngân hàng trung ương phát hành

Tỷ trọng trong thanh toán quốc tế nhỏ chưa đến 1% tổng lượng thanh toán

toàn cầu vì:

+ chi phí thanh toán bằng ngoại tệ tiền mặt là rất lớn so với sử dụng ngoại tệ

tính dụng( chi phí đóng gói, vận chuyển với số tiền lớn)

+ tốc độ thanh toán chậm, do đó khó tránh rủi ro tiền tệ có thể xảy ra khi bắt

đầu vận chuyển đến khi nhận tiền

+ tạo ra môi trường thuận lợi cho các nguồn thu ngoại tệ tiền mặt bất chính + Vấn đề tiền giả

Tiền tín dụng: là tiền ghi trên các tài khoản mở của các tổ chức tài chính

hoặc tín dụng ưu điểm:

+ tốc độ thanh toán nhanh

+ loại trừ được tiền giả trong lưu thông vì muốn ghi có trên tài khoản mở ở nước ngoài thì hoặc là xuất khẩu hàng hóa hoặc là chuyển vàng vào nước nắm giữ tài khoản đó để đổi ra ngoại tệ

+ chi phí thấp

- Căn cứ vào mục đích sử dụng

Tiền tính toán:Là tiền được sử dụng để thể hiện tính giá cả và tính tổng giá

trị hợp đồng muốn thực hiện chức năng này đồng tiền này cần :

+ được sử dụng thông dụng trong giao dịch quốc tế

+ có tính ổn định

- Tiền thanh toán là tiền được sử dụng để thanh toán các hợp đồng thương

mại hoặc vay nợ giữa các quốc gia.Việc sử dụng tiền tệ nào phụ thuộc:

+ Vị thế của quốc gia

+ Vị thế của đồng tiền đó

+ Tập quán sử dụng

4.Phân loại các loại tiền và đặc điểm của chúng

Như câu 3

Trang 4

5.Tiền tự do chuyển đổi là gì? Cho ví dụ

Tiền tự do chuyển đổi là tiền mà luật của nước hoặc nhóm kinh tế cho phép những ai thu nhập loại tiền này có thể tự do chuyển đổi sang tiền tệ quốc gia khác.Có 2 loại là tự do chuyển đổi hoàn toàn và không hoàn toàn( phụ thuộc vào

3 yếu tố là: chủ thể, mức độ chuyển đổi, nguồn thu nhập) Ví dụ như hoàn toàn thì có là USD, JPY, EUR, AUD Từng phần : PHP, TWD, THB

6.Các quy định về thời gian trong thanh toán quốc tế

Có 4 cách quy định là:

- Trả tiền trước: nhằm để cấp tín dụng ( người mua được hưởng chiết khấu cao hơn, người mua có vị thế hơn người bán) hoặc trong trường hợp như 1 khoản đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng( người bán có vị thế hơn người mua)

+ Trả tiền x ngày sau khi nhận được vận đơn

+ Trả tiền x ngày sau khi xuất trình D/A

+ Trả tiền x ngày sau ngày nhận hàng

+ Trả tiền x ngày sau ngày kết thúc thời hạn bảo hành

- Kết hợp sử dụng tổng hợp các cách trên

7.Phân biệt hai nhóm trong phương thức thanh toán thương mại quốc tế

- Phương thức thanh toán không kèm chứng từ thương mại: là phương thức mà việc thanh toán của người có nghĩa vụ trả tiền không căn cứ vào các chứng

từ thực hiện nghĩa vụ do người thực hiện nghĩa vụ xuất trình để thanh toán hay từ chối có các phương thức sau: Chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu trơn, bảo lãnh theo yêu cầu, tín dụng dự phòng

- Phương thức thanh toán kèm chức từ thương mại là phương thức mà việc thanh toán của người có nghĩa vụ trả tiền chỉ căn cứ vào chức từ thương mại

do người thực hiện nghĩa vụ đó xuất trình Gồm có: Nhờ thu kèm chứng từ, L/C, thư ủy thác

8.Ngoại hối là gì? Các loại ngoại hối quy định trong Pháp lệnh ngoại hối 2005?

Ngoại hối là một thuật ngữ để chỉ các phương tiện trong giao dịch quốc tế.Theo pháp lệnh ngoại hối 2005 thì các loại ngoại hối bao gồm:

Trang 5

- Ngoại tệ: là đồng tiền của 1 nước ngoài hoặc đồng tiền chung của 1 nhóm

nước.Ví dụ như: tiền của các nước, EUR, SDR (quyền rút vốn đặc biệt)

- Phương tiện thanh toán ghi bằng ngoại tệ: séc, hối phiếu, thương phiếu,

- Tiền của nước CHXHCN Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và

chuyển ra khói lãnh thổ việt nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc

tế

9.Nguyên tắc quản lý ngoại hối các giao dịch vãng lai và giao dịch vốn là gì?

Giao dịch vãng lai là những giao dịch làm tăng và/hoặc giảm tài sản chính

thuộc quyền sở hữu của Việt Nam với nước ngoài Ví dụ như giao dịch thanh toán, chuyển tiền có liên quan đến hoạt động XNK

Nguyên tắc quản lý là tự do hóa trong khuổn khổ của Pháp lệnh ngoại hối

2005 của nước CHXHCN Việt Nam và những cam kết của Việt Nam sau khi trở thành thành viên của Tổ chức WTO va những cam kết trong khu vực hoặc song phương của chính phủ ViệtNam với chính phú khác

Giao dịch vốn là những giao dịch làm tăng hoặc làm giảm tài sản chính

thuộc quyền sử dụng của Việt Nam với nước ngoài, còn quyền sở hữu tài sản vốn đó vẫn thuộc về người cho vay hay người đầu tư.Ví dụ như: đầu tư gián tiếp, đầu tư trực tiếp, vay nợ nước ngoài

Nguyên tắc quản lý là khuyến khích dòng vốn đầu tư của nước ngoài vào

Việt Nam, quản lý có hiệu quả các dòng vốn đầu từ của Việt Nam ra nước ngoài

10.Tỷ giá hối đoái là gì? Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ nước này được biểu diễn bằng một số tiền

- Chế độ hậu bretton woods: ngang giá sức mua của tiền tệ

11.Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng như thế nào đến thanh toán quốc tế?

Trang 6

Vì tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế là ngoại tệ ít nhất với một nước nên thay

đổi tỷ giá sẽ làm

12.Phương pháp yết giá ngoại tệ và ý nghĩa của nó?

a) Phương pháp yết giá trực tiếp và phương pháp yết giá gián tiếp

Yết giá trực tiếp là phương pháp định giá ngoại tệ khi niêm yết được thể hiện

trực tiếp ra bên ngoài Được sử dụng phổ biến trừ các nước Anh, ÚC, EU

Mỹ vừa áp dụng yết giá trực tiếp với: GBP, AUD, EUR và áp dụng yết giá gián tiếp với các đồng tiền còn lại

Ví dụ tại Canada

USD/CAD = 1,2312/12315=> thể hiện rõ giá trị của ngoại tệ

Yết giá gián tiếp là phương pháp định giá ngoại tệ khi niêm yết không được thể hiện rõ ra bên ngoài.,

Ví dụ tại New york

USD/CAD = 1,2312/1,2315 => muốn tính giá trị ngoại tệ CAD cần thực hiện phép chia

b) Phương pháp yết giá kiểu châu Âu và kiểu Mỹ

Phương pháp yết giá kiểu châu Âu coi tiền yết giá là tiền đừng trước, tiền định giá là tiền đứng sau

Phương pháp yết giá kiểu Mỹ coi tiền yết giá là tiền đứng sau, tiền định giá

là tiền đứng trước

13.Phương pháp tính tỷ giá chéo và tác dụng của nó

Trong giao dịch ngoại hối, khách hàng còn muốn xác định tỷ giá giữa các đồng

tiền chưa được niêm yết yết tỷ giá Thì thông qua phương pháp tính tỷ giá chéo

ta sẽ xác định được tỷ giả này

a) Xác định tỷ giá của hai tiền định giá của hai cặp tỷ giá khác nhau

Muốn xác định tỷ giá của hai tiền định giá của hai cặp tỷ giá khác nhau ta lấy

tỷ giá của đồng định giá chia cho tỷ giá của đồng yết giá Muốn tìm tỷ giá mua ta lấy tỷ giá mua chia cho tỷ giá bán

b) Xác định tỷ giá của hai tiền yết giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau

Ta lấy tỷ giá của đồng yết giá chia cho tỷ giá của đồng định giá Muốn tìm tỷ giá mua ta lấy tỷ giá mua chia cho tỷ giá bán

c) Xác định tỷ giá của tiền định giá và tiền yết giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau

Ví dụ ta có tỷ giá của EUR/JPY và JPY/VNĐ và ta muốn tìm tỷ giá của EUR/VNĐ thì BID RATE= BID RATE x BID RATE, ASK RATE= ASK RATE x ASK RATE

14.Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế mở?

