CHỈ DẪN KỸ THUẬT HẠ TẦNG, CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG HỒ ĐIỀU HÒA, CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN HẠ TẦNG VÀ HỒ ĐIỀU HÒA, BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐP PHA CỐT THÉP, BIỆN PHÁP BÊ TÔNG, BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐNG THOÁT NƯỚC, BIỆN PHÁP THI CÔNG LÁT GẠCH VỈA HÈ, BIỆN PHÁP THI CÔNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP THI CÔNG RỌ ĐÁ
Trang 1MỤC LỤC
Chương 2 CÔNG TÁC ĐẤT ĐÁ, VẢI ĐỊA KỸ THUẬT, THẢM/ RỌ ĐÁ Chương 3 CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Chương 4 CÔNG TÁC CỐT THÉP VÀ VÁN KHUÔN
Chương 6 LÁT GẠCH MẶT BỜ HỒ
Trang 2Chương 1 TỔNG QUÁT
1.1.1 Chủ Đầu Tư
CÔNG TY CỔ PHẦN ……… 1.1.2 Đơn Vị Tư Vấn Lập Bản Vẽ Thi Công
Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng
tên giao dịch là ……… Địa chỉ: ……… Điện thoại:
Năm thành lập công ty: Năm 2003
Giấy đăng ký kinh doanh số …………, ngày 17/06/2016 tại TP Hồ Chí Minh
1.1.4 Thời Gian Thực Hiện
- Thực hiện lập thiết kế cơ sở: 23/01/2015 đến 04/02/2015
- Thực hiện lập thiết kế bản vẽ thi công: 01/11/2016 đến 20/11/2016
1.1.5 Phạm Vi Áp Dụng
Tập Báo cáo chỉ dẫn kỹ thuật thi công này áp dụng cho tường kè và mương dẫn BTCT trong phạm vi
công trình Hồ điều tiết
Trang 31.2 CĂN CỨ VÀ CƠ SỞ ĐỂ LẬP CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG
1.2.1 Các Văn Bản Pháp Lý
Quốc hội
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định 752/QĐ-TTg ngày 19/06/2001 về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước TPHCM đến năm 2020
Các Bộ và Cơ quan ngang bộ
- Quyết định số 853/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/4/2010 của Bộ NN&PTNT về ban hành Tiêu chuẩn
kỹ thuật trong Dự án chống ngập úng khu vực TPHCM
- Quyết định số 1600/QĐ-BNN-XD ngày 14/6/2010 của Bộ NN&PTNT về Phê duyệt kết quả tính toán thủy văn thủy lực - Dự án thủy lợi chống ngập úng khu vực TpHCM
UBND Thành phố Hồ Chí Minh và các Sở, Ban, Ngành trực thuộc
- Quyết định số 1762/QĐ-SGTVT ngày 18/6/2009 của Sở GTVT ban hành qui định về thực hiện đầu
tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang, quản lý vỉa hè và tăng mảng xanh, cây xanh đường phố trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Chủ đầu tư, Nhà đầu tư và các đơn vị khác
- Hợp đồng tư vấn thiết kế
- Quyết định phê duyệt thiết kế cơ sở
Trang 41.2.2 Tiêu Chuẩn, Quy Chuẩn Hiện Hành
Các quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, tiêu chuẩn ngành chủ yếu được sử dụng trong quá trình lập TKBVTC được nêu trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn sử dụng
Qui chuẩn xây dựng Việt Nam
1 Công trình thuỷ lợi Các qui định chủ yếu về thiết kế (Vận dụng)
QCVN04-05:2012/BNNPTNT
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN
7:2012/BKHCN
Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng
1 Công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát
địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế TCVN 8478 : 2010
2 Công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát
địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế TCVN 8477 : 2010
3 Công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát
Tiêu chuẩn thiết kế về kết cấu thủy công
1 Nền các công trình thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4253-2012
2 Kết cấu BT và BTCT thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4116-1985
3 Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn TCVN 9147-2012
4 Công trình thủy lợi – Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu TCVN 9151-2012
5 Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế TCXD VN 51:2008
6 Công trình thuỷ lợi – Thiết kế tầng lọc ngược công trình thuỷ công TCVN 8422:2010
Các tiêu chuẩn khác
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
3 Tiêu chuẩn thực hành về đất và vật liệu đắp gia cường BS 8006
4 Tải trọng và tác động Tiên chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
và các tiêu chuẩn liên quan khác được nêu trong khung tiêu chuẩn
được phê duyệt cho dự án này
1.2.3 Hồ Sơ Thiết Kế Công Trình
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công được lập dựa trên hồ sơ thiết kế công trình như sau:
- Báo cáo khảo sát địa hình
- Báo cáo khảo sát địa chất
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt
Trang 5Chương 2 CÔNG TÁC ĐẤT ĐÁ, VẢI ĐỊA KỸ THUẬT, THẢM ĐÁ, RỌ ĐÁ
2.1 PHẠM VI ÁP DỤNG
Phần này bao gồm các yêu cầu kỹ thuật về công tác đào đắp và công tác thi công lắp đặt vải địa kỹ
thuật, bao tải cát, rọ đá và thảm đá bảo vệ bờ với hạng mục tường kè xung quanh Hồ điều tiết
Trừ khi có qui định khác, hoặc thể hiện trên bản vẽ thiết kế; tất cả vật liệu và/hay kỹ thuật thi công phải tuân theo các Tiêu chuẩn dưới đây:
Bảng 3.1 Các quy chuẩn/ tiêu chuẩn áp dụng
I Công tác đào đắp
1 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447: 2012
2 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
II Sản xuất và thi công vải địa kỹ thuật
1 Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu, xứ lý
2 Geosynthetics - Wide-width tensile test
3 Geosynthetics - Static puncture test (CBR test)
4
Geotextiles and geotextile-related products -Determination of the
characteristic opening size
Vải địa kỹ thuật và các sản phẩm liên quan – Xác định đặc trưng
kích thước lỗ biểu kiến
ISO 12956
5
Geotextiles and geotextile-related products -Determination of
water permeability characteristics normal to the plane
Vải địa kỹ thuật và các sản phẩm liên quan – Xác định đặc trưng
thấm theo phương đứng,
ISO 11058
6
Geotextiles and geotextile-related products -Determination of
water flow capacity in their plane
Vải địa kỹ thuật và các sản phẩm liên quan – Xác định đặc trưng
lưu lượng thấm ngang
ISO 12958
7
Geosynthetics - Test method for the determination of mass per
unit area of geotextiles and geotextile-related products
Vải địa kỹ thuật tổng hợp Phương pháp thí nghiệm xác định khối
lượng trên đơn vị diện tích
ISO 9864
8 Geosynthetics - Determination of thickness at specified pressures
9 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây TCVN 9844:2013
Trang 6STT Tên quy chuẩn/ tiêu chuẩn Số hiệu
