Email: Webmaster@vietinbank.vn Website:www.vietinbank.vn1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và địa bàn hoạt động Ngân hàng Công thương Việt Nam VietinBank được thành lập từ năm 1988, trên sau kh
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-BÀI TẬP LỚN MÔN: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trang 2MỤC LỤC
I Giới thiệu khái quát về Viettinbank
1) Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển VietinBank
2) Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Vietinbank:
3) Sản phẩm dịch vụ của VietinBank
4) Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank từ 2013-2016
II Giới thiệu về công ty TNHH thương mại Hòa Thuận
III Giới thiệu nhà nhập khẩu
IV Thực trạng sử dụng phương tiện và phương thức thanh toán của công
ty cao su Hòa Thuận tại ViettinBank từ 2013 đến nay
Trang 3THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN THAM GIA THANH TOÁN TRONG HỢP
ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK
1) Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển VietinBank:
1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Công thương Việt Nam
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE
Tên công ty viết tắt: VietinBank
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty cổ phầnsố: 0100111948 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tp Hà Nội cấp đăng ký lầnđầu ngày 03/07/2009 và cấp đăng ký thay đổi lần 10 mới nhất ngày20/04/2014
Trang 4Email: Webmaster@vietinbank.vn Website:www.vietinbank.vn
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và địa bàn hoạt động
Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988, trên sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, là một trong nhữngNgân hàng Thương mại Nhà nước lớn nhất giữ vai trò quan trọng, trụ cột củangành Ngân hàng Việt Nam VietinBank đang đánh dấu một bước đi tất yếutrong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của Ngân Hàng CôngThương Việt Nam, nhằm phát triển VietinBank thành một tập đoàn tài chính đa
sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, phát triển bền vững, giữ vững vị trí hàng đầu tạiViệt Nam, hội nhập tích cực với khu vực và thế giới, trở thành Ngân hàngthương mại lớn tại Châu Á, đóng góp ngày càng nhiều vào việc thực hiện thắnglợi công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đấtnước
Ngành nghề kinh doanh chính của Ngân Hàng TMCP Công Thương ViệtNam là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm: Huy động và nhận tiền gửingắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khảnăng nguồn vốn của Ngân hàng; thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân; thựchiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấuthương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác và các dịch vụ ngân hàngkhác được NHNN Việt Nam cho phép
Tính đến thời điểm 31/12/2015, địa bàn hoạt động của Ngân Hàng TMCPCông Thương Việt Nam gồm có trụ sở chính đặt tại số 108 Trần Hưng Đạo,quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; có 149 chi nhánh trải dài trên 63 tỉnh, thành phố trên
cả nước; có 2 chi nhánh tại CHLB Đức và 1 Ngân hàng con ở nước CHDCNDLào; có 2 văn phòng đại diện ở thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng;
Trang 51 văn phòng đại diện tại Myanmar Ngoài ra VietinBank còn có quan hệ với trên1.000 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh của Vietinbank:
Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp: “Đội ngũ lãnhđạo, cán bộ và người lao động VietinBank luôn suy nghĩ, hành độngđảm bảo sự công bằng, chính trực, minh bạch và trách nhiệm”