Lạm phát

Cung cầu ngoại tệ

Lãi suất

Các yếu tố khác( kỳ vọng, sở thích,…)

( đọc sách xem nó tăng, giảm thì tác động như thế nào vì có thể hỏi thêm)

15.Các chính sách và biện pháp điều chỉnh tỷ giá

Trang 7

- Chính sách chiết khấu: NHTW thay đổi lãi suất chiết khấu đối với các ngân hàng trung gian để thay đổi dòng vốn ngắn hạn trên thị trường thông qua đói để điều chỉnh tỷ giá tăng lên hay giảm xuống

- Chính sách thị trường mở NHTW sẽ trực tiếp điều chỉnh cung cầu ngoại hối bằng cách mua bán ngoại hối

- Phá giá tiền tệ là đánh hụt sức mua danh nghĩa của tiền tệ thấp hơn sức mua thực tế của nó Điều này có tác động là cải thiện cán cân TM, khuyết khích huy động vốn, khuyến khích du lịch trong nước

- Nâng giá tiền tệ là nâng cao sức mua của tiền tệ nước mình so với với ngoại

tệ cao hơn sức sức mua thực tế của nó Nhằm làm lạnh nền kinh tế trong thời kỳ tăng trưởng quá nóng VD: Nhật Bản

16.Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế? Kết cấu của cán cân thanh toán quốc

tế? Tại sao lại phân thành CCVL và CCV? Mối quan hệ giữa hai loại cán cân bộ phận này?

CCTTQT là một bảng tổng hợp và đối chiếu một cách có hệ thống các giao

dịch phát sinh từ các hoạt động kinh tế và phi kinh tế của một nước với các

nước thuộc phần còn lại của thế giới trong một khoảng thời gian nhất đinh thường là 1 năm

Cấu tạo cán cân thanh toán

sử dụng khác quyền sở hữu nên 2 cán cân này sẽ phản ánh 2 khía cạnh khác nhau Nhằm tăng tính minh bạch cho CCTT

17.Cán cân Vãng lai là gì, nội dung và vai trò của nó trong CCTTQT?

KN: tài khoản vãng lai trong CCTTQT ghi chép những giao dịch về hàng hóa

và dịch vụ giữa người cư trú trong nước với người cư trú nước ngoài Những giao dịch dẫn đến thanh toán của người cư trú trong nước cho người cư trú ở nước ngoài được ghi vào bên Nợ ngược lại thì ghi vào bên Có.Thặng dư tài khoản vãng lai xảy ra khi bến Có nhiều hơn bên Nợ

Nội dung gồm có:

- Cán cân thương mại

- Cán cân dịch vụ

- Cán cân thu nhập

Trang 8

- Cán cân chuyển giao một chiều

Vai trò của CCVL là Cán cân vãng lai ghi chép các hạng mục về thu nhập,mà đặc trưng là chúng phản ánh mối quan hệ sở hữu về tài sản Do đó,tình trạng của cán cân vãng lai ảnh hưởng lâu dài đến sự ổn định của nền kinh tế mà đặc biệt lả tỷ giá hối đoái

18.Cán cân vốn là gì, nội dung và vai trò của nó trong CCTTQT?

CCV là tổng hợp tất cả các giao di ̣ch thay đổi về tài sản, những khoản Có và những khoản Nợ tài chính nước ngoài của mô ̣t nước Phản ánh những giao di ̣ch phát sinh của 1 nước với các nước của phần còn la ̣i trên thế giới làm tăng hoă ̣c

giảm các tài sản thuô ̣c quyền sử du ̣ng của nước đó ở nước ngoài

Các giao di ̣ch chủ yếu:

1 Chuyển giao vô ́n 1 chiều: các khoản viê ̣n trợ không hoàn lại cho mục đích đầu

tư, các khoản nợ giữa người cư trú và người phi cư trú, các loại tài sản của người cư trú mang ra nước ngoài hoặc của nười phi cư trú vào nước lập báo cáo

2 Ca ́ c giao di ̣ch về tài sản phi tài chính :là các giao di ̣ch tài sản tài chính vô hình nhằm ohục vụ đầu tư trực tiếp hoặc tín dụng trung và dài hạn như bản quyền, nhãn hiê ̣u thương mại, bằng sáng chế phát minh,…

3 Đâ ̀u tư trực tiếp

4 Đâ ̀u tư gián tiếp

5 Ti ́n dụng

- Vai tro ̀: cho biết tổng đầu tư ròng và số tín du ̣ng ròng của mô ̣t quốc gia Theo

ngân hàng thế giới, mô ̣t nước được coi là nợ nần nghiêm tro ̣ng nếu như tỷ lê ̣ giữa giá tri ̣ hiê ̣n ta ̣i ròng của tổng khoản trả nợ và GDP vượt quá 80% hoă ̣c tỷ lê ̣ giữa giá tri ̣ hiê ̣n ta ̣i ròng của tổng các khoản trả nợ và tổng XK lớn hơn 220% Ngược

la ̣i nếu như các khoản nợ đến ha ̣n chiếm tối đa từ 20-25% XK hàng hóa avf di ̣ch

vu ̣ thì được coi là chưa vượt ngưỡng nợ nguy hiểm

19.Những chính sách và biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế

1 Thay đổi tỷ giá hối đoái để điều chỉnh CCTT

Thực hiê ̣n chính sách phá giá tiền tê ̣ hoă ̣c giảm giá tiền tê ̣ để đẩy ma ̣nh XK hàng hóa, di ̣ch vu ̣, khuyến khích đầu tư của nước ngoài vào trong nước nhằm tăng thêm nguồn thu ngoa ̣i tê ̣ và ha ̣n chế NK hàng hóa, di ̣ch vu ̣ và đầu tư ra nước ngoài làm giảm nhu cầu ngoa ̣i tê ̣, do đó góp phần điều chỉnh CCTTQT theo xu hướng tăng nguồn thu và giảm nguồn chi ngoa ̣i hối của CCTTQT Hiê ̣u quả của chính sách phu ̣ thuô ̣c rất nhiều vào mức đô ̣ phá giá hay giảm giá

2 Thực hiê ̣n cơ chế đa tỷ giá linh hoa ̣t

Trang 9

Trên cơ sở tỷ giá cơ bản do NHNN công bố, các NHTM, NHĐT, các quỹ đầu tư phát triển sẽ áp du ̣ng các loa ̣i tỷ giá khác nhau nhằm tăng thu ngoa ̣i tê ̣ và ha ̣n chế nhu cầu ngoa ̣i tê ̣ trên thi ̣ trường Được vâ ̣n hành theo nguyên tắc cơ bản sau:

i) Áp du ̣ng tỷ giá cao cu ̣c bô ̣:

- Đối với những mă ̣t hàng XK chủ lực

- Đối với những nhóm hàng NK có thể sx trong nước và những nhóm hàng tiêu dùng chưa thiết yếu đối với nền kinh tế quốc dân

- Đối với di ̣ch vu ̣ du li ̣ch để khuyến khích khách du li ̣ch vào trong nước và ha ̣n chế du li ̣ch ra bên ngoài

ii) Áp du ̣ng tỷ giá thấp cu ̣c bô ̣

- Đối với nhóm hàng NK về tư liê ̣u sản xuất, nguyên liê ̣u có tính chiến lược, công nghê ̣, kỹ thuâ ̣t cao nhằm giảm chi phí sx, tăng XK, tăng thu ngoa ̣i tê ̣