dựng nền đắp trên đất yếu
III Sản xuất và thi công rọ đá và thảm đá
1 Rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn phục vụ
xây dựng công trình giao thông đường thủy - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 10335:2014
3
Standard Test Methods for Density and specific gravity (relative
density ) of plastics by displacement
Phương pháp thí nghiệm xác định độ bền kéo của cao su lưu hóa
và nhựa nhiệt dẻo
ASTM D 412
5
Standard test method for rubber property – Durometer hardness
Phương pháp thí nghiệm xác định tính chất của cao su – Độ bền
1 Công trình thủy lợi - Xây và lát gạch - Yêu cầu kỹ thuật thi công
2 Công trình thủy lợi – Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công TCVN 8422:2010 Và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành khác
Các Tiêu chuẩn tham khảo khác liên quan đến vải địa kỹ thuật và thảm đá được nêu chi tiết ở các mục sau
2.3 HỒ SƠ TRÌNH DUYỆT
Các hồ sơ cần trình duyệt cho Nhà đầu tư mà Nhà thầu phải thực hiện có liên quan đến công trình
như sau:
(i) Các Bản vẽ và Tài liệu khảo sát
- Các bản vẽ về khảo sát địa hình hiện trạng do Nhà thầu thực hiện trước khi bắt đầu bất kỳ công
tác đất (hoặc cát) nào
- Tất cả các bản vẽ về khảo sát địa hình khác do Nhà thầu thực hiện nhằm mục đích đo đạc khối
lượng thi công hoặc khối lượng đào đắp (các bản vẽ được qui định như trên phải được nộp trong vòng 7 ngày kể từ khi hoàn thành công việc đo đạc)
(ii) Các giấy chứng nhận
Trang 7- Các thí nghiệm trong phòng
- Các thí nghiệm hiện trường
(iii) Biện pháp thi công chi tiết
- Biện pháp thi công đào, vận chuyển vật liệu, đắp và đầm nén
- Biện pháp thi công lắp đặt, định vị, nối các loại vải địa kỹ thuật
- Biện pháp thi công thả bao tải cát (nếu có)
- Biện pháp thi công thả thảm đá (nếu có)
- Chương trình quản lý chất lượng về công tác đất (hoặc cát) và các đề cương về sử dụng phòng
thí nghiệm tại công trường
(iv) Các mẫu thí nghiệm
2.4.1 Yêu Cầu Chung
Các vật tư/ vật liệu chế tạo sẵn tại xưởng (vải, thảm đá,…) theo kích thước thiết kế, buộc thành từng kiện/ gói định hình trước khi chở ra công trường
Các vật liệu xây dựng (không áp dụng cho đất và cát đắp) phải có phiếu xuất kho, kiểm định chất lượng sản xuất của cơ sở sản xuất
Đối với cát, đá, đất, phải tiến hành lựa chọn nguồn cung cấp bao gồm (nhưng không hạn chế) việc khảo sát kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình
2.4.2 Vật Liệu Đắp
Vật liệu đắp có ký hiệu “cát san lấp” hoặc “cát đắp” trong các Bản vẽ và/hay vật liệu đổ trong bao phải là cát tự nhiên có thành phần hạt mịn lọt sàng #200 ít hơn 15% và có hàm lượng hữu cơ không quá 5% theo trọng lượng
Đắp mang cống bằng đất chọn lọc (không tận dụng từ đất đào hố móng), có tính thấm thấp (nhỏ hơn 10
-5cm/s) và ổn định, chỉ số dẻo PI > 7, không lẫn rễ cây và chất hữu cơ
Các loại đất sau đây không được dùng để đắp đất mang cống:
- Đất có hàm lượng chất hòa tan của các muối clorua lớn hơn 5%, của các muối sunfat hoặc muối sunfat clorua lớn hơn 10% tính theo trọng lượng
- Đất có hàm lượng chất hữu cơ chưa phân hủy hết lớn hơn 5% hoặc có chất hữu cơ đã phân hủy hoàn toàn ở trạng thái không định hình lớn hơn 8% tính theo trọng lượng
Trang 8- Đất cát mịn, đất bụi nặng, đất sét nặng
Khi đã được khống chế với độ ẩm yêu cầu, đất được đầm nện cho đến khi dung trọng khô đạt 95% dung trọng khô lớn nhất Đất phải được đầm đạt dung trọng đồng nhất và không bị phân lớp, không có thấu kính, vỉa và những mạch liên tục không có lợi khác
2.4.3 Vật Liệu Thoát Nước
Vật liệu thoát nước (nếu có) phải là đá dăm thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
- Cỡ hạt từ 10 mm đến 20 mm
- Tạp chất hạt sét mịn nhỏ hơn hoặc bằng 3%
- Cường độ chịu nén của đá nhỏ hơn 300 kg/cm2
2.4.4 Vải Địa Kỹ Thuật Phân Cách
Vải địa kỹ thuật phân cách và/hoặc lọc ngược có ký hiệu là GT1 sử dụng cho công trình này phải là vải không dệt-xuyên kim, 100% sợi dài liên tục polypropylene chính phẩm được ổn định hóa tia cực tím Nhà sản xuất vải phải cung cấp bản công bố chất lượng và chứng nhận chất lượng được xác nhận bởi phòng thí nghiệm có chứng chỉ ISO rằng vải được giao đến công trường thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong Bảng 2.2
Bảng 2.2 Các thông số yêu cầu của vải địa kỹ thuật GT1
thử nghiệm
tháng ở ngoài trời ≥ 70%
2.4.5 Bao Cát
Bao cát là loại bao thường (bao dứa) dùng để chứa vật liệu rời Bao cát thường có thể là bao có sẵn trên thị trường hay bao được gia công từ bất kỳ loại vải nào miễn sao có thể chứa đầy cát và thả trong nước với độ sâu tối đa là 30m mà cát trong bao không bị tổn thất trong quá trình vận chuyển, thả, dịch chuyển, sắp xếp vào vị trí sau cùng Không yêu cầu về độ bền dài hạn của loại bao này
2.4.6 Rọ Đá/ Thảm Đá
Rọ đá/ thảm đá được chế tạo theo các yêu cầu nêu trong TCVN 10335:2014 Lưới chế tạo rọ/ thảm phải
có mắt lưới lục giác xoắn chặt 2 vòng kép Đá được xếp chặt vào rọ/thảm ở hiện trường tạo thành kết
Trang 9
Dây dùng để sản xuất rọ đá/ thảm đá là dây thép dẻo mạ kẽm theo phương pháp nhúng nóng và bọc nhựa PVC có phụ gia chống tia cực tím Chiều dày bọc nhựa danh định là 0,5 mm và chiều dày bọc nhựa nhỏ nhất không nhỏ hơn 0,45mm Kích thước của rọ/thảm, mắc lưới, và đường kính dây như sau:
Rọ đá
+ Kích thước rọ đá như thể hiện trên bản vẽ Dung sai không vượt quá 10% đối với chiều cao,
và 5% đối với chiều dài và chiều rộng của rọ
+ Mắc lưới: 80 mm x 100 mm (dung sai: rộng: ± 5%, dài: ± 10%)
+ Đường kính dây lưới (ID/OD): 2,7 mm/3,7 mm (dung sai lõi thép: +0,04/- 0,12 mm)
+ Đường kính dây viền (ID/OD): 3,4 mm/4,4 mm (dung sai lõi thép: +0,05/- 0,16 mm)
+ Đường kính dây buộc (ID/OD): 2,7 mm/3,7 mm (dung sai lõi thép: +0,04/- 0,12 mm)
+ Cường độ chịu kéo: 294 N/mm2 đến 490 N/mm2 theo tiêu chuẩn TCVN 2053:1993
+ Độ giãn dài kéo đứt: ≥ 10 % theo tiêu chuẩn BS 1052: 1980 (1999)
+ Hàm lượng mạ kẽm: ≥ 50g/m2 (loại mạ kẽm thường) TCVN 2053:1993
Thảm đá
+ Kích thước thảm đá như thể hiện trên bản vẽ Dung sai không vượt quá 10 % đối với chiều cao và 5% đối với chiều dài và chiều rộng của thảm
+ Mắc lưới: 80 mm x 100 mm (dung sai: ± 10%)