Sự tôn trọng: “Tôn trọng, chia sẻ, quan tâm đối với khách hàng, đối tác,lãnh đạo và đồng nghiệp”
Trang 6 Bảo vệ và phát triển thương hiệu: “Lãnh đạo, cán bộ và người lao độngbảo vệ uy tín, thương hiệu VietinBank như bảo vệ chính danh dự, nhânphẩm của mình”
Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội: “Đổi mới,sáng tạo là động lực; tăng trưởng, phát triển, kinh doanh an toàn, hiệuquả, bền vững là mục tiêu Thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, xãhội là niềm vinh dự và tự hào của VietinBank”
Triết lý kinh doanh
An toàn, hiệu quả và bền vững
Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương
Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Trang 71.1.5 Sản phẩm dịch vụ của VietinBank
Hai nhóm đối tượng khách hàng chính của VietinBank là nhóm kháchhàng cá nhân và nhóm khách hàng doanh nghiệp VietinBank đã đa dạng hóa,phát triển các sản phẩm dịch vụ để đáp ứng được một cách tốt nhất đem đến sựhài lòng cho từng nhóm đối tượng khách hàng
a) Khách hàng cá nhân
Sau đây là danh mục sản phẩm dịch vụ của VietinBank dành cho KH
cá nhân
Trang 8* Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiết kiệm tích lũy
Tiền gửi đặc thù: Tiền gửi ưu đãi tỷ
giá, GTCG, tiết kiệm Phúc Lộc,…
Chuyển tiền từ Malaysia,
Singapore, Thái Lan qua CIMB
Islamic Bank
Chuyển tiền từ Đông Âu qua
Russlav Bank
*Chuyển tiền
Chuyển tiền trong nước VND
Chuyển tiền ra nước ngoài
Chuyển tiền kiều hối
*Kinh doanh ngoại tệ
Mua/bán ngoại tệ giao ngay
*Sản phẩm, dịch vụ khác
Bảo hiểm nhân thọBảo hiểm phi nhân thọXác nhận số dư tiền gửiNhận và chi trả tiền gửi tiết kiệmtại nhà
Gửi giữ tài sảnCho thuê ngăn tủ sắtBảo lãnh ngân hàngCho thuê tài chínhChứng khoánDịch vụ KH ưu tiên (PremiumBanking)
Trang 9b) Khách hàng doanh nghiệp
* Cho vay
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung và dài hạn
Cho vay chuyên biệt
Cho vay theo chương trình tín dụng
quốc tế
*Tiền gửi
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi ký quỹ
Tiền gửi thấu chi
Tiền gửi đầu tư kỳ hạn tự động
Tiền gửi đầu tư đa năng
Tiền gửi đầu tư linh hoạt
*Chuyển tiền
Chuyển tiền trong nước
Thanh tóan quốc tế
*Quản lý khoản phải thu
Thu hộ đa phương tiện
Thu hộ tại địa điểm chỉ định
*Quản lý khoản phải chi
Chi tiền mặt tại địa điểm yêu cầu
Thanh toán theo lịch
Thanh toán lương tự động
Thanh toán hóa đơn
Thư tín dụng(L/C)Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước
và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
Bao thanh toán xuất/nhập khẩu đơnphương/song phương
Tài trợ xuất/nhập khẩu
*Kinh doanh ngoại tệ và thị trường vốn
Kinh doanh ngoại tệ và sản phẩm phái sinh
Trang 10Dịch vụ Ngân hàng đầu tư
Dịch vụ POSDịch vụ thu học phí trực tuyếnDịch vụ chi lương
1.2 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK TỪ NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2016
1.2.1 Huy động vốn
Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền gửi ngàycàng đa dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền chính vì điều này màtổng nguồn vốn huy động của VietinBank luôn tăng trưởng qua các năm
Bảng 1.1: Huy động vốn của VietinBank 2013-2015
Tổng nguồn vốn huy động
(Nguồn: Báo cáo thường niên VietinBank 2013-2015)
Năm 2014, số dư nguồn vốn huy động là hơn 595 nghìn tỷ đồng, tăngtrưởng 16,3% so với năm 2013 Sang năm 2015, VietinBank đã thực hiện nhiềugiải pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực, VietinBank tiếptục duy trì sự ổn định và tăng trưởng bền vững qua các năm Tính đến
Trang 1131/12/2015, số dư nguồn vốn của VietinBank là gần 712 nghìn tỷ đồng, tăngtrưởng gần 20% so với năm 2014 và tăng gần 40% so với năm 2013.