- Đối với nhóm hàng XK mang la ̣i hiê ̣u quả kinh tế thấp như nguyên liê ̣u thô, hàng hóa XK phu ̣ thuô ̣c vào nguyên liê ̣u NK…

3 Thực hiê ̣n chính sách chiết khấu cao

Để thu hút các dòng vốn ngắn ha ̣n di chuyển từ nước này sang nước khác để tìm lãi suất huy đô ̣ng cao, NHTW sẽ nâng tỷ giá chiết khấu khiến lãi suất huy đô ̣ng trên thi ̣ trường tăng lên Nhưng đồng thời cũng kéo lãi suất cho vay tăng lên làm ảnh hưởng đến sx xã hô ̣i, Xk bi ̣ giảm đi, nguồn thu ngoa ̣i tê ̣ sẽ bi ̣ ảnh hưởng Vì

vâ ̣y đây chỉ là giải pháp tình thế ngắn ha ̣n

4 Các biê ̣n pháp tài chính khác

Ngoài các biê ̣n pháp trên, các quốc gia thường áp du ̣ng các biê ̣n pháp khẩn cấp để điều chỉnh sự thiếu hu ̣t đó bằng cách vay của IMF, vay dự trữ quốc tế của các

nước khác, đảo nợ ( là viê ̣c tổ chức/ cá nhân này vay tại tổ chức tín dụng này để

trả nợ cho tổ chức tín dụng đó và/ hoặc trả nợ cho tổ chức tín dụng khác hay đơn giản là sử dụng tiền của món vay mới để trả nợ cho món vay cũ đê ́n hạn) , thu hồi vốn đầu tư ở nước ngoài về, bán rẻ các chứng khoán quốc tế để thu hồi vốn… Biê ̣n pháp cuối cùng là xuất khẩu vàng dự trữ quốc tế để trả nợ Trường hợp các biê ̣n pháp trên không hiê ̣u quả thì tuyên bố “phá sản” tức là đình chỉ trả nợ nước ngoài

20.Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế

Tác động của tỷ giá đến CCTT

Tỷ giá có biến động không cùng chiều với các khoản mục của cán cân thanh toán,

ví dụ, tỷ giá tăng có thể cải thiện CCTM, góp phần ổn định cán cân vốn, nhưng lại làm gia tăng gánh nặng nợ

Tác động của CCTT đến tỷ giá

Trang 10

- Tý giá cố đi ̣nh: Nếu CCTT không cân bằng thì Chính phủ có thể can thiê ̣p trên thi ̣ trường ngoa ̣i hối bằng cách mua vào hoă ̣c bán ra dự trữ ngoa ̣i hối

- Tỷ giá thả nổi: CCTT không cân bằng, nó sẽ tác đô ̣ng đến tỷ giá theo hướng làm cho cán cân thanh toán trở về cân bằng

- Tỷ giá thả nổi có quản lý: Tùy theo tình hình, điều kiê ̣n thi ̣ trường mà chính phủ có thể can thiê ̣p để đảm bảo mô ̣t mức tỷ giá như mong muốn nhưng không can thiê ̣p trực tiếp vào thi ̣ trường ngoa ̣i hối Vd chính phủ sử du ̣ng chính sách lãi suất

21.Hối phiếu đòi nợ là gì? Đặc điểm cơ bản của hối phiếu đòi nợ?

Là một giấy tờ có giá do người kỳ phát lập, yêu cầu người bị ký phát phải thanh toán vô điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng

- Tính lưu thông ( Có thể chuyển nhượng được nhờ 2 tính trên)

22.Hối phiếu nhận nợ là gì? Phân biệt hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ?

Là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu ký phát hứa trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh người này trả cho người khác

Phân biệt giữa hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ:

- Hối phiếu nhận nợ là một công cụ hứa trả tiền chứ không phải đòi tiền nên muốn lưu thông được thường cần người thứ 3 bảo lãnh, trừ trường hợp người lập phiếu là người có uy tính về tài chính

- Không phát sinh yêu cầu chấp nhận thanh toán

- Hối phiếu nhận nợ phải lập trước khi người xuất khẩu thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng cơ sơ còn hối phiếu đòi nợ thì sau khi thực hiện xong

23.Các loại hối phiếu đòi nợ trong thanh toán quốc tế?

Căn cứ vào chứng từ đi kèm:

- Hối phiếu trơn

- Hối phiếu kèm chứng từ

Căn cứ vào thời hạn thanh toán

- Hối phiếu trả ngay

- Hối phiếu có kỳ hạn

Căn cứ vào tính chuyển nhượng

- Hối phiếu đích danh

- Hối phiếu vô danh

Trang 11

- Hối phiếu theo lệnh

Trạng thái chấp nhận

- Hối phiếu chưa được chấp nhận

- Hối phiếu dã được ký chấp nhận gồm có:

+ Chấp phiếu thương mại

+ Chấp phiếu ngân hàng

24.Phân biệt hối phiếu thương mại và hối phiếu ngân hàng

Hối phiếu thương mại là hối phiếu do người xuất khẩu ký phát đòi tiền từ

người nhập khẩu sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng cơ

sở

Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng ký phát ra lệnh cho đại lý của mình phải trích một số tiền nhất định từ tài khoản của ngân hàng phát hành hối phiếu để trả cho người thụ hưởng chỉ định trên hối phiếu

25.Trình bày các nội dung cơ bản của hối phiếu theo Luật CCCN 2005 của Việt

- Thời gian, địa điểm ký phát

- Thời gian thanh toán

- Địa điểm thanh toán

- Tên, địa chỉ người ký phát, người bị kỳ phát, người thụ hưởng

- Chữ ký người ký phát

26.So sánh các nội dung cơ bản của Hối phiếu theo luật CCCN 2005 của Việt

Nam và ULB1930

1 Tiêu đề - Bắt buộc, nếu không HP sẽ vô hiệu

2 Một lệnh đòi tiền vô

điều kiện

- Là Lệnh

- Vô điều kiện : người bị ký phát có thể thanh toán/chấp nhận thanh toán/từ chối thanh toán (nhưng phải vô điều kiện)

Trang 12

3 Thời hạn thanh toán

Thời hạn xuất trình

- Trả ngay hoặc trả sau

+ Trả ngay: “Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ…của hối phiếu này” – “Ngay sau ngày tháng năm của bản thứ của hối phiếu đòi nợ này”

+ Trả sau: “X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ của hối phiếu đòi nợ này” – “X ngày kể từ ngày ký phát bản thứ của hối phiếu đòi nợ này” – “Đến ngày tháng năm của bản thứ của hối phiếu đòi nợ này”

+ Không được quy định kèm điều kiện: “X ngày kể từ ngày nhìn thấy hàng hóa, trả tiền ”

- Hối phiếu không nêu rõ thời gian thanh toán thì được thanh toán ngay khi xuất trình

Thanh toán ngay:

Xuất trình để thanh toán 90 ngày

kể từ ngày ký phát Thanh toán/Từ chối trong vòng 3 ngày

Thanh toán ngay:

Xuất trình để thanh toán 1 năm

kể từ ngày ký phát

Thanh toán sau:

- Xuất trình để yêu cầu chấp nhận là 1 năm kể từ ngày ký phát

và chấp nhận/từ chối chấp nhận trong vòng 2 ngày làm việc

- Thời hạn xuất trình để thanh toán: thời điểm đến hạn thanh toán + 5 ngày làm việc

4 Địa điểm trả tiền Khi không có nêu rõ ràng địa

điểm trả tiền, thì sẽ được thanh

toán tại địa điểm kinh doanh hoặc nơi thường trú của người

Tên của người bị ký phát

6 Người thụ hưởng Tên đối với tổ chức - họ, tên đối

với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu

Tên của người hưởng lợi hoặc tên của người ra lệnh thực hiện việc thanh toán

Trang 13

thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ

7.Địa điểm và ngày ký phát Địa điểm ký phát không được ghi

cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát

Một hối phiếu mà không có nêu địa điểm ký phát thì được xem như đã được ký phát tại nơi được nêu bên cạnh tên của người ký phát