+ Đường kính dây lưới (ID/OD): 2,7 mm/3,7 mm (dung sai lõi thép: +0,04/- 0,12 mm)
+ Đường kính dây viền (ID/OD): 3,4 mm/4,4 mm (dung sai lõi thép: +0,05/- 0,16 mm)
+ Đường kính dây buộc (ID/OD): 2,7 mm/3,7 mm (dung sai lõi thép: +0,04/- 0,12 mm)
+ Cường độ chịu kéo: 294 N/mm2 đến 490 N/mm2 theo tiêu chuẩn TCVN 2053:1993
+ Độ giãn dài kéo đứt: ≥ 10% theo tiêu chuẩn BS 1052: 1980 (1999)
+ Hàm lượng mạ kẽm: ≥ 50 g/m2 (loại mạ kẽm thường) TCVN 2053:1993
Đối với các thảm đá không theo quy cách trên thì được sản xuất theo chi tiết nêu trong bản vẽ thi công
Nhựa PVC
Nhựa dùng để bọc dây thép của thảm/ rọ đá phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Bảng 2.3
Bảng 2.3 Các tính chất yêu cầu của nhựa PVC
Trang 10- Cường độ chịu nén của đá khi bão hòa nước không được nhỏ hơn 50Mpa
- Không được nứt, phong hóa và không được lẫn thành phần sét và các thành phần tan rã khác
- Tỷ số giữa cường độ giới hạn khi nén mẫu ở trạng thái bão hòa nước với cường độ giới hạn khi nén mẫu ở trạng thái sấy khô đến mức khối lượng cố định không được nhỏ hơn 0,9 đối với đá mác ma; 0,7 đối với đá trầm tích
- Không được dùng đá có cấu trúc dẹt với tỷ số giữa kích thước lớn nhất và kích thước nhỏ nhất của hòn đá lớn hơn 3
- Kích thước của viên đá từ 120 mm đến 250 mm Đá ngoài cỡ cho phép trong phạm vi 5% đá lớn và/hoặc 5% đá nhỏ Trong mọi trường hợp, đường kính viên đá lớn không vượt quá 300
mm và đá nhỏ không nhỏ hơn 100 mm
Không được dùng đá dăm, sỏi khi san lớp đá dưới các kết cấu đòi hỏi mức độ san thô
2.4.8 Đá Dăm Lót
Đá dăm dùng để lót là loại cấp phối đá dăm có cỡ hạt danh định Dmax = 37.5mm theo TCVN
8859:2011
2.5.1 Yêu Cầu Chung
Các dung sai trong công tác đào đắp chỉ có tác dụng đánh giá về mặt kỹ thuật thi công và nghiệm thu Khối lượng sẽ được nghiệm thu theo thực tế thi công nhưng khối lượng vượt quá thiết kế sẽ không được nghiệm thu và thanh toán
Công tác đắp đất bao gồm các công việc: đào, xúc, vận chuyển, đổ, san, vằm, tưới, đầm Tuỳ theo điều kiện cụ thể của thi công, công cụ, thiết bị sử dụng mà phối hợp các công việc trên với nhau
Việc đắp đất ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng cũng ảnh hưởng đến ổn định và chuyển vị của kết cấu
kè Vì vậy, trước khi thực hiện việc này, cần phải tính toán lại và đánh giá kỹ càng các ảnh hưởng đến
kè để đảm bảo an toàn
2.5.2 Công Tác Đo Đạc
Trước khi mặt đất của bất kỳ khu vực nào trong công trường được đào đắp hoặc được thi công bên trên, Nhà thầu phải tiến hành đo vẽ kích thước và cao độ của phần đó Nhà thầu cũng phải đo đạc kiểm tra trong suốt quá trình đào để bảo đảm độ chính xác về kích thước và cao độ đào
Khi đo vẽ kích thước và cao độ phải có sự chứng kiến của Nhà đầu tư hoặc Tư vấn giám sát (TVGS) và được thể hiện theo phương pháp đã được qui định hoặc được chấp thuận bởi Nhà đầu tư/ TVGS, những kích thước và cao độ đó khi đã được chấp thuận bởi Nhà đầu tư/ TVGS sẽ là căn cứ để nghiệm thu công việc
2.5.3 Công Tác Đào Để Thi Công Hố Móng
Khi thi công đào hố móng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Đào đất đúng đồ án thiết kế, tránh gây sạt lở Đất thải phải đổ đúng nơi quy định
b) Cần dự phòng mặt cắt đào có tính đến tu sửa, gia cố lớp áo hoàn chỉnh mặt cắt hố đào thiết kế được
Trang 11thuận lợi, tránh đắp bù Trường hợp phải đắp bù để bảo đảm mặt cắt hố đào thì phải xử lý tiếp giáp bằng biện pháp đánh bậc cấp
c) Việc đào hố móng cần chia thành từng đoạn đối với các hố móng dài; thi công các đoạn để đảm bảo chất lượng
d) Thi công hố móng ở các khu dân cư, khu đông người qua lại, công trình công cộng thì việc thi công đào đất cần phải đảm bảo các điều kiện về an toàn, môi trường và sinh hoạt bình thường của nhân dân; e) Khi đào hố móng ở các vùng đất yếu, dễ lún sụt và vùng đất có hang hốc, công trình ngầm hoặc công trình quan trọng thì phải có biện pháp thi công hợp lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
g) Nếu phát hiện sai sót trong đồ án thiết kế thì phải báo cho Nhà đầu tư / Giám sát thi công biết để xử
lý kịp thời
Công tác đào phải được tiến hành từ phía sông với thiết bị đào bố trí trên xà lan Trong trường hợp đào
từ phía bờ (đào trên cạn), Nhà thầu phải lập biện pháp thi công trình Nhà đầu tư hoặc Tư vấn giám sát duyệt trước khi thi công, và khối lượng biện pháp thi công sẽ được nghiệm thu theo thực tế tại hiện trường
Các sai số cho phép trong thi công và nghiệm thu công trình:
+ Sai số cho phép đối với vị trí tim hố đào: ± 300 mm;
+ Sai số cho phép đối với bề rộng hố đào +100mm và -0mm
+ Sai số cho phép đối với độ dốc đáy hố đào là ±10%
+ Cao trình đào không được cao hơn hoặc không thấp hơn 50cm so với cao trình thiết kế Phần đào
lố phải được đắp lại bằng bao cát
Phải thường xuyên kiểm tra cao độ đáy hố đào và công trình theo thiết kế để tránh trường hợp thi công xong hạng mục công trình mới phát hiện sai cao độ
2.5.4 Công Tác Đào Thi Công Mái Dốc Bờ Sông
Công tác đào để thi công bảo vệ mái dốc bờ sông bao gồm đào và sửa mái dốc bờ sông thỏa mãn điều kiện lát đá và lắp đặt thảm đá Trong trường hợp đào bằng cơ giới thì phải chừa chiều dày dự trữ so với thiết kế tối thiểu là 15cm để sửa mái
Công tác đào phải được tiến hành từ phía sông với thiết bị đào bố trí trên xà lan Trong trường hợp đào
từ phía bờ (đào trên cạn), Nhà thầu phải lập biện pháp thi công và trình Nhà đầu tư hoặc Tư vấn giám sát duyệt trước khi thi công, và khối lượng biện pháp thi công sẽ được nghiệm thu theo thực tế tại hiện trường
Vật liệu đào được đổ ở các hố xói phía trước kè và/hoặc đổ bù vào những vị trí khác khi được Chủ đầu tư/ TVGS chấp thuận
Các sai số cho phép trong thi công và nghiệm thu công trình:
+ Sai số cho phép đối với cao trình đỉnh (bờ) mái dốc: Không được thấp hơn cao trình thiết kế + Sai số cho phép đối với hệ số mái dốc là +10% và -0%
2.5.5 Công Tác Đắp
Công tác đắp phải tuân thủ theo các yêu cầu sau đây:
- Công tác đắp bao gồm đắp lại xung quanh các kết cấu bê tông, đắp đất sau lưng tường kè, đắp khu
Trang 12vực mang cống và đắp ở các khu vực san lấp khác Khi đắp mái bằng thủ công hay cơ giới cũng đều phải đắp dôi so với thiết kế tối thiểu là 15cm để sau này tu chỉnh bằng thủ công Công tác đắp hoàn thiện phải được thực hiện theo đúng kích thước và cao trình trong các Bản vẽ thiết kế