Qua số liệu ta thấy hoạt động huy động vốn của VietinBank trong nhữngnăm vừa qua đã khẳng định uy tín và thương hiệu mạnh của VietinBank trên thịtrường trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gia tăng Để đạt được thành quả nàyVietinBank đã xây dựng và triển khai linh hoạt một loạt các giải pháp như: mởrộng mạng lưới, chính sách lãi suất linh hoạt, sản phẩm huy động vốn được đadạng kết hợp các hình thức khuyến mãi, các chiến dịch quảng cáo, tăng tiện íchgiao dịch, mở rộng diện áp dụng các chương trình quản lý vốn tập trung, thanhtoán song phương, thu thuế hộ ngân sách, …
1.2.2 Hoạt động cho vay và đầu tư
1.2.2.1 Hoạt động cho vay
Đi cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam, dư nợ tín dụng củaVietinBank liên tục tăng trưởng qua từng năm, và sự tăng trưởng này luôn caohơn mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam
Bảng 1.2: Hoạt động cho vay của VietinBank 2013-2015
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 12(Nguồn: Báo cáo thường niên VietinBank 2013-2015)
Tử bảng 1.2 ta có thể thấy được sự phát triển mạnh mẽ hoạt động tín dụngcủa VietinBank trong giai đoạn 2013-2015 Dư nợ tín dụng nền kinh tế năm
2014 gần 543 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2013, vượt mức kế hoạch củaĐHĐCĐ 105% Tính đến ngày 31/12/2015, dư nợ tín dụng của VietinBank làgần 679 nghìn tỷ đồng, đạt 110% kế hoạch ĐHĐCĐ, tăng trưởng 25% so vớinăm 2014, riêng dư nợ cho vay khách hàng đạt 538 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng22,3%, đóng góp lớn vào tăng trưởng tín dụng của toàn Ngành
1.2.2.2 Hoạt động đầu tư
Quy mô hoạt động đầu tư năm 2013 đạt giá trị 160 ngàn tỷ đồng và chiếm27,8% tổng tài sản Đến 31/12/2014, hoạt động đầu tư đạt số dư gần 177 nghìn
tỷ đồng, chiếm 27% tổng tài sản Từ đó, VietinBank đã không ngừng đa dạnghóa hoạt động kinh doanh trên thị trường Liên ngân hàng, đẩy mạnh cung cấpcác sản phẩm phái sinh lãi suất, tiền tệ; danh mục đầu tư liên tục được điềuchỉnh theo hướng tăng khả năng sinh lời, đảm bảo dự trữ thanh khoản cho toàn
hệ thống và nâng cao vai trò, vị thế của VietinBank trên thị trường
1.2.3 Các hoạt động dịch vụ
Trang 131.2.3.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Trên thị trường liên ngân hàng, hoạt động kinh doanh ngoại tệ có mứctăng trưởng tốt Tính đến cuối năm 2013, doanh số mua bán ngoại tệ trên thịtrường liên ngân hàng là 32,6 tỷ USD, đạt bình quân 120 triệu USD/ngày, chiếm10-12% doanh số mua bán toàn thị trường Năm 2014, doanh số mua bán ngoại
tệ trên thị trường liên ngân hàng là 49,8 tỷ USD, thị phần chiếm 12-14% toàn thịtrường Doanh số trên thị trường 1 đạt 22,5 tỷ USD tăng 12% so với năm 2013,thị phần cũng tăng đạt mức 10,2% đã khẳng định vị thế hoạt động kinh doanhngoại tệ của VietinBank tiếp tục được nâng cao trên thị trường Đến cuổi năm
2015, theo Báo cáo thường niên 2015 của VietinBank, doanh số mua bán ngoại
tệ tăng 143%, lợi nhuận tăng 147% so với năm 2014 Trên thị trường 1, doanh
