CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Số 2023HĐTCVH Gói thầu C XD – Dự án ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY Ô TÔ THÀNH CÔNG VIỆT HƯNG Địa điểm k. PHẦN I: CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG 1. Bộ luật Dân sự số 912015QH13 ngày 24112015 của Quốc hội khoá XIII; 2. Luật Xây dựng số 502014QH13 ngày 18062014 của Quốc hội khoá XIII và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật xây dựng số 622020QH14 ngày 17062020; 3. Nghị định số 152021NĐCP ngày 03032021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý Dự án đầu tư xây dựng; 4. Nghị định số 062021NĐCP ngày 26012021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; 5. Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; 6. Căn cứ nhu cầu và năng lực của Các Bên. PHẦN II: CÁC BÊN THAM GIA KÝ HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 2023 tại Văn phòng Công ty Cổ phần Khu công nghiệp tổ hợp Công Nghệ Thành Công, chúng tôi gồm các Bên dưới đây:
Các định nghĩa và diễn giải
Trong Hợp đồng này, trừ trường hợp ngữ cảnh có quy định khác, các từ và cụm từ được hiểu như sau:
Dự án xây dựng Nhà máy ô tô Thành Công Việt Hưng tại Lô CN1 – CN3 Khu Công nghiệp Việt Hưng, phường Việt Hưng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, do Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Tổ hợp Công nghệ Thành Công Việt Hưng làm chủ đầu tư.
1.2 “Công trình” là […] tại Khu Công nghiệp Việt Hưng, Phường Việt Hưng, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh thuộc Dự án nêu tại khoản 1.1 Điều này.
“Hạng Mục công trình” là phần công trình mà Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu theo hợp đồng, bao gồm toàn bộ phạm vi công việc được quy định tại Điều 3 [Phạm vi công việc] của hợp đồng, đảm bảo rõ ràng về trách nhiệm và phạm vi thi công để thực hiện dự án hiệu quả.
1.4 “Công trình tạm” là các công trình phục vụ thi công công trình, hạng mục công trình.
1.5 “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên] của Hợp đồng này.
Chủ đầu tư, còn gọi là Bên A hoặc Bên giao thầu, là Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Tổ hợp Công nghệ Thành Công Việt Hưng, như đã nêu tại phần II của hợp đồng Chủ đầu tư cũng bao gồm các người có quyền kế thừa hợp pháp của Bên A, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Nhà thầu, hay còn gọi là Bên B hoặc Bên nhận thầu, là Công ty… như đã nêu tại Phần II của Hợp đồng Đây cũng bao gồm các người kế thừa hợp pháp của Bên B, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu được duy trì theo quy định của hợp đồng và pháp luật hiện hành.
“Đại diện Chủ đầu tư” là người được Chủ đầu tư chỉ định trong hợp đồng hoặc ủy quyền thực hiện công việc theo từng thời điểm nhất định Họ có vai trò điều hành công việc thay mặt cho Chủ đầu tư, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định và yêu cầu của dự án Việc bổ nhiệm và ủy quyền này giúp đảm bảo quá trình quản lý, giám sát dự án diễn ra hiệu quả và đúng tiến độ.
Đại diện Nhà thầu là người do Nhà thầu chỉ định trong Hợp đồng hoặc được ủy quyền bằng văn bản, có trách nhiệm điều hành công việc thay mặt Nhà thầu và phải gửi thông báo đến Bên A để đảm bảo rõ ràng trong quá trình thi công dự án.
Nhà tư vấn là tổ chức hoặc cá nhân được Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện các công việc chuyên môn liên quan đến quản lý và giám sát thực hiện hợp đồng xây dựng Chủ đầu tư sẽ cung cấp văn bản giới thiệu các nhà tư vấn liên quan đến dự án và hợp đồng này cho nhà thầu Nhà tư vấn có thể bao gồm các dịch vụ tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, nhằm đảm bảo quá trình thực hiện dự án diễn ra đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
1.11 “Đại diện Nhà tư vấn” là người được Nhà tư vấn ủy quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà tư vấn giao.
1.12 “Bên” là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.