8.Người ký phát Tên đối với tổ chức - họ, tên đối

với cá nhân, địa chỉ và chữ ký

của người ký phát

Tên, Địa chỉ, Chữ ký

9.Số tiền thanh toán Khi số tiền trên hối phiếu đòi nợ

được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì số tiền ghi

bằng chữ có giá trị thanh toán

Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu đòi nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và

có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng

chữ có giá trị thanh toán

Khi số tiền của hối phiếu được diễn đạt bằng chữ và đồng thời bằng con số, mà có sự khác biệt

giữa hai bên, thì số tiền ghi bằng chữ là số tiền được thanh toán

Khi một số tiền của hối phiếu được diễn đạt hoàn toàn bằng chữ mà có số lớn hơn hoặc số tiền diễn đạt hoàn toàn bằng số mà có

số lớn hơn thì số tiền nhỏ hơn là

số tiền được thanh toán

27.Trình bày những điểm khác nhau của Hối phiếu theo quy định của luật

CCCN Việt Nam 2005, BEA188S và UCC 2002

BEA 1882 Luật hối phiếu của Anh năm 1882 – Bill of Exchange Act of 1882 UCC 1995 Luật thương mại thống nhất của Mĩ ban hành năm 1995 - Uniform commercial Code of 1995

Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005

Định nghĩa

Riêng UCC 1995 lại đưa ra một khái niệm chung chung về công cụ chuyển

nhượng gồm có hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc…

- Tiêu đề: các nước chịu ảnh hưởng của Công ước geneva 1930 đều yêu cầu hối

phiếu phải có tiêu đề nếu không sẽ vô hiệu ( CCCN2005 giống vậy)

Trang 14

Còn theo BEA 1882 và UCC 1995, không bắt buộc hối phiếu phải có tiêu đề, miễn là trong nội dung có diễn đạt từ “hối phiếu”

- Thời hạn thanh toán hối phiếu : Thời hạn xuất trình để thanh toán hối phiếu

trả ngay theo ULB là 1 năm, theo LCCCN là 90 ngay và theo BEA quy định là một khoảng thời gian hợp lý

- Địa điểm ký phát: ULB và CCCN thì nếu ko có địa điểm ký phát và địa điểm

bên cạnh tên người ký phát thì vô hiệu

- Địa điểm trả tiền: Điều 16 khoản 2 LCCCN và điều 111 UCC quy định nếu

trên hối phiếu không ghi rõ địa điểm trả tiền thì hối phiếu sẽ được thanh toán

tại địa chỉ hoặc trụ sở kinh doanh của người bị ký phát

- Ngày ký phát hối phiếu: Trường hợp trên hối phiếu không ghi rõ ngày ký

phát, theo LCCCN và ULB thì hối phiếu vô hiệu trong khi BEA quy định hối

phiếu đó vẫn có hiệu lực và có thể bổ sung true date

- Thời hạn xuất trình hối phiếu: Thời hạn xuất trình để thanh toán hối phiếu

trả ngay theo ULB là 1 năm, theo LCCCN là 90 ngay và theo BEA quy định là một khoảng thời gian hợp lý

- Quy định về người thụ hưởng trên hối phiếu: Nếu tên và địa chỉ người thụ

hưởng không được ghi trên hối phiếu, LCCCN và ULB quy định hối phiếu đó

là vô hiệu trong khi BEA lại quy định số tiền ghi trên hối phiếu sẽ được thanh toán cho người cầm giữ hối phiếu

- Quy định về tên người bị ký phát trên hối phiếu: LCCCN và ULB quy định

nếu không ghi rõ tên người bị ký phát hối phiếu sẽ vô hiệu trong khi BEA quy

định hối phiếu đó vẫn có giá trị nếu thể hiện được một sự ‘ rõ ràng hợp lý”

- Quy định về chấp nhận: LCCCN bặt buộc phải ghi ngày chấp nhận còn ULB

và BEA thì không bắt buộc Trừ TH nếu hối phiếu có yêu cầu về một khoảng thời gian nhất định để thanh toán hoặc xuất trình theo ULB Đối với hối phiếu quá hạn thanh toán: Trong ULB và Luật công cụ chuyển nhượng quy định vô hiệu.Còn với BEA vẫn cho phép trong trường hợp bị từ chối thanh toán trước

đó, trước khi người ký phát ký

28.Trình bày thời hạn thanh toán của hối phiếu? Hối phiếu không ghi thời hạn

thanh toán có vô hiệu không?

4 Thời hạn thanh

toán

- Trả ngay hoặc trả sau

+ Trả ngay: “Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ…của hối phiếu này” – “Ngay sau ngày tháng năm của bản thứ của hối phiếu đòi nợ này”

+ Trả sau: “X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ của hối phiếu đòi nợ này” – “X ngày kể từ ngày ký phát bản thứ của hối phiếu đòi nợ này” – “Đến ngày tháng năm của bản thứ của hối phiếu đòi nợ này”

Trang 15

Thanh toán ngay:

Xuất trình để thanh toán 90

ngày kể từ ngày ký phát

Thanh toán/Từ chối trong vòng 3 ngày

Thanh toán ngay:

Xuất trình để thanh toán 1

năm kể từ ngày ký phát

Thanh toán sau:

- Xuất trình để yêu cầu chấp nhận là 1 năm kể từ ngày ký phát và chấp nhận/từ chối chấp nhận trong vòng 2 ngày làm việc

- Thời hạn xuất trình để thanh toán: thời điểm đến hạn thanh toán + 5 ngày làm việc

Hối phiếu không ghi thời hạn thanh toán sẽ coi là hối phiếu trả ngay (trả tiền ngay khi xuất trình) Thời hạn trả tiền là vô điều kiện, nếu biến nó thành có điều kiện thì hối phiếu sẽ bị coi là vô hiệu

29.Trình bày về số tiền của hối phiếu? So sánh quy định về số tiền của Luật

CCCNVN2005, BEA1882 và ULB1930

Để đảm bảo tính chính xác của số tiền thì nó được ghi bằng cả chữ và số và phát thống nhất với nhau Tuy nhiên nếu có sự khác nhau thì cả 3 luật trên đều cho phép sử dụng số tiền bằng chữ Trong trường hợp mà số tiền ghi bằng chữ khác nhau thì chọn cái nhỏ hơn đối với CCCNVN2005 và ULB còn BEA không quy định

30.Trình bày thời hạn thanh toán của hối phiếu theo luật CCCN2005 của Việt Nam? Phân biệt với thời gian xuất trình

- Trả ngay hoặc trả sau

+ Trả ngay: “Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ…của hối phiếu này”

+ Trả sau: “X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ của hối phiếu đòi nợ này” – “X ngày

kể từ ngày ký phát bản thứ của hối phiếu đòi nợ này”

+ Không được quy định kèm điều kiện: “X ngày kể từ ngày nhìn thấy hàng hóa, trả tiền ”

Trang 16

- Hối phiếu không nêu rõ thời gian thanh toán thì được thanh toán ngay khi xuất

trình

Thời hạn xuất trình:

Thanh toán ngay: Xuất trình để thanh toán 90 ngày kể từ ngày ký phát Thanh toán/Từ

chối trong vòng 3 ngày

Thanh toán sau:

- Xuất trình để yêu cầu chấp nhận là 1 năm kể từ ngày ký phát và chấp nhận/từ chối chấp nhận trong vòng 2 ngày làm việc

Thời hạn xuất trình để thanh toán: thời điểm đến hạn thanh toán + 5 ngày làm việc Thời hạn thanh toán

Thời điểm người bị ký phát phải trả tiền,

có thể là ngày cụ thể hoặc khoảng thời

gian

Thời hạn xuất trình Thời điểm phải xuất trình Hối phiếu để người bị ký phát thanh toán, chấp nhận thanh toán/từ chối thanh toán

31.So sánh hối phiếu dùng cho phương thức nhờ thu và hối phiếu trong phương thức tín dụng chứng từ

Giống nhau: đều do nhà xuất khẩu ký phát

Khác nhau:

- Người bị ký phát bên nhờ thu là nhà nhập khẩu còn bên L/C là ngân hàng

- Khả năng lưu thông của B/E trong nhờ thu thấp hơn trong L/C

- Số tiền trong B/E sẽ nhỏ hơn số tiền trong L/C

- Thời gian thanh toán của B/E trong nhờ thu sẽ ngắn hơn trong L/C

- Trên B/E của L/C có ghi số, ngày L/C còn trên nhờ thu không có

32.chấp nhận hối phiếu? vì sao phải chấp nhận ? các cách chấp nhận hối phiếu?