số tăng 9%, lợi nhuận tăng 10% so với năm 2014 VietinBank tiếp tục duy trì thịphần đứng thứ 2, là một trong những ngân hàng dẫn dắt, tạo lập thị trường.Trong bối cảnh thị trường ngoại hối có nhiều biến động, VietinBank đã tư vấnkịp thời giúp khách hàng có phương án tối ưu về kinh doanh ngoại tệ, đáp ứngđầy đủ nhu cầu ngoại tệ của khách hàng, góp phần tích cực vào việc ổn định thịtrường ngoại hối
1.2.3.2 Hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại:
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng trong và ngoài nước
có thế mạnh về ngoại tệ, VietinBank đã triển khai nhiều giải pháp hữu hiệu nhưthực hiện chính sách khách hàng tốt, ưu đãi lãi suất cho vay, ưu đãi phí cho cáckhách hàng tiềm năng,… Doanh số thanh toán XNK của VietinBank trong năm
2013 đã tăng 14,9% so với năm 2012; thị phần trong hoạt động TTQT&TTTMchiếm 14% kim ngạch XNK cả nước Năm 2014, VietinBank doanh số TTTMtăng lên 14%, dịch vụ nhờ thu tăng 38%, doanh số phát hành LC tăng 17%,doanh số thanh toán nhập khẩu tăng 13%
Với sự chuyển đổi mô hình Sở Giao dịch thành Trung tâm TTTM, cải tiến
cơ chế quy trình xử lý nghiệp vụ, đẩy mạnh kinh doanh các sản phẩm truyền
Trang 14thống song song với phát triển đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng nhucầu của các phân khúc khách hàng chuyên biệt, thúc đẩy hợp tác với các ngânhàng uy tín trong nước và quốc tế Theo Báo cáo thường niên năm 2015 củaVietinBank, doanh số thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại cũng đã tăng10,6% và doanh thu phí tăng 17% so với năm 2014 VietinBank còn vinh dựđược tạp chí tài chính ngân hàng hàng đầu khu vực The Asset Triple A trao tặnggiải thưởng ngân hàng cung cấp dịch vụ TTTM tốt nhất Việt Nam và giảithưởng Ngân hàng dẫn đầu về tỷ trọng thanh toán quốc tế do Tổ chức Thẻ quốc
tế Visa công nhận
1.2.3.3 Các hoạt động dịch vụ khác:
VietinBank tiếp tục triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại, ứngdụng công nghệ cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao và đa dạng củakhách hàng
• Dịch vụ thẻ: VietinBank đã vinh dự nhận Giải thưởng Thương hiệu nổi tiếngAsean, Giải thưởng Nhãn hiệu nổi tiếng và là ngân hàng dẫn đầu về thanh toánthẻ Visa, Master Card tại Việt Nam
• Dịch vụ ngân hàng điện tử: VietinBank được nhận Giải thưởng Ngân hàngđiện tử tiêu biểu Việt Nam năm 2013 do Tập đoàn IDG và Hiệp hội Ngân hàngViệt Nam trao tặng Đến năm 2015, VietinBank vẫn luôn trên đà tăng trưởngmạnh cả về số lượng và giá trị giao dịch trong dịch vụ ngân hàng điện tử
• Dịch vụ kiều hối: VietinBank là đơn vị tiên phong trong khu vực Châu Á TháiBình Dương và đầu tiên tại Việt Nam phát triển thành công giải pháp công nghệhiện đại để cung cấp đồng bộ các sản phẩm dịch vụ tiên tiến đến khách hàngnhư: chuyển tiền Online, nhận tiền qua Internet, bằng tin nhắn điện thoại di động
và trên ứng dụng Smartphone VietinBank cũng đag tiếp tục mở rộng mạng lướichi kiều hối, đẩy mạnh các kênh hợp tác chuyển tiền với nhiều đối tác uy tín trênthế giới tại các thị trường trọng điểm như Mỹ, Canada, Hàn Quốc… Đến năm
Trang 152015, doanh số chuyển tiền của VietinBank đã tăng 3%, chiếm 15% thị phầnchuyển tiền qua kênh kiều hối chính thức.