- Vật liệu đắp phải là cát san lấp theo qui định ở Điều 2.4.2, hay đất đào móng có chất lượng phù hợp được Nhà đầu tư/ TVGS chấp thuận
- Đất/ cát đắp, sau khi đổ xong phải san phẳng thành từng lớp Nếu đầm thủ công, chiều dày lớp đất chưa đầm khống chế từ 15 cm đến 20 cm Đối với đầm cơ giới, trước khi quyết định chiều dày lớp
đổ cần thí nghiệm đầm nén hiện trường để xác định chiều dày hợp lý và các chỉ tiêu khác như áp lực đầm, tốc độ máy chạy, độ ẩm thích hợp và độ ẩm khống chế, số lần đầm; nếu không thí nghiệm
được thì có thể lấy chiều dày lớp đất chưa đầm là 50cm
- Đối với các lớp đắp sau kè , hệ số đầm chặt tối thiểu 0.95 đối với lớp đắp từ +1.00m trở lên và 0.9 đối với các lớp đắp dưới +1.00 Hệ số đầm chặt tối thiểu phải là 0,90 đối với các lớp đắp không hoặc chưa được chỉ định trong bản vẽ
- Khi đắp đất/ cát cần bảo đảm cho đất nền có độ ẩm gần độ ẩm đầm nén tốt nhất, sau đó đánh xờm tạo tiếp giáp tốt rồi mới bắt đầu đắp lớp đất đầu tiên Trước khi đắp lớp đất tiếp theo phải đánh xờm lớp trước Nếu sử dụng đầm lăn có vấu thì không phải đánh xờm (trừ chỗ người hoặc xe đi qua làm cho mặt đất bị nhẵn)
Trong trường hợp phải đánh xờm, có thể thực hiện theo các bước sau:
a) Cuốc tạo các hốc theo các hình hoa mai trên toàn bộ diện tích, hốc nọ cách hốc kia từ 20 cm đến 25 cm, sâu từ 3 cm đến 5 cm;
b) Lắp cào phía sau máy kéo để xới đất lên;
c) Dùng đầm vấu lăn một lượt
Chỗ tiếp giáp giữa hai đoạn phải bạt đất ở phần đã đắp tới lớp đất đã đầm chặt với mái dốc m ≥ 2, đánh xờm rồi mới được tiếp tục đắp đất Trước khi đắp phải làm cho độ ẩm mái cũ trong phạm vi khống chế Đất bạt từ mái phải vằm nhỏ, xử lý để có độ ẩm gần như nhau mới được sử dụng lại Chỉ xử lý mái tiếp giáp ngay trước khi đắp tiếp Trường hợp chưa đắp ngay chổ tiếp giáp thì chừa lại một lớp đất mặt dày
20 cm để tránh đất bị thay đổi độ ẩm và biến chất và lớp đất này được bóc trước khi xử lý và đắp phần tiếp giáp
Đất sau khi san thành lớp, nếu đầm bằng thủ công cần được vằm nhỏ thành những viên có đường kính
từ 5cm trở xuống Kích thước lớn nhất của các viên đất phải qua thí nghiệm ở hiện trường để xác định Việc tiến hành thí nghiệm như sau: rải một lớp đất có lẫn các viên lớn và tiến hành đầm, sau đó đào lên bửa ra xem các viên đất lớn có bị vỡ ra và tạo thành một khối đồng nhất với đất xung quanh không Thí nghiệm nhiều lần với các đường kính viên đất khác nhau, đến khi với đường kính viên đất lớn nhất mà kết quả đạt được các yêu cầu thiết kế thì chọn đó là đường kính lớn nhất cần phải vằm nhỏ Nếu đầm bằng cơ giới thì đất không cần phải vằm nhỏ
Lúc đổ đất/ cát mà gặp trời mưa thì phải ngừng thi công, khơi rãnh thoát nước, không cho người và xe
đi qua Khi tạnh mưa phải đợi cho lớp đất trên mặt bốc hơi, đạt độ ẩm khống chế hoặc phải bóc hết lớp đất quá ướt đi rồi đánh xờm để đắp lớp đất mới và đầm lại cả lớp đất đã đầm và chưa đầm để đạt độ chặt và dung trọng thiết kế
Với thời tiết khô hanh, nếu lượng ngậm nước của lớp đất đã được đầm chặt bốc hơi quá nhiều thì trước khi đắp thêm lớp khác phải tưới thêm nước cho đủ độ ẩm thích hợp Nếu thi công gián đoạn, lớp đất cũ
bị nứt nẻ nhiều thì phải bóc hết những chỗ nứt nẻ rồi mới được tiếp tục đắp
Trang 13Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đất hay hệ số đầm chặt Độ chặt yêu cầu của đất được quy định trong thiết kế trên cơ sở kết quả thí nghiệm đất theo phương pháp đầm nén tiêu chuẩn xác định độ chặt lớn nhất và độ ẩm lớn nhất của đất Để đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ ẩm tốt nhất Độ sai lệch về độ ẩm của đất đắp được yêu cầu như sau:
- Đối với đất dính (sét): ±10% của độ ẩm tốt nhất
- Đối với đất không dính (cát): ±20% của độ ẩm tốt nhất
Nếu sử dụng đầm nện thủ công, thì nên dùng đầm có trọng lượng từ 20kg đến 30kg Các vết đầm phải chồng lên nhau không lớn hơn 1/3 chiều rộng quả đầm trong trường hợp đầm thủ công và từ 10cm ÷ 15cm nếu đầm bằng cơ giới
Phân đoạn đầm cần đảm bảo vết đầm ở dải đất giáp giới hai đoạn đầm kề nhau phải chồng lên nhau ít nhất 50cm
2.5.6 Gia Cố Mái Dốc Bằng Các Tấm Bê Tông
Khi gia cố mái dốc bằng bê tông đổ tại chỗ hoặc các tấm bê tông đúc sẵn thì ngoài việc kiểm tra chất lượng các tấm bê tông theo các tiêu chuẩn về thi công bê tông tại chỗ và đúc sẵn, tiêu chuẩn về chất lượng vật liệu trong xây dựng thủy lợi, còn phải kiểm tra độ bằng phẳng của các tấm, xử lý khe tiếp giáp giữa các tấm theo yêu cầu thiết kế
2.5.7 Lưu Trữ Và Trải Vải Địa Kỹ Thuật Phân Cách (GT1)
Trong thời gian lưu kho ngoài công trường, các cuộn vải phải được bao gói và để cao khỏi mặt đất ẩm ướt và có biện pháp che đậy phù hợp để ngăn ngừa những hư hỏng do các tác động tại công trường, do bức xạ tia cực tím, do các hóa chất, lửa hoặc do bất cứ điều kiện môi trường nào khác có thể làm ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của vải
Để giảm thiểu các khả năng hư hỏng trong thi công, thời gian tối đa từ lúc trải vải đến khi đắp phủ mặt vải không quá 07 ngày
Vải địa kỹ thuật có thể được nối bằng các phương pháp nối may hoặc nối chồng mí
- Nối may phải được thực hiện bằng máy may Chỉ may phải là chỉ propylene, polyamide, hoặc polyester có lực kéo đứt của 1 sợi chỉ không nhỏ hơn 40N Cường độ chịu kéo tại mối nối phải bằng hoặc lớn hơn 70% cường độ chịu kéo của vải Khoảng cách tối thiểu từ mép vải đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25mm Trong trường hợp may đôi, khoảng cách giữa hai đường may không được nhỏ hơn 5mm Đường may phải nằm ở mặt trên để có thể quan sát và kiểm tra chất lượng đường may sau khi trải vải Khoảng cách mũi chỉ từ 7mm đến 10mm
Trang 14- Đối với vải GT1, nối chồng mí phải được thực hiện với chiều rộng chồng mí theo Bản vẽ thiết kế Nếu không quy định trong Bản vẽ thiết kế, chiều rộng chồng mí tối thiểu là 30cm trên cạn và 100cm dưới nước
Lớp vải địa kỹ thuật phải được định vị và giữ chặt vào mặt đất (lòng sông), sau khi trải và định vị không được để vải nổi hay trôi lơ lửng theo dòng nước
Không được thả rơi tự do các viên đá trên mặt vải với chiều cao rơi lớn hơn 0,3 m