Chấp nhận hối phiếu là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ của người bị ký phát sẽ trả tiền vô điều kiện hoặc một người khác đồng ý trả thay cho người bị ký phát cho người thụ hưởng vào một thời điểm nhất đinh

Tại sao phải chấp nhận.Vì hối phiếu là 1 lệnh đòi tiền vô điều kiện nên cần bên kia chấp nhận thì mới đủ độ tin cậy=> sử dụng lưu thông được Tuy nhiên luật các nước đều quy định là nếu người bị ký phát không trả tiền thì người ký phát

sẽ phải trả cho người thụ hưởng

Có 2 hình thức chấp nhận Cách một là chấp nhận trên mặt trước của hối phiêus hoặc chấp nhận bằng một văn bản riêng biệt

33.Bảo lãnh hối phiếu? hình thức của bảo lãnh? Nguyên tắc bảo lãnh thanh toán hối phiếu

Trang 17

Bảo lãnh hối phiếu là việc một người thứ 3 sẽ cam kết trả tiền cho người thụ hưởng nếu đến kỳ hạn mà người bị ký phát không thanh toán hoặc thanh toán không đủ

Hình thức: bằng văn bản riêng biệt hoặc trực tiếp

Nguyên tắc là: vô điều kiện và có thể bảo lãnh toàn phần hoặc từng phần

34.Lưu thông hối phiếu trả ngay? Lưu thông hối phiếu trả chậm

Hối phiếu trả ngay: Người bị kí phát phải trả tiền ngay khi hối phiếu xuất trình

tới

( quy trình lưu thông hối phiếu trả ngay qua ngân hàng)

1: giao dịch cơ sở

2: thực hiện giao dich cơ sở

3: Ký phát hối phiếu trả tiền ngay đòi tiền Người BỊ ký phát

4: Trả tiền ngay sau khi xuất trình hối phiếu

Hối phiếu trả chậm: Người bị ký phát phải trả tiền sau 1 khoảng thời gian nhất định

kể từ ngày HP xuất trình hoặc kể từ ngày ký phát HP hoặc 1 ngày cụ thể trong tương lai

Giai đoạn 1: giai đoạn chấp nhận thanh toán

1: GD cơ sở

2: Thực hiện nghia vụ

3: yêu cầu người BỊ kí phát ký chấp nhận TT

4: Hoàn trả HP đã chấp nhận cho người Ký phát

Giai đoạn 2:.nhờ ngân hàng thu hộ tiền khi đến hạn

Ngân hang bên người bị ký phát

Người BỊ ký phát Người ký phát

Ngân hang người ký

4

4

Trang 18

35.Các loại hối phiếu áp dụng trong thanh toán quốc tế? Trong những trường

hợp nào, người thụ hưởng phải ký hậu hối phiếu?

các loại KH:

- Ký hậu để trống:

+ KH không chỉ định tên NTH kế tiếp

+ 2 loại: người KH chỉ ký tên; người KH ký tên kèm theo câu “pay to” hoặc “pay to the order of any ”

+ Việc chuyển nhượng HP không cần phái KH nữa, chỉ cần trao tay

- Ký hậu đích danh:

+ Chỉ rõ tên NTH tiếp theo, chỉ có NTH được chỉ định mới có quyền hưởng lợi

+ NTH kế tiếp không được quyền chuyển nhượng HP cho người khác

- Ký hậu theo lệnh đích danh:

+ Chỉ định Người BỊ ký phát hoặc trả cho ai đó theo lệnh của ai đó

+ Có thể được chuyển nhượng liên tục từ người này sang người khác bằng cách ký

hậu nối tiếp (lần chuyển nhượng cuối cùng phải được thực hiện trước khi HP đến hạn Thanh toán)

- Ký hậu miễn truy đòi

+ Người ký hậu ghi thêm câu “Pay to the order of Company X, without recourse” Người thụ hưởng tiếp theo không thể đòi người chuyển nhượng cho mình

Người thụ hưởng đầu tiên không được ký hậu miễn truy đòi

* Trường hợp NTH phải ký hậu HP:

 Chiết khấu HP

 Cầm cố HP

 Chuyển nhượng cho người khác

 Là phương tiện đòi tiền trong phương thức nhờ thu, LC, standby LC: NTH muốn thu tiền HP thì phải ký hậu HP cho NH

36.Hãy trình bày nghiệp vụ kháng nghị không trả tiền hối phiếu? Trình bày nghiệp

vụ truy đòi hối phiếu đòi nợ không được chấp nhận/thanh toán theo Luật các CCCN 2005 của VN

Khi bị từ chối thanh toán, thanh toán không đầy đủ, trả tiền chập mà đã gây thiệt hại cho người được thị hưởng hối phiếu thì người này có quyền khởi kiện các bên liên quan ví dụ như: người ký phát, người bảo lãnh, người chuyển nhượng, người chấp nhận ra tòa án hoặc trọng tài

Trang 19

Việc khởi kiện phải tuân thủ các trình tự và quy tắc tố tụng của tòa án hoặc trọng tài kinh tế theo quy dịnh trong các giao dịch cơ sở Thời gian khởi kiện thường

từ 1 đến 2 năm tùy theo luật của mỗi nước kể từ ngày bị từ chối thanh toán, thanh toán không đầy đủ hoặc từ chối chấp nhận trả tiền

Theo luật CCCN 2005 của Việt Nam

Điều 48 quyền truy đòi

Người thụ hưởng có thể truy đòi

- Người ký phát, người bảo lãnh, người chuyển nhượng trước mình trong TH hối phiếu bị từ chối 1 phần hoặc toàn bộ

- Người ký phát, người bảo lãnh, người chuyển nhượng trước mình trong TH hối phiếu đến hạn thanh toán mà không được thanh toán

- Người ký phát, người bảo lãnh, người chuyển nhượng trước mình trong TH người bị ký sát bị tuyên bố phá sản, mất tính, chết kể cả TH hối phiếu này được chấp nhận hoặc chưa chấp nhận

- Người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp hối phiếu đòi nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng người ký phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, mất tích hoặc chết và hối phiếu này chưa được chấp nhận

Người chuyển nhượng sau khi đã trả tiền cho người thị hưởng được quyền đòi đối với người ký phát hoặc người chuyển nhượng trước mình

Điều 50 về thời hạn thông báo( sau khi bị từ chối TT or chấp nhận thì người

thụ hưởng sẽ gửi văn bản thông báo truy đòi đối với người ký phát, người bảo lãnh, người chuyển nhượng trước đó)

- Gửi thông báo trong vòng 4 ngày làm việc đến những người này kể từ ngày bị

từ chối TT hay chấp nhận thanh toán

- Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận dc thông báo này người chuyển nhượng phải gửi thông báo văn bản đến cho người chuyển nhượng trước đó về việc hối phiếu bị từ chối, kèm theo tên và địa chỉ người thông báo cho mình Cứ như thế cho đến khi người ký phát nhận được thông báo này

- Trong thời gian ở 2 điều trên xảy ra sự cố bất khả kháng thì sẽ không tính thời gian đó

37.Séc là gì? Phân biệt séc quốc gia và séc quốc tế

Séc là một lệnh vô điều kiện từ chủ tài khoản đối với ngân hàng của mình phải rút một số tiền từ tài khoản của mình để thanh toán cho người có tên trên séc hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác

Séc quốc gia và séc quốc tế đều là phương tiện dùng để thanh toán Chỉ khác nhau bởi phạm vị sử dụng của nó Séc quốc gia sử dụng trong thanh toán nội địa còn quốc tế dùng trong thanh toán quốc tế => số tiền trên séc quốc tế sẽ thường

là ngoại tệ và thường thì phải thông qua ngân hàng để chuyển séc đến tay người thụ hưởng