II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÒA THUẬN
Tên công ty: Công ty TNHH thương mại Hòa Thuận
Địa chỉ: văn phòng đại diện tại 266 đường Cô Bắc, phường Cô Giangquận 1 Tp Hồ Chí Minh và sở hữu các nhà máy gần vùng nguyên liệu như TâyNinh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai
Mã số thuế : 0302741420
Công ty TNHH thương mại Hòa Thuận được thành lập năm 1990, là mộttrong những nhà sản xuất cũng như xuất khẩu cao su lớn nhất Việt Nam, chủyếu sản xuất cao su thiên nhiên để phục vụ xuất khẩu Trải qua gần 26 năm xâydựng và trưởng thành, từ một nông trường với 3000 ha cây cao su già cỗi bị bomđạn tàn phá, giờ đây Hòa Thuận đang có trong tay trên 10.000 ha cao su với gần8.000 ha vườn cây đang cho khai thác, thuộc quyền quản lý của 6 nông trường làNông trường cao su An Bình, nông trường cao su Tân Lập, nông trường cao suTân Lợi, nông trường cao su Tân Thành, nông trường cao su Thuận Phú, nôngtrường cao su Tân Hưng Bên cạnh đó là hai nhà máy chế biến cao su với côngnghệ hiện đại của Malaysia và cộng hòa liên bang Đức Nhà máy thứ nhất là nhàmáy chế biến Tân Lập: chuyên sản xuất mủ Latex ( mủ kem) với công suất 6000tấn/ năm, công nghệ tiên tiến của tập đoàn Wesftalia Đức, sản xuất ra Latex HA
và Latex LA Nhà máy thứ hai là nhà máy chế biến Thuận Phú chuyên sản xuất
mủ khối SVR L, SVR 3L, SVR 10, SVR 20, SVRCV 50, SVRCV 60, với côngnghệ của Malaysia, công suất 16.000 tấn/ năm
Để đáp ứng được quy mô sản xuất của công ty, ngoài hệ thống cơ sở vậtchất, yếu tố con người được Hòa Thuận đặt lên hàng đầu và rất chú trọng Hiệnnay công ty có hơn 4.000 cán bộ công nhân viên, trong đó có 135 cán bộ côngnhân viên có trình độ đại học và trên đại học, 450 cán bộ công nhân viên trình
Trang 16độ trung cấp kĩ thuật, 2000 công nhân có tay nghề khai thác mủ được đào tạo từtrường cao đẳng công nghiệp cao su, nhiều năm đạt các giải cao trong hội thiBàn tay vàng của ngành.
Các sản phẩm của Hòa Thuận khá đa dạng và có cơ cấu như sau:
- SVR L , SVR 3L chiếm 43% tổng sản phẩm
- SVRCV 50, SVRCV 60 chiếm 5% tổng sản phẩm
- SVR 10, SVR 20 chiếm 20% tổng sản phẩm
- Latex HA, Latex LA chiếm 32% tổng sản phẩm
Công ty Cao su Hòa Thuận đã được chứng nhận hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 từ những năm 1999, năm 2009 đã chuyểnđổi sang phiên bản ISO 900; 2008, sản phẩm của công ty luôn có chất lượng tốt
và ổn định, thỏa mãn được các yêu cầu khắt khe của khách hàng, trong đó cónhững khách hàng truyền thống là các tập đoàn chế tạo vỏ xe săm lốp hàng đầuthế giới như Michelin, Mitsubishi, Safic Alcan hay Tea Young… với gần 90%tổng sản phẩm của Hòa Thuận được xuất khẩu trực tiếp đi các nước như Pháp
Bỉ, Anh, Tây Ban Nha, Mỹ, Úc, Singapore, Đài Loan, Nhật Bản…
Ngành nghề sản xuất chính của công ty bao gồm trồng và chế biến mủ cao
su, mua bán xuất khẩu mủ cao su các loại, thanh lý vườn cây cao su, ngoài racòn đầu tư vào một số ngành nghề có liên quan như công nghiệp hóa chất phânbón, công nghiệp hóa chất thuốc trừ sâu dùng trong nông nghiệp, khai thác vàmua bán gỗ cao su, chăn nuôi gia cầm
1 Tình hình hoạt động:
Nhìn vào BCTC năm 2015, công ty không có nợ xấu ảnh hưởng đến hoạtđộng của công ty, vốn và tài sản được sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và khôngngừng tăng lên, nợ phải trả cuối kì giảm 1,42% so với đầu kì Trong đó nợ ngắnhạn chủ yếu là các khoản tiền lương chưa chi trả cho người lao động, người bán