Thiết bị thi công phải phù hợp với điều kiện thực tế của đất nền sao cho vết hằn bánh xe trên lớp đắp đầu tiên không lớn hơn 75mm nhằm giảm thiểu sự xáo động hoặc phá hoại của nền đất yếu bên dưới
2.5.8 Đắp Bao Cát
Bao cát như được quy định ở Điều 2.4.5 phải được đổ đầy cát và được đóng miệng bằng phương pháp may hay buộc Công tác đổ cát và may miệng bao có thể được thực hiện tại hiện trường hoặc tại nơi khác đã được Nhà đầu tư/ TVGS chấp thuận
Để giảm thiểu khả năng hư hỏng, các bao cát không được để lộ dưới ánh nắng mặt trời quá 3 ngày Các bao cát có thể được lắp đặt vào vị trí bằng cách thả rơi tự do trong nước
2.5.9 Thi Công Lắp Đặt Thảm Đá
Trước khi lắp đặt thảm đá, cần phải nạo vét lớp bùn cát lắng đọng trên bề mặt hố móng trước khi lấp thảm đá, hoặc bùn cát, lắng đọng trên bề mặt lớp đá trong thời gian buộc ngừng thi công
Đổ đá phải tính đến dự trữ do lún của công trình và do lún chìm trong đất
Khi thi công đổ đá, phải thường xuyên đo sâu và xác định lượng đá đã sử dụng để kiểm tra mức độ lún của lớp đá đổ
Lắp đặt thảm đá: Mở các thảm đá trên mặt nền cứng phẳng và dũi thẳng các nếp gấp nếu có do đóng gói và vận chuyển Dựng đứng các tấm biên và vách ngăn, nối chắc chắn với nhau các tấm mặt sau và mặt trước vào các tấm biên và vách ngăn bằng dây buộc hoặc dây nẹp
Đối với nối bằng dây buộc, trình tự buộc dây bao gồm cắt một đoạn dây buộc có chiều dài vừa đủ, luồn và/xoắn đầu dây vào mắt lưới Tiến hành buộc dây dọc theo các mắc lưới theo cách buộc một vòng đơn xen kẽ một vòng kép Các vòng kép buộc cách nhau từ 10cm đến 15cm Khi sử dụng dây buộc để ráp nối các cấu kiện, có thể sử dụng kìm để tạo mối nối chặt hơn, tuy nhiên không được làm hư hại lớp phủ của dây
Đối với nối bằng dây nẹp, có thể nẹp bằng dụng cụ cơ học bằng tay hoặc bằng máy nén Khoảng cách các dây nẹp không được vượt quá 15cm dọc theo tất cả các cạnh Các nẹp đai có thể được bọc kẽm, thép chống ăn mòn hoặc hợp kim kẽm - 5% nhôm - mishmetal
Lắp đặt các thảm đá tiến hành như sau:
- Lắp dựng thảm và sắp xếp đá hộc vào thảm đá trên xà lan tạo thành từng thảm đá hoàn thiện trước khi thả vào vị trí Cách xếp đá được quy định như sau:
Trang 15+ Trước khi đổ đá, rọ phải được định vị chính xác vào vị trí và phải được liên kết chắc chắn với rọ liền kề Khi cần thiết, có thể sử dụng hệ thống neo giữa hoặc bằng hệ thống các neo đóng vào đất
+ Đá đổ phải được lèn chặt bằng xà beng sao cho độ rỗng giữa các viên đá nhỏ nhất, trong đó sử dụng các viên đá nhỏ chèn khe giữa 2 viên đá lớn để đảm bảo độ chặt của thảm
+ Sau khi đổ đầy thảm không bị tung mối buộc, không bị phình, giữ được hình dạng và kích thước ban đầu, đá trong thảm không bị xộc xệch
+ Công tác đổ đá vào thảm có thể thực hiện bằng thủ công hoặc cơ giới Đổ một lớp kín đáy trước, sau đó đổ cao dần lên đến đầy thảm Đổ lớp đầu tiên phải nhẹ nhàng để không làm hỏng lớp bảo vệ lưới thép đáy thảm và làm hư hỏng lớp vải lọc
+ Lớp trên cùng được đổ cao hơn tấm nắp lưới thép khoảng 3-5cm để phòng lún của đá trong thảm
+ Trong quá trình đổ đá vào thảm, việc kéo ép hai mặt bên đối xứng là biện pháp chính để thảm không bị biến dạng, bị phình so với hình dáng thiết kế Dây kéo là dây buộc thảm thép một sợi hoặc chập đôi xoắn vòng qua hai lưới thành hình số 8 ở giữa có chốt để xoắn làm căng dây kéo
+ Sau khi đổ đá vào đầy thảm nhà thầu tiến hành san phẳng rồi đậy và buộc nắp, cần giữ cho tấm nắp không bị căng quá và đậy kín thảm Dây buộc nắp cũng là dây đã sử dụng để buộc thảm và nút cuối cùng phải ở góc và quấn 3 vòng
- Thả thảm đá vào vị trí lắp đặt bằng cẩu hay thiết bị chuyên dùng với nhằm định vị bảo đảm thảm
đá được lắp vào đúng vị trí yêu cầu Khoảng hở tối đa cho phép giữa các thảm đá kế cận sau khi lắp đặt không được lớn hơn đường kính viên đá nhỏ nhất (100mm); trong trường hợp khoảng hở lớn hơn Nhà thầu phải đổ bù vào các khoảng hở trên bằng loại đá trong thảm; hay/và khắc phục theo yêu cầu của Nhà đầu tư/ Tư vấn giám sát Các khối lượng phát sinh để khắc phục do thi công sai sẽ không được nghiệm thu thanh toán
- Sai số về cao độ lắp đặt thảm đá là 10cm
- Tại các vị trí mà kích thước của thảm thông thường không khớp với vị trí lắp đặt, hoặc sẽ bố trí các thảm đặc biệt như thể hiện trong bản vẽ thi công; hoặc điều chỉnh bằng cách cắt giảm bớt kích thước hoặc nối liên kết dài hơn Việc cắt hay hối dài thêm thảm phải đảm bảo rằng chất lượng tương tự như thảm thông thường
Thảm đá có thể uốn cong như thể hiện trong bản vẽ mà chất lượng không bị biến đổi Khi đó, nắp thảm phải được điều chỉnh cho phù hợp với hiện trạng của thảm sau khi hoàn thiện lấp đá
Tất cả các dây buộc phải được gấp hướng vào trong hoặc cắt bỏ cẩn thận
Có thể thi công lắp đặt thảm đá cho một phân đoạn thí nghiệm trước khi thi công đại trà
(i) Thí nghiệm đất/cát đắp: Các thí nghiệm phải được thí nghiệm tại hiện trường hoặc ở phòng thí
nghiệm ngoài công trường đã được Nhà đầu tư/ TVGS chấp thuận Các thí nghiệm dung trọng đất đắp hiện trường phải được thực hiện theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để bảo đảm rằng
hệ số đầm chặt thỏa mãn theo qui định kỹ thuật Hồ sơ phải nộp cho Nhà đầu tư/ TVGS bao
Trang 16gồm 02 bộ kết quả thí nghiệm và các tính toán Khối lượng thí nghiệm tối thiểu cho mỗi lớp đầm được liệt kê dưới đây hoặc theo yêu cầu khác của Nhà đầu tư:
- Thành phần hạt : 01 nhóm mẫu cho 1500 m3 cát đắp
- Dung trọng hiện trường: 01 nhóm mẫu cho 150 m3 đối với đất hoặc đất pha cát;
(ii) Thí nghiệm vải địa kỹ thuật: Nhà thầu phải có trách nhiệm tiến hành tất cả các thí nghiệm hiện
trường và trong phòng để bảo đảm rằng vải địa đã được lắp đặt phù hợp với các giới hạn và tiêu
chuẩn thí nghiệm đã được qui định ở Điều 2.4.4 và Error! Reference source not found Khối
lượng thí nghiệm tối thiểu là 01 mẫu cho 10.000 m2 và không ít hơn 01 mẫu cho mỗi lô hàng Các thông số phải được thí nghiệm được liệt kê dưới đây hoặc theo yêu cầu khác của Nhà đầu tư:
Bảng 2.4 Các thông số kỹ thuật của vải yêu cầu thí nghiệm
(iii) Thí nghiệm rọ đá/ thảm đá: Nhà thầu phải có trách nhiệm tiến hành tất cả các thí nghiệm hiện