Bản vẽ thiết kế gồm tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật liên quan đến công trình do Chủ đầu tư cung cấp hoặc Nhà thầu tự lập, đã được Chủ đầu tư phê duyệt để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với yêu cầu dự án.
Nhà thầu phụ là nhà thầu ký hợp đồng với Nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc trong dự án xây dựng Việc sử dụng Nhà thầu phụ được quy định rõ trong Điều 13 của hợp đồng, nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra đúng tiến độ và chất lượng Các quy định về chuyển nhượng hợp đồng và giao thầu lại, bao gồm cả Nhà thầu phụ, giúp quản lý rủi ro và đảm bảo sự minh bạch trong quá trình thi công Sử dụng Nhà thầu phụ đúng quy định là yếu tố cần thiết để đảm bảo thành công của dự án xây dựng.
1.15 Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là Nhà thầu phụ được Chủ đầu tư chỉ định cho
Nhà thầu chính thường thuê nhà thầu phụ để thực hiện các công việc chuyên ngành yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi không đáp ứng được yêu cầu về an toàn, chất lượng và tiến độ hợp đồng Việc này nhằm đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ, đạt tiêu chuẩn chất lượng và tuân thủ các quy định an toàn theo yêu cầu của chủ đầu tư Chuẩn bị hợp lý và lựa chọn nhà thầu phụ uy tín là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của dự án xây dựng.
Hồ sơ Dự thầu của Nhà thầu là toàn bộ tài liệu do Nhà thầu lập theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu Hồ sơ này được nộp cho Chủ đầu tư để đánh giá, lựa chọn nhà thầu phù hợp và tiến tới ký kết hợp đồng.
1.17 “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 4 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng].
1.18 “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.
1.19 “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.
Máy móc, thiết bị của Nhà thầu bao gồm toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác cần thiết để Nhà thầu thi công và hoàn thành công trình Các thiết bị này còn bao gồm khả năng sửa chữa bất kỳ sai sót nào (nếu có) để đảm bảo tiến độ và chất lượng của dự án.
“Máy móc, thiết bị của Chủ đầu tư” đề cập đến các công cụ, phương tiện và tài sản khác do Chủ đầu tư cung cấp cho Nhà thầu sử dụng để thi công Công trình, đảm bảo quá trình thi công diễn ra hiệu quả và đúng tiến độ Việc cung cấp máy móc và thiết bị này là một phần quan trọng trong hợp đồng, giúp đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án xây dựng Các thiết bị do Chủ đầu tư cấp phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và an toàn để hỗ trợ Nhà thầu hoàn thành công trình đúng hạn.
1.22 “Bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 15 [Bất khả kháng]
1.23 “Luật” là toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Bản gốc hồ sơ, tài liệu là bản do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền hợp pháp ký trực tiếp, có đóng dấu hợp lệ Chữ ký phô tô, chữ ký điện tử, chữ ký theo mẫu hoặc bất kỳ hình thức chữ ký nào không phải chữ ký trực tiếp, chính thức của người có thẩm quyền đều không được coi là bản gốc.
1.25 “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên].
"Thay đổi" đề cập đến việc điều chỉnh phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư Việc này đảm bảo các thay đổi được thực hiện minh bạch và đúng quy trình, phù hợp với yêu cầu dự án Các điều chỉnh này giúp duy trì tiến độ thi công rõ ràng và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra Chủ đầu tư cần có giấy phép rõ ràng để xác nhận các thay đổi nhằm tránh những rắc rối phát sinh về sau Việc thay đổi có thể ảnh hưởng đến tổng thể dự án, do đó việc thực hiện đúng theo quy trình phê duyệt là cực kỳ quan trọng để đảm bảo hiệu quả thi công và chất lượng công trình.
Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên
2.1 Hồ sơ Hợp đồng gồm a) Quyết định trao thầu (thông báo trúng thầu); b) Các điều khoản của hợp đồng này và các phụ lục
Phụ lục 01: Chi tiết phạm vi công việc và giá trị Hợp đồng
Phụ lục 02: Tiến độ thực hiện Hợp đồng và biểu đồ huy động nhân sự, máy móc
Phụ lục 03: Danh mục vật tư, thông số kỹ thuật và bảng mẫu vật tư
Phụ lục 04: Quy chế về công tác An toàn vệ sinh lao động – Phòng chống cháy nổ; Phụ lục 05: Các biểu mẫu bảo lãnh;
Phụ lục 06: Sơ đồ tổ chức Ban chỉ huy công trường và danh sách cán bộ chủ chốt;
Phục lục 07 trình bày bảng kê khai các máy móc thiết bị thi công chủ yếu, đảm bảo đầy đủ hồ sơ thiết kế và các tài liệu kỹ thuật đã được Chủ đầu tư phê duyệt Các tài liệu này còn bao gồm biên bản đàm phán hợp đồng, các văn bản sửa đổi và bổ sung hợp đồng, cũng như các phụ lục bổ sung hoặc sửa đổi (nếu có) Ngoài ra, còn có các tài liệu liên quan khác nhằm đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ của hồ sơ dự án.
2.2 Thứ tự ưu tiên của các tài liệu:
Các tài liệu cấu thành Hồ sơ Hợp đồng có mối quan hệ thống nhất, giải thích hỗ trợ lẫn nhau Trong trường hợp có điểm không rõ ràng hoặc không thống nhất, thứ tự ưu tiên các tài liệu này theo trình tự sắp xếp quy định tại Khoản 2.1 Điều này Nếu cùng một nội dung được quy định trong nhiều Phụ lục, thì áp dụng Phụ lục được ký kết sau cùng để đảm bảo tính hợp lệ và rõ ràng của hợp đồng.
Nội dung, phạm vi và khối lượng công việc
Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện thi công gói thầu C.XD… của dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy ô tô Thành Công Việt Hưng theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt Quá trình thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn lao động và tuân thủ các quy định pháp luật cũng như các thỏa thuận trong hợp đồng Mục tiêu cuối cùng là cung cấp cho Bên A sản phẩm hoàn chỉnh, với phạm vi và khối lượng công việc chi tiết được nêu rõ trong Phụ lục 01 của hợp đồng.
Phạm vi công việc của Bên B theo hợp đồng bao gồm cung cấp và sử dụng nhân công, máy thi công, vật tư, vật liệu, trang-thiết bị cùng các yếu tố khác (nếu có) để tạo ra sản phẩm công trình hoàn chỉnh phù hợp với yêu cầu của Bên A trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt và các hồ sơ, tài liệu liên quan khác.
A cung cấp cho Bên B, bao gồm các hồ sơ, tài liệu do bên B đệ trình được bên A phê duyệt.
Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng
a) Hệ thống quản lý chất lượng:
Bên B phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thi công và giám sát chất lượng xây dựng phù hợp với yêu cầu hợp đồng và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án Đơn vị Tư vấn quản lý dự án và/hoặc Tư vấn giám sát (gọi tắt là “TVGS”) cùng Bên A có quyền kiểm tra bất kỳ công đoạn nào trong hệ thống này để đảm bảo chất lượng công trình đạt yêu cầu.
Bên B phải thông báo đầy đủ tất cả các trình tự và tài liệu chứng minh sự phù hợp của hệ thống thi công cho TVGS và Bên A trước mỗi giai đoạn, thông qua văn bản hoặc email Tất cả tài liệu kỹ thuật gửi cho TVGS và Bên A đều phải được Bên B phê duyệt và có chứng nhận phê duyệt rõ ràng Bên B chỉ thi công theo bản vẽ thiết kế đã được duyệt, bao gồm các chỉnh sửa được chấp thuận, và phải tuân thủ các hướng dẫn kỹ thuật phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định chất lượng của nhà nước Họ cần chuẩn bị sơ đồ, thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công và giám sát chất lượng công trình, đồng thời trình báo trước cho Bên A các tài liệu kỹ thuật liên quan Việc tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng không miễn trừ Bên B khỏi các nghĩa vụ, trách nhiệm theo hợp đồng nếu kết quả