38.Trình bày nội dung cơ bản của séc theo luật CCCN 2005 của Việt Nam

Nội dung bắt buộc phải có

- Tiêu đề của Séc

- Lệnh rút tiền VĐK và số tiền

Trang 20

- Người bị ký phát

- Người thụ hưởng

- Địa điểm trả tiền

- thời gian và địa điểm phát hành séc

- chữ ký của người ký phát séc

Note:

- séc thiếu một trong các nội dung trên thì xem như là vô hiệu trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì căn cứ vào điểm điểm kinh doanh của người bị ký phát

- Các tổ chức có thể thêm nội dung khác mà không làm phát sinh nghĩa vụ pháp

lý đối với các bên

- TH séc dùng trong thanh toán qua trung tâm thanh toán bù trừ thì séc phải có thêm nội dung qui định của trung tâm thanh toán bù trừ

- mặt sau séc dùng để ghi nội dung chuyển nhượng

- nếu số tiền chữ và số khác nhau thì dùng số tiền chữ Nếu chữ khác nhau thì coi như vô hiệu

39 So sánh nội dung cơ bản của Séc theo Luật CCCN 2005 của VN và ULC 1931

Thời hạn xuất trình 30 ngày kể từ ngày ký

phát nhưng chưa quá 6 tháng trong trường hợp nếu người ký phát chưa đình chỉ việc thanh toán

đó và số tiền trong tài khoản còn đủ

40.So sánh séc thương mại, séc ngân hàng, séc du lịch

Người thụ hưởng Bất kì ai Người mua séc Người ghi trên séc Loại séc Đích danh, vô danh,

theo lệnh

Đích danh Đích danh

Trang 21

Thời hạn hiệu lực Luật qui định Vô hạn Theo luật

Số tiền Người ký phát qui định Theo mệnh giá ghi trên

41.Trình bày các loại sec trong thanh toán quốc tế

Séc ghi tên: ghi rõ tên NTH, không chuyển nhượng được bằng ký hậu, chỉ có

NTH có tên trên séc mới được lĩnh tiền

Séc vô danh: không ghi tên NTH, bất kể ai cầm séc cũng là NTH Chuyển

nhượng bằng cách trao tay

Séc theo lệnh: ghi trả theo lệnh của NTH có tên trên séc Có thể chuyển

nhượng bằng cách ký hậu

Séc gạch chéo: trên mặt trước có 2 gạch chéo song song //, không thể dùng để

rút tiền mặt, chỉ dùng để chuyển khoản qua NH Gồm 2 loại:

+ Séc gạch chéo thường: giữa 2 gạch // không ghi tên NH

+ Séc gạch chéo đặc biệt: có ghi tên NH, chỉ có NH đó mới có quyền lĩnh hội tiền;

có thể chuyển thành séc gạch chéo không tên có thể thành séc gạch chéo có tên

(nhưng không có ngược lại)

Séc chuyển khoản: người ký phát ra lệnh cho NH trích tiền từ TK của mình

sang TK của một người khác; không chuyển nhượng được, không thể lĩnh tiền mặt

Séc xác nhận (séc bảo chi): NH xác nhận việc trả tiền, đảm bảo khả năng chi trả của tờ séc

Séc du lịch: do NH phát hành và được trả tiền tại bất cứ một đại lý hoặc chi

nhánh nào của NH đó NH phát séc đồng thời là NH trả tiền Trên séc phải có chữ kí của NTH, NTH phải kí tại chỗ để NH kiểm tra Thời gian hiệu lực là vô hạn

Séc cá nhân Quốc tế: người phát hành séc là chủ các TK mở tại NH; người

chấp hành lệnh rút tiền là các NH nắm giữ TK; số tiền của séc phụ thuộc vào yêu cầu chi trả của người phát séc NH chỉ trả tiền cho NTH khi séc được xuất trình cho NH và được người ký phát đồng ý

Séc ngân hàng Quốc tế: người yêu cầu NH phát séc là con nợ; người chấp

hành lệnh rút tiền là NH đại lí; số tiền của séc phụ thuộc vào yêu cầu chi trả

của người phát séc; khi séc được xuất trình NH đại lí sẽ thực hiện chi trả ngay

Trang 22

Séc điện tử: sử dụng dữ liệu điện tử để tạo lập nội dung, ký tên, ký hậu và

chuyển giao bằng các phương tiện điện tử thông thường

42.Thời hạn xuất trình Séc theo Luật CCCN 2005 của Việt Nam? Địa điểm xuất

trình?

Thời gian xuất trình:

- Trong 30 ngày kể từ ngày ký phát và thời gian bất khả kháng không tính

- Séc vẫn có thể xuất trình để thanh toán khi vượt qua thời hạn xuất trình nếu nó không bị người ký phát hủy thanh toán séc đó trong vòng 6 tháng và tài khoản còn đủ tiền

Địa điểm xuất trình

- Như địa điểm thanh toán ghi trên tờ séc

- Nếu không ghi địa điểm thanh toán thì lấy địa điểm kinh doanh hoặc nơi thường trú của người bị ký phát

43,Thời hạn xuất trình theo ULC 1931? Địa điểm xuất trình?

Thời hạn xuất trình : trong nước là trong vòng 8 ngày, trong châu lục là 20

ngày, ngoài châu lục là 70 ngày

Địa điểm xuất trình:

- Là địa điểm ghi chỗ phần địa điểm thanh toán

- Nếu không có địa điểm thanh toán thì lấy địa điểm bên cạnh tên người bị ký phát

44 So sánh quy trình thanh toán séc và hối phiếu?

45 Điều kiện thành lập Sec? Khi thanh toán Séc, ngân hàng có trách nhiệm kiểm

tra gì

ĐK thành lập séc:

+ Người phá thành séc phải có tài khoản mở tại Ngân hàng

+ Số tiền phát hành séc không được vượt quá số dư trên tài khoản (nếu không có người phát hành séc có thể vay NH)

+ Séc phải được làm bằng văn bản có đầy đủ ghi chú như Luật định

+ Nếu có nhiều người thụ hưởng phải ghi rõ cụ thể

Khi thanh toán séc, NH có trách nhiệm kiểm tra người phát hành séc đó có tài khoản tiền gửi thanh toán ở NH mình không, nếu có số tiền ghi trên séc có vượt quá số dư trên tài khoản không và kiểm tra tờ séc đó có đúng quy định không (tính hợp lệ, chữ kí của người phát hành) và séc còn hiệu lực hay không

46 So sánh nội dung của Sec và Hối phiếu

Trang 23

Chỉ tiêu so sánh Séc Hối phiếu

Giống - Địa điểm và thời gian kí phát

- Chữ kí của người kí phát

Lệnh Lệnh rút tiền vô điều kiện Lệnh đòi tiền vô điều kiện

Số tiền + Giống:

- Số tiền nhất định được ghi bằng số và bằng chữ

- Nếu số tiền bằng số và bằng chữ khác nhau thì theo ULB, ULC và CCCN

Nơi trả tiền - Thường là địa chỉ của người bị kí phát

Thời hạn trả tiền - Là loại trả tiền ngay - Có thể là trả tiền ngay hoặc trả

tiền sau Người bị kí phát - Chủ yếu là ngân hàng thương mại - Nếu phương thức thanh toán là

L/C, thì là NHTM

- Còn các phương thức khác thì là người nhập khẩu

47 Thẻ ngân hàng là gì? So sánh nhược điểm và ưu điểm của thẻ ngân hàng so với séc?

Thẻ ngân hàng là môt công cụ tín dụng do các tổ chức tài chính phát hành và cấp cho khách hàng, trong đó dành quyền cho khách hàng có thể nhiều lần rút tiền mặt cho chính mình hoặc ra lệnh rút một số hoặc tất cả số tiền hiện có trên tài khoản mở ở tổ chức phát hành thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị chấp nhận thẻ

So sánh sự khác biệt của séc với thẻ ngân hàng:

- Séc (làm bằng giấy) có thời hạn xuất trình, thời hạn hiệu lực và người phát hành séc chỉ sử dụng 1 lần từ địa điểm kí phát séc đến địa điểm trả tiền séc là séc hết

hiệu lực

Thẻ ngân hàng (làm bằng nhựa) không quy định thời hạn xuất trình và chủ thẻ

có quyền sử dụng nó nhiều lần cho đến khi nào sử dụng hết số tiền trên tài khoản

- Người thụ hưởng séc theo lệnh có thể hoặc là nhận tiền bằng cách xuất trình séc

để nhận tiền hoặc là kí hậu chuyển nhượng cho người khác nhằm mục đích thanh

toán

Thẻ ngân hàng là thẻ đích danh, không thể chuyển nhượng bằng cách kí hậu như sec Đơn vị chấp nhận thẻ chỉ có thể nhận tiền từ thẻ và không thể chuyển nhượng quyền nhận tiền cho người khác

- Séc làm bằng giấy theo mẫu thông nhất của tổ chức phát hành thẻ và cung cấp séc trắng cho khách hàng Nội dung của séc được thể hiện bằng ngôn ngữ viết

và phải kí bằng tay giống như mẫu đăng kí tại Ngân hàng khi mở tài khoản Khi trả tiền, NH sẽ kiểm tra bằng mắt thường, nếu như đúng mẫu, đúng chữ kí và

không tẩy xóa, NH mới chấp nhận thanh toán

Trang 24

Thẻ ngân hàng làm bằng nhựa theo mẫu riêng của tổ chức phát hành, gắn kết từ tính hoặc chíp điện tử để ghi các thông tin cá nhân chủ thẻ, số tiền hiện có và mã

số PIN Việc nhận dạng thẻ được thực hiện bằng máy tại các điểm chấp nhận thẻ

 Ưu:

- Tính tiện ích: có thể dùng để thanh toán ở bất kì nơi nào mà không cần mang

theo tiền mặt hay sec du lịch, không phụ thuộc vào quy mô số tiền mà họ cần

thanh toán

- Tính an toàn và nhanh chóng:

+ Thông qua hệ thống chuyển tiền điện tử mà điển hình là qua hệ thống máy ATM, chủ thẻ có thể rút tiền mặt, chuyển khaiarn, xem số dư có, thậm chí là nộp toeefn vào tài khoản

+ Nhờ vào hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng, người ta liên kết các máy ATM của nhiều ngân hàng với nhau ở tring và ngoài nước khiến cho việc thanh toán nhanh hơn

+ Chữ kí của chủ thể được thể hiện bằng chữ kí điện tử là mã số PIN, có thể thay đổi nếu như chủ thẻ muốn, tự thực hiện và chi có chủ thẻ biết được mã số của mình Khác với sec, sec dùng chữ kí viết tay, không được thay đổi và chỉ có thể kiểm tra bằng Vì vậy, thẻ ngân hàng an toàn hơn sec

48 Trình bày nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng

1 Phát hành thẻ: Bao gồm những nội dung sau:

1.1 Yêu cầu phát hành

Ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ và chứng từ cần thiết để chứng minh nhân thân của khách hàng, khả năng thanh toán của khách hàng cũng như các tổ chức, cá nhân có quan hệ

1.2 Phát hành thẻ

Nếu thấy đủ điều kiện, Ngân hàng sẽ phát hành thẻ cho khách hàng, đồng thời hứng dẫn cách sử dụng và bảo quản thẻ

2 Sử dụng thẻ trong thanh toán: Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa

dịch vụ hay rút tiền mặt tại các cơ sở chấp nhận thẻ

2.1 Chấp nhận thẻ

- ĐVCNT kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ ngân hàng

Trang 25

- Nếu số tiền thanh toán nhỏ hơn hạn mức cho phép của Ngân hàng thanh toán thẻ thì ĐVCNT chỉ cần kiểm tr bảng tin cảnh giác để đảm bảo tính hiệu lực của thẻ

- Nếu lớn hơn, ĐVCNT phải xin chuẩn chi của NHTTT bằng điện thoại hoặc Telex (nếu là máy cà tay) hoặc truyền thông tin giao dịch (nếu lầ thiết bị đọc thẻ điện tử) Các thông tin này sẽ được truyền qua hệ thống mạng của tổ chức thẻ quốc tế về NHPHT và phản hồi cho ĐVCNT

2.2 Cung cấp hàng hóa dịch vụ

Nếu nhận được mã chuẩn chi, ĐVCNT yêu cầu chủ thẻ kí tên lên hóa đơn và so sánh chữ kí đó và chữ kí mẫu trên thẻ Sau đó, DDVCNT cung cấp hàng hóa dịch vụ cho chủ thẻ cùng với một liên hóa đơn

2.3 Nộp hóa đơn

Với máy cà tay, ĐVCNT lập hóa đơn và bản sao kê nộp cho NHTTT (không quá

5 ngày kể từ khi thương vụ xảy ra)

Với thiết bị đọc thẻ điện tử, dữ liệu thanh toán được truyền về NHTTT và hóa đơn nộp định kì

2.4 Thanh toán cho đơn vị chấp nhận thẻ

NHTTT sau khi kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn, sẽ ghi nợ tạm ứng thanh toán thẻ, ghi Có cho ĐVCNT

2.5 Gửi thông tin dữ liệu

NHTTT tổng hợp toàn bộ hóa đơn, chứng từ về các giao dịch và gửi tới trung tâm (tổ chức thẻ quốc tế)

2.6 Xử lý bù trừ thanh toán

Trung tâm ghi Nợ và báo Nợ cho NHPHT, ghi Có và báo Có cho NHTTT số tiền giao dịch sau khi trừ phí trao đổi thông tin

2.7 Ngân hàng phát hành thẻ chấp nhận thanh toán

Sau khi chấp nhận thông tin từ trung tâm, nếu không có khiếu nại gì, NHPHT chấp nhận thanh toán cho trung tâm

2.8 Thông báo cho chủ thẻ

Định kì hàng tháng, NHPHT lập bảng thông báo giao dịch gửi đến cho chủ thẻ

và yêu cầu chủ thẻ thanh toán

2.9 Thanh toán cho NHPHT

Sau khi nhận được thông báo giao dịch, nếu không có sai sót gì, chủ thẻ sẽ thanh toán cho NHPHT

Trang 26

49 Khái niệm phương thức chuyển tiền? Điều kiện thời gian trả tiền trước là gì?

Nêu các loại trả tiền trước

Chuyển tiền là một phương thức mà trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định

Chuyển tiền trước là chuyển tiền trước khi mà người hưởng lợi thực hiện nghĩa

vụ trong hợp đồng hoặc các thỏa thuận khác

Các loại trả tiền trước:

- trả tiền nhằm mục đích cấp tín dụng cho người bán để hưởng chiết khẩu thương mại

- Trả tiền trước nhằm mục đích đây là 1 khoản đặt cọc để cam kết sẽ thực hiện hợp đồng nhập khẩu

50, Nêu các loại thanh toán trả tiền ngay

- Trả tiền sau khi giao hàng không trên phương tiện vận tải

- Trả tiền sau khi giao hàng trên phương tiện vận tải

- Trả tiền sau khi bộ chứng từ được xuất trình

- Trả tiền sau khi bộ chứng từ được xuất trinh và kiểm tra chứng từ

- Trả tiền sau khi nhận hàng xong

51 Phân biệt các loại chuyển tiền Quy trình thanh toán và phương thức áp dụng

chuyển tiền

Căn cứ vào phương tiện chuyển tiền thì có:

Chuyển tiền bằng điện tức là ngân hàng sẽ chuyển tiền cho người thụ hưởng bằng phương pháp điện tín

Chuyển tiền bằng thư tức là ngân hàng sẽ gửi thư đến đại lý của mình yêu cầu trích tiền trả cho người thụ hưởng

Quy trình

5

Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng trả tiền

Trang 27

1 Người hưởng lợi thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng

2 Người yêu cầu yêu cầu ngân hàng chuyển tiền

3 Ngân hàng chuyển tiền báo nợ vào tài khoản của người yêu cầu

4 Ngân hàng chuyển tiền phát lệnh thanh toán cho ngân hàng trả tiền

5 Ngân hàng trả tiền báo nợ vào tài khoản của ngân hàng chuyển tiền

6 Ngân hàng chuyển tiền báo có vào tài khoản người hưởng lợi

52 Lợi ích và rủi ro của người nhập khẩu/ người xuất khẩu trong phương thức

thanh toán chuyển tiền? cách phòng ngừa

+ Với người nhập khẩu:

- Lợi ích:

 Thủ tục thanh toán đơn giản, chi phí rẻ

 Đối với chuyển tiền sau, có thể kiểm tra hàng trước rồi mới thanh toán

 Người nhập khẩu không chịu trả tiền hoặc trả tiền chậm

- Cách phòng ngừa: - quy định rõ lộ trình chuyển tiền

- thỏa thuận thời gian chuyển tiền trùng với thời gian giao hàng

- quy định chi phí chuyển tiền do ai chịu

53 Khái niệm, quy trình thanh toán theo phương thức mở tài khoản

Phương thức ghi sổ là một phương thức trong đó quy định người ghi sổ sau khi hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng cơ sở sẽ mở sổ ghi nợ người bị ghi sổ một số tiền nhất định và đến thời điểm thỏa thuận thì người bị ghi sổ sẽ sử dụng phương thức chuyển tiền để thanh toán cho người ghi sổ

+ Quy trình thanh toán:

1 Người ghi sổ cung ứng dịch vụ và mở sổ cái ghi nợ Người được ghi sổ

Người yêu cầu

Trang 28

2 Người được ghi sổ yêu cầu ngân hàng tại nước mình chuyển tiền để thanh toán định kì

3 Ghi nợ tài khoản người được ghi sổ

4 Phát lệnh chuyển tiền cho Ngân hàng trung gian (Ngân hàng đại lý)

5 Ngân hàng trung gian báo nợ tài khoản ngân hàng chuyển tiền

6 Ngân hàng trung gian báo có tài khoản người ghi sổ

54 Trình bày trường hợp áp dụng phương thức ghi sổ

- Hai bên kí hợp đồng cơ sở phải được thực sự tin cậy lẫn nhau

- Dùng cho phương thức hàng đổi hàng, gửi bán, đại lý kênh tiêu, nhiều lần, thường xuyên trong một thời kì nhất định

- Dùng trong phương thức gia công: Người ghi sổ là người cung ứng nguyên nhiên liệu cho gia công và người bị ghi sổ nhận thành phẩm gia công Người bị ghi sổ

là người nhận nhiên liệu gia công và là người ghi sổ gia thành phẩm gia công Cách thanh toán là bù trừ giữa hai sổ cung ứng nguyên liệu thành và thành phẩm

- Dùng cho thanh toán phi thương mại: tiền cước phí vận chuyển, tiền phí bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới

55 Rủi ro và lợi ích của các người nhập khẩu khi thực hiện ghi sổ

Lợi ích: - được kiểm tra và sử dụng hàng trước rồi sau mới thanh toán

- Không phải trả tiền liền nên có thể sử dụng vốn để đầu tư mục đích sinh lời khác Rủi ro:- đến hạn không đủ tiền để thanh toán do số tiền lớn.=> bị phạt hợp đồng

- do thay đổi tỷ giá người mua phải trả nhiều tiền hơn

Rủi ro: người mua đến hạn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ

- Rủi ro do sự thay đổi tỷ giá gây bất lợi

Cách đảm bảo rủi ro là ghi sổ có đảm bảo bằng cách: đặt cọc, thế chấp, bảo lãnh

57 Nêu các loại ghi sổ? Đối với trường hợp ghi sổ không có đảm bảo thì người ghi

sổ phải làm gì để bảo đảm quyền lợi của mình?

Căn cứ vào việc đảm bảo thanh toán: ghi sổ có đảm bảo và không đảm bảo

Trang 29

Căn cứ vào cách thức than toán khi đến hạn: Thanh toán chủ động và thanh toán bị động

Đối với ghi sổ không đảm bảo thì nên có QUY ĐỊNH về chế tài thanh toán chậm, thiếu hoặc không thanh toán:

- Phạt và mức phạt thanh toán chậm,thiếu

- Giai quyết tranh chấp do không thanh toán: Tòa án hay trọng tài? ở đâu?

58 Nêu khái niệm và quy trình thanh toán nhờ thu trơn

Nhờ thu trơn là là một phương thức thanh toán mà trong đó người có các khoản tiền phải thu từ các công cụ tài chính hay tín dụng nhưng không thể tự mình thu được cho nên phải ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ đó với điều kiện là việc chuyển giao chứng từ thương mại không phụ thuộc vào việc trả tiền có thanh toán hay không

- Quy trình:

(1) Người XK gửi hàng hoặc cung ứng dịch vụ và gửi trực tiếp chứng từ gửi hàng cho người NK Chứng từ vận tải cần ghi đích danh hoặc theo lệnh đích danh của người NK

(2) Người NK ký phát hối phiếu hoặc hóa đơn đòi tiền người NK và viết Chỉ thị nhờ thu ủy thác

NH nước mình thu tiền người NK

(3) NH chuyển tiền ủy thác cho NH đại lý của mình ở nước NK bằng Chỉ thị nhờ thu và kèm hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc hoặc hóa đơn yêu cầu NH này thu tiền từ người NK (4) NH thu hộ kiểm tra số lượng của chứng từ, không kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ

NH đại lý xuất trình hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc hoặc hóa đơn yêu cầu người NK trả tiền

(5) Người NK thanh toán cho NH đại lý nếu hối phiếu và chứng từ phù hợp với hợp đồng, nếu không hợp lý, từ chối thanh toán

(6) NH thu thực hiện chuyển tiền hoặc thông báo, hoặc gửi hối phiếu đã chấp nhận hoặc thông báo từ chối TT về NH chuyển

(7) NH chuyển tiến hành TT và chuyển giấy báo có hoặc HP chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về sự từ chối TT cho bên bán

59 So sánh nhờ thu trơn và ghi khổ

Ngân hàng thu (Collecting bank)

Trang 30

Tiêu chí Nhờ thu trơn Ghi sổ

Khái niệm một phương thức thanh toán

mà trong đó người có các khoản tiền phải thu từ các công

cụ tài chính hay tín dụng nhưng không thể tự mình thu được, cho nên phải ủy thác ngân hàng thu hộ tiền không kèm theo điều kiện chuyển giao chứng

từ

Là một phương thức trong đó quy định rằng người ghi sổ sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ của mình quy định trong hợp đồng cơ

sở sẽ mở một quyển sổ nợ để ghi

nợ Người được shi sổ bằng một đơn vị tiền tệ nhất định và đến từng định kỳ nhất định do 2 bên thỏa thuận, người được ghi sổ sẽ

sử dụng phương thức chuyển tiền

để TT cho người ghi sổ

Vai trò của

NH

NH chỉ có vai trò là người trung gian thu hộ tiền cho khách hàng, còn thu được hay không, có đúng hạn hay không thì NH không chịu trách nhiệm

Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở

TK và thu tiền cho người ghi sổ

Văn bản điều

chỉnh

quốc tê ICC điều chỉnh

- Khi áp dụng cần vận dụng luật quốc gia của nước mở

sổ cái hoặc thỏa thuận NH đại lý giữa 2 NH

Rủi ro - Ghi sổ không đảm bảo sẽ rủi ro hơn so với nhờ thu trơn

60 Ưu và nhược điểm của phương thức thanh toán nhờ thu đối với người xuất

khẩu/ nhập khẩu

Ưu điểm: thủ tục đơn giản, ít tốn kém, tiếp kiệm chi phí

Nhược điểm: Không đảm bảo quyền lợi cho người bán, vì việc thanh toán phụ thuộc hoàn toàn vào ý muốn người mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần

61 Trường hợp áp dụng với nhờ thu trơn:

chỉ áp dụng trong trường hợp người bán và người mua tin tưởng lẫn nhau hoặc

có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty mệ, công ty con hoặc chi nhánh Hoặc sử dụng trong trường hợp thanh toán dịch vụ thương mai như nhờ thu tiền điện, tiền nước, bảo hiểm và phi thương mại như nhờ thu cổ tức,trái tức,… vì đặc điểm của các giao dịch này là người trả tiền sử dụng rồi hoặc được hưởng mới có kết quả để thanh toán

Ngày đăng: 01/04/2023, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w