trường và trong phòng để bảo đảm rằng rọ đá/ thảm đá đã được lắp đặt phù hợp với các giới hạn và tiêu chuẩn thí nghiệm đã được qui định ở Điều 2.4.6 Khối lượng thí nghiệm tối thiểu là 1 mẫu 500 rọ đá/ thảm đá và không ít hơn 01 mẫu cho mỗi lọai thảm Tất cả các tính chất thể hiện trong Điều 2.4.6 phải được thí nghiệm hoặc theo yêu cầu khác của Nhà đầu tư Đối với thảm đã được đổ đá, kiểm tra độ chặt của đá bằng thủ công theo khối lượng đá trong rọ và ít nhất 1 mẫu trong ngày có thi công thảm đá Nếu kết quả kiểm tra không đạt thì nhà thầu phải thực hiện biện pháp kiểm tra khác do Nhà đầu tư phê duyệt
2.7.1 Tổng Quát
Trang 17khối lượng hay dự toán
Các tài liệu dùng để nghiệm thu bao gồm (nhưng không hạn chế)
+ Hồ sơ thiết kế bao gồm các báo cáo, thuyết minh, bản vẽ;
+ Tài liệu trắc đạc trước và sau khi thi công;
+ Sổ nhật ký thi công, sổ ghi chép các tài liệu thí nghiệm chất lượng công trình; ghi chép những thay đổi về thiết kế trong quá trình thi công, các văn bản có liên quan;
+ Tài liệu về khối lượng công trình;
+ Tài liệu quan trắc độ lún, biến dạng
+ Tài liệu, các bản vẽ hoàn công theo quy định hiện hành
+ Các tài liệu/ hồ sơ khác nếu có
Khi nghiệm thu toàn bộ công trình thì phải có toàn bộ tài liệu, biên bản nghiệm thu từng phần, hồ sơ hoàn công Các tài liệu trên phải có chữ ký và đóng dấu của Nhà thầu thi công
có do vật liệu lún vào đất nền
Nhà thầu phải tự thiết kế, lắp đặt và quan trắc lún nền đắp trong quá trình thi công để có cơ sở nghiệm thu khối lượng bù lún
2.7.4 Các Loại Vải Địa Kỹ Thuật
Tất cả các loại vải địa kỹ thuật được tính theo m2 hoàn thiện, theo các giới hạn thể hiện trong Bản
Trang 18Chương 3 CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Các yêu cầu/ quy định kỹ thuật trong chương này chỉ áp dụng cho công tác bê tông đối với cho hạng mục Hồ điều tiết
Trừ khi được chỉ định trong Bản vẽ, vật liệu, sản xuất và qui trình thí nghiệm bê tông phải tuân thủ các Tiêu chuẩn thống kê dưới đây :
QCVN 07:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông
TCXD 65 : 1989 Qui định sử dụng xi măng hợp lý trong xây dựng
TCVN 2682 : 2009 Xi măng Portland
TCVN 4033 : 1995 Xi măng Portland Pozzolan Điều kiện kỹ thuật
TCVN 6067 : 2004 Xi măng Portland bền Sulphate Điều kiện kỹ thuật
TCVN 6260:2009 Xi măng Portland hỗn hợp Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1651-1 : 2008 Thép cốt bê tông Phần 1: Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-2 : 2008 Thép cốt bê tông Phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 5574 : 2012 Bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế (tham khảo)
TCVN 8826 : 2011 Phụ gia hoá học trong bê tông
TCVN 8828:2011 Bê tông Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm
thu
TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện tối thiểu để thi công và
nghiệm thu TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì
TCVN 4453:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm
thu
Và các tiêu chuẩn hiện hành khác nêu trong tập Quy chuẩn, tiêu chuẩn được duyệt
3.3 CÁC HỒ SƠ NHÀ THẦU PHẢI TRÌNH
- Vật liệu của nối (joăng)
- Bê tông trộn sẵn (bê tông thương phẩm)
Chứng chỉ cân chỉnh thiết bị sau đây, cấp bởi cơ quan hay cá nhân được Chủ đầu tư chấp thuận:
- Thiết bị cân
- Thiết bị pha chế
Trang 19Chứng chỉ kết quả thí nghiệm cấp bởi cơ quan hoặc cá nhân được Chủ đầu tư chấp thuận:
- Cốt liệu
- Độ ẩm cốt liệu
- Bê tông thương phẩm
- Khuôn lấy mẫu lập phương (150x150x150mm), khuôn mẫu trụ D150x300mm
- Bê tông ngưng kết
3.3.3 Mẫu
Mẫu của tất cả vật tư/vật liệu kể trên, trừ mẫu bê tông và nước, và những mẫu được duyệt phải được dán nhãn và lưu giữ nơi thích hợp tại công trường để làm đối chứng
3.3.4 Cấp Phối Bê Tông
Thiết kế chi tiết cấp phối bê tông cho tất cả các Mac bê tông yêu cầu cho công trình cùng với đề xuất phương pháp vận chuyển, trung chuyển, đổ và đầm
3.3.5 Những Hồ Sơ Phải Trình Duyệt Khác
Các đề xuất có liên quan đến công trình như sau:
- Chi tiết thiết kế cấp phối bê tông
- Bố trí mạch ngừng thi công và khối đổ
- Các giải pháp đặc biệt cho những tình huống cá biệt (chẳng hạn như đổ bê tông trong nước)
- Phương pháp đúc và lắp các khối bê tông đúc sẵn
- Phương pháp bảo dưỡng bê tông
3.3.6 Các Ghi Chép Trong Công Tác Bê Tông
Hàng ngày, Nhà thầu phải nộp các ghi chép về tất cả các công tác bê tông đã thực hiện trong ngày hôm trước Các chi tiết phải ghi chép như sau:
(a) Ứng với mỗi loại Mac bê tông:
- Số lượng mẻ trộn;
- Số lượng mẻ trộn và khối lượng bê tông đã đổ;
- Số lượng mẻ trộn hủy bỏ hay bị từ chối
- Trọng lượng ximăng đã sử dụng
(b) Ứng với mỗi vị trí công trình:
- Vị trí đổ bê tông (số hiệu lớp hay khối đổ);
- Mac bê tông đã đổ;
- Tổng khối lượng bê tông đã đổ và số lượng mẻ trộn
Ngoài ra, Nhà thầu phải ghi chép chính xác các thông tin về ngày giờ, thời tiết, điều kiện nhiệt độ khi
đổ bê tông cho từng hạng mục của công trình Các thông tin này luôn sẵn sàng tại công trường trong mọi lúc để Chủ đầu tư kiểm tra
Kết quả thí nghiệm bê tông cũng phải được lưu trữ cùng với hồ sơ công tác bê tông tương ứng cho từng
Trang 20Ứng với mỗi đợt nhập xi măng về công trường, Nhà thầu phải lấy mẫu và thí nghiệm khi có yêu cầu của Chủ đầu tư Xi măng bị vón cục hay đông cứng từng phần, khi có ý kiến từ chối của Chủ đầu tư hoặc
Tư vấn giám sát, Nhà thầu phải lập tức đưa xi măng này ra khỏi công trường Xi măng lưu kho tại công trường quá 40 ngày hay khi Chủ đầu tư nghi ngờ về chất lượng, thì ximăng đó không được sử dụng cho công trình, trừ khi được thí nghiệm lại và kết quả thí nghiệm phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam có liên quan
3.4.2 Lưu Kho Xi Măng
Ngay khi chuyển đến công trường, xi măng phải được chứa trong kho kín và có thiết bị thông gió tích cực, sàn kho phải cao hơn mặt đất 500 mm và có biện pháp chống ẩm hiệu quả Tất cả thiết bị kho phải được Chủ đầu tư chấp thuận và kho phải dễ dàng tiếp cận để giám sát Xi măng trong mỗi đợt nhập kho phải chứa riêng biệt và Nhà thầu phải sử dụng xi măng theo thứ tự thời gian nhập kho
Xi măng khác loại và khác nguồn cung cấp phải chứa riêng biệt trong các kho được đánh dấu rõ ràng
Xi măng cung cấp đến hiện trường dạng bao, phải giữ kín bao cho đến khi sử dụng Khi đã mở bao, xi măng phải được sử dụng ngay nếu không phải chuyển ra khỏi công trường
Andesite Basalt Diorite Dolerite Dolomite Microgranite
Feldspar Gabbro Gneiss Granite
Đá vôi
Đá cẩm thạch
Quartz
Đá phiến Xienit Trachit Tup núi lửa
Nếu Nhà thầu muốn sử dụng cốt liệu khác với bảng thống kê trên, thì phải nộp những bằng chứng làm thoả mãn Chủ đầu tư rằng, trước đây đã sử dụng loại cốt liệu này cùng với ximăng và cấp phối tương tự như đề xuất mà không bị nứt, giãn nở do phản ứng kềm-silic dioxyt xảy ra trong suốt đời sống của công trình Nhà thầu phải thông báo với Chủ đầu tư về những đề xuất liên quan đến yêu cầu trên trong thời gian bỏ thầu
Cốt liệu thô và nhỏ co ngót thấp
Trang 21nghiệm theo các phương pháp trình bày trong TCVN 7570:2006
Nhà thầu phải trình những biên bản kết quả thí nghiệm của nhà cung cấp để chứng thực rằng vật liệu phù hợp với yêu cầu đã qui định Trường hợp không có các biên bản kết quả thí nghiệm trên, Nhà thầu phải tự tiến hành các thí nghiệm để chứng minh sự phù hợp của nguồn cung cấp vật liệu
Trường hợp nguồn cung cấp cốt liệu thô không thoả mãn yêu cầu về co ngót qui định, thì nguồn đó cũng không được sử dụng trong việc cung cấp cốt liệu nhỏ
3.4.4 Lưu Kho Cốt Liệu
Nhà thầu phải có biện pháp chứa cốt liệu tại mỗi địa điểm đổ bê tông sao cho:
a) Mỗi một loại cốt liệu cùng kích cỡ phải luôn được trử riêng biệt vào mọi lúc;
b) Phải luôn tránh nhiễm bẩn đất hay các tạp chất khác cho cốt liệu;
c) Mỗi đống cốt liệu phải có khả năng tiêu thoát nước dễ dàng
Nhà thầu phải bảo đảm có biện pháp đổ, chứa vào hay chuyển từ kho để cấp phối cốt liệu không bị phân tầng
Không được sử dụng cốt liệu nhỏ đã bị ướt cho đến khi, theo ý kiến của Chủ đầu tư, nó đã ráo đến mức chứa ẩm ổn định và đều, trừ khi Nhà thầu đo độ ẩm cốt liệu nhỏ thường xuyên và hiệu chỉnh lượng nước thêm vào cho mỗi mẻ trộn Nếu cần thiết để thoả mãn những yêu cầu đã nêu, Nhà thầu phải bảo
vệ đống vật liệu khỏi tác động khác thường của thời tiết
3.4.5 Nước
Nước dùng để rửa cốt liệu, trộn, bảo dưỡng bê tông phải sạch và không có tạp chất có hại và phải thoả mãn những yêu cầu liên quan trong TCVN 4506:2012 Nồng độ sunphat và clo phải thỏa giới hạn cho phép của hàm lượng muối khi trộn thành hỗn hợp bê tông
b) Bê tông sản xuất từ ximăng theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam có liên quan
Phụ gia được sử dụng chỉ khi có văn bản chấp thuận trước của Chủ đầu tư, và cùng với chỉ dẫn của nhà sản xuất Cả liều lượng và phương pháp sử dụng cũng phải được Chủ đầu tư chấp thuận, cũng phải cung cấp các thông tin kịp thời cho Chủ đầu tư như sau:
a) Liều lượng phụ gia sử dụng cụ thể và bất cứ tác động có hại nào do sử dụng quá liều hay chưa
đủ liều lượng;
b) Tên hoá chất của thành phần chính trong phụ gia;
c) Có hay không việc phụ gia dẫn đến sự cuốn khí khi sử dụng liều lượng đề nghị
Bất kỳ phụ gia nào được duyệt sử dụng cho công trình cũng phải tuân thủ theo TCVN 8826:2011,
Trang 22- phụ gia đông kết chậm
- phụ gia cuốn khí
- phụ gia hoá dẻo
Khi có hơn một loại phụ gia được sử dụng trong một mẻ trộn, Nhà thầu phải chứng minh được tính tương hợp giữa chúng với Chủ đầu tư
3.4.7 Vật Liệu Làm Nối (joăng)
Vật liệu làm nối như băng chắn nước, vật lấp nhét, sơn, hợp chất sảm, chất bịt kín, keo và những vật liệu khác dùng làm nối trong bê tông
Vật liệu làm nối phải được cung cấp từ nhà sản xuất đã được duyệt chấp thuận Chúng phải được lưu giữ và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Khi không có các tiêu chuẩn thích hợp để tham khảo, do vật liệu nối thuộc loại sản xuất chuyên dùng,Nhà thầu phải chứng minh bằng sự tập huấn, thử nghiệm sự phù hợp của vật liệu với điều kiện thực tế tại công trường Trong những trường hợp khác Nhà thầu phải cung cấp biên bản thí nghiệm của nhà sản xuất như là bằng chứng tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng có liên quan Chỉ có những vật liệu đã được Chủ đầu tư duyệt chấp thuận mới được sử dụng cho công trình
3.5.1 Mác và Loại Bê Tông
Nhà thầu phải thiết kế cấp phối bê tông cho các loại Cấp bê tông (Mac bê tông) thống kê dưới đây cho công trình
Bảng 4.1 Hàm lượng xi măng tối thiểu yêu cầu
Mac bê tông Hàm lượng xi măng tối thiểu (kg/m 3 ) Tỷ lệ nước tự do /ximăng
Hàm lượng ximăng lớn nhất không được vượt quá 500 kg/m3
Cấp bê tông hay ‘Mac bê tông’ là trị số độ bền nén (Mpa) của bê tông ở tuổi 28 ngày, theo sau có thể ghi chú tuổi tính bằng ngày xác định mác bê tông
Độ bền nén là cường độ nén vỡ mẫu khối lập phương (150x150x150)mm, không quá 5% số mẫu thí nghiệm có cường độ nhỏ hơn cường độ đó Điều kiện này được cho là phù hợp khi mà kết quả thí nghiệm tuân thủ yêu cầu thí nghiệm qui định Đối với bê tông dùng cho cọc ván dự ứng và bê tông ly tâm, sử dụng mẫu khối trụ (150x300)mm
3.5.2 Tỷ Lệ Nước/Xi Măng
Trong thiết kế và cấp phối trộn bê tông được duyệt cho công trình, Nhà thầu phải giữ tỷ số nước /ximăng nằm trong giới hạn đã xác định trong Chỉ Dẫn Kỹ Thuật hay trong Bản vẽ áp dụng đối với bê tông ở những bộ phận cụ thể của công trình hay (khi không có chỉ định) trình bày trong Mục 3.4.1
3.5.3 Tính Dễ Thi Công
Trang 23khi đổ và trước khi đông cứng, không được vượt quá trị số chỉ định dưới đây cho kết cấu và/hay từng phần của kết cấu, hay theo chỉ dẫn của Chủ đầu tư Kiểm tra độ sụt thực hiện tại trạm/ máy trộn và tại vị trí đổ bê tông và/hay theo chỉ dẫn của Chủ đầu tư
Trong mọi trường hợp độ sụt tối thiểu là 20 mm, trừ khi phụ gia hoá dẻo được Chủ đầu tư chấp thuận cho sử dụng Độ sụt tối đa không được vượt quá các trị thống kê sau đây:
3.5.4 Thiết Kế Cấp Phối Bê Tông
Mỗi loại cấp phối trộn bê tông phải là:
(i) Cốt liệu phải đủ cả thô và nhỏ Kích thước tối đa của cốt liệu thô là 20 mm hay theo chỉ dẫn của Chủ đầu tư Phải thiết kế riêng biệt cho mỗi loại cấp phối có cốt liệu thô lớn nhất cho từng loại Mac bê tông
(ii) Tỷ lệ nước tự do/ximăng lớn nhất phải là Tỷ lệ nước tự do/ximăng lớn nhất khi cốt liệu bảo hoà nhưng khô bề mặt
(a) Trộn thử trong phòng thí nghiệm
Ngay sau khi Chủ đầu tư đồng ý về tỷ lệ cấp phối trộn thử cho mỗi loại Mac bê tông, Nhà thầu sẽ tiến hành tại phòng thí nghiệm công trường hai mẻ trộn thử cho mỗi loại Mac bê tông (ngoại trừ Mác 100)
sử dụng ximăng và cốt liệu khô bề mặt thuộc nguồn cung cấp đã được đề nghị sử dụng Mỗi mẻ trộn phải có lượng ximăng và tỷ lệ nước/xi măng đúng hay dưới mức tỷ lệ tối đa trong Bảng 4.1 và xác định
độ sụt cho mỗi mẻ bê tông Nhà thầu có thể tiến hành tiếp công tác trộn thử tại công trường với điều kiện là độ sụt phải nằm trong giới hạn đã qui định và tỷ lệ nước/ximăng phải thỏa yêu cầu qui định
Ngoài phương án trộn thử ở phòng thí nghiệm công trường như đã trình bày ở trên, Nhà thầu có thể nộp báo cáo thí nghiệm trong phòng hiện có ở một nơi khác Thí nghiệm đó được chấp thuận chỉ khi nào Chủ đầu tư thỏa mãn các qui trình thí nghiệm trong phòng và vật liệu dùng thí nghiệm thuộc nguồn cung cấp đã được đề nghị sử dụng
(b) Trộn thử tại công trường
Trộn thử được thực hiện tại công trường với điều kiện như thật Tỷ lệ thành phần vật liệu sử dụng, kể cả nước trộn phải khớp với tỷ lệ thành phần đã xác định trong thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Phải sản xuất ba mẻ cho mỗi loại Mác bê tông, sử dụng cùng thiết bị và thời gian trộn mà Nhà thầu đã đề xuất
áp dụng cho công trình
Trang 24Đối với mỗi loại Mac bê tông, phải thuân thủ những điều sau đây:
(a) Độ sụt của mỗi trong ba mẻ trộn phải xác định ngay sau khi trộn bằng phương pháp ống hình côn (the compacting factor method)
(b) Lấy ba mẫu thí nghiệm khối lập phương cạnh 150mm được Nhà thầu thực hiện với sự hiện diện của Chủ đầu tư Các mẫu lập phương được lấy, bảo dưỡng, lưu trữ và thí nghiệm ở tuổi 28 ngày, thí nghiệm theo phương pháp trình bày trong Tiêu Chuẩn Xây Dựng Việt Nam liên quan Trộn thử tại hiện trường cho mỗi loại Mác bê tông được xem là phù hợp với điều kiện sau:
(i) Độ sụt theo (a) trên nằm trong giới hạn qui định; và
(ii) Trị trung bình của độ bền nén của chín mẫu lấy trong mẻ trộn thử lớn hơn độ bền nén trung bình của mẫu khi thiết kế cấp phối
Duyệt chấp thuận cấp phối trộn có thể bị từ chối hay thu hồi nếu (không kể những điều khác):
- Thành phần hạt của cốt liệu thay đổi, bất kỳ thành phần hạt cốt liệu nào còn giữ lại trên rây sai khác lớn hơn 2% tổng khối lượng cốt liệu nhỏ và thô của mẻ trộn so với thành phần hạt tương ứng đã được duyệt;
- Nguồn cung cấp cốt liệu và xi măng thay đổi
Nếu phê duyệt cấp phối trộn bị thu hồi vì bất kỳ lý do gì, Nhà thầu phải tiến hành tiếp các thí nghiệm cần thiết để thỏa mãn các yêu cầu qui định đối với các Mác bê tông
đổ cốt liệu
Mọi máy trộn phải được lắp thiết bị cân hay đong lượng nước thêm vào và chế tạo sao cho van ở miệng vào và ra được linh động nghĩa là sao cho cửa này mở hết thì cửa kia đóng kín Thiết bị đo nước phải được trang bị một miệng xả thừa có diện tích mặt cắt ngang ít nhất bằng bốn lần diện tích ống vào và với điểm xả nước ra khỏi cối trộn Toàn bộ hệ thống nước phải duy trì luôn không bị rò rỉ và thiết bị đo phải có ống tiêu nước có khả năng tiêu toàn bộ lượng nước đã đo ra ngoài để kiểm tra Thiết bị đo nước phải được chế tạo như thế nào để khoảng từ 5-10% lượng nước chảy vào cối trộn trước khi vật liệu khác vào cối và khoảng từ 5-10% lượng nước nữa vào cối sau khi vật liệu khác vào cối Thiết bị đo nước phải sẵn sàng hiệu chỉnh được, nhờ vậy, nếu cần thiết có thể hiệu chỉnh lượng nước trộn cho mỗi mẻ
Trang 25Hộc đong dùng để trộn mẻ bê tông đo bằng thể tích, nếu được Chủ đầu tư duyệt chấp thuận, phải được chế tạo bằng gỗ hay thép chắc chắn, với đáy kín Mỗi hộc phải có kích thước để chứa một thể tích chính xác bằng thể tích cốt liệu yêu cầu cho mỗi mẻ trộn Để xác định kích thước hộc đong cốt liệu nhỏ, Nhà thầu phải xem xét đến thể tích tương ứng với độ ẩm của cốt liệu tại bãi Mỗi một hộc đong phải đánh dấu để phân biệt cốt liệu cần đong và mẻ trộn
Phụ gia, nếu được sử dụng, phải đong bằng thiết bị pha chế đã xác định chuẩn
Tất cả thiết bị trộn phải được duy trì sạch sẽ, không có ximăng hay bê tông cứng dính bám hay phải làm
vệ sinh sạch trước khi bắt đầu trộn Độ chính xác cân chỉnh thiết bị cân, thiết bị đo nước, thiết bị pha chế phụ gia phải được kiểm tra trước khi tiến hành trộn thử, trước khi trộn mẻ thứ nhất cho công trình, sau mỗi lần hiệu chỉnh thiết bị trộn, và trong mọi trường hợp ít nhất là một tuần một lần
Lượng chứa ẩm của cốt liệu phải được xác định hàng ngày, trước khi tiến hành công tác trộn bê tông và
có thể theo từng thời đoạn trong ngày nếu cần thiết Nhà thầu phải tính đến lượng nước chứa trong cốt liệu khi xác định lượng nước thêm vào mẻ trộn, và phải hiệu chỉnh lượng nước thêm vào mỗi mẻ trộn
để duy trì tỷ lệ nước tự do/ximăng như đã được duyệt
3.5.9 Bê Tông Trộn Sẵn (bê tông thương phẩm)
Bất kỳ bê tông nào, không được sản xuất dưới sự kiểm soát của Nhà thầu, và từ trạm trộn bê tông ở cách công trường một khoảng cách hợp lý, được phân loại là bê tông trộn sẵn
Bê tông trộn sẵn sẽ không được sử dụng trong bất kỳ phần nào của công trình khi chưa có văn bản duyệt chấp thuận của Chủ đầu tư, văn bản này cũng có thể thu hồi bất kỳ lúc nào
Nhà thầu phải trưng bằng chứng cho Chủ đầu tư rằng bê tông trộn sẵn tuân thủ Báo cáo chỉ dẫn kỹ thuật, và rằng nguồn sản xuất và phân phối của nhà cung cấp đề xuất là đúng để bảo đảm thời gian trộn cho mỗi mẻ trộn Trạm cung cấp đề nghị phải có giấy chứng nhận về sản xuất và cung cấp bê tông trộn sẵn, và phải trình cho Chủ đầu tư kiểm tra bất kỳ lúc nào
Những yêu cầu đã qui định về lấy mẫu, trộn thử, thí nghiệm và chất lượng bê tông của các Mac bê tông khác nhau được áp dụng tương tự đối với bê tông trộn sẵn
Nhà thầu phải cung cấp mọi phương tiện bổ sung mà Chủ đầu tư có thể yêu cầu về giám sát và kiểm tra
mẻ trộn, trộn và vận chuyển bê tông trộn sẵn
3.5.10 Chuẩn Bị Cho Công Tác Bê Tông
Trước khi đổ bê tông, Nhà thầu phải dọn dẹp bề mặt móng hay bề mặt bê tông đã đổ trước, đá long rời, đất, bùn, gỗ hay rác và nước đọng
Khi có qui định của Chủ đầu tư, bề mặt đào tiếp xúc với khối đổ có thể lót một lớp bê tông có chiều dày không nhỏ hơn 75mm hay với chiều dày thể hiện trong Bản vẽ, ngay sau khi hoàn thiện bề mặt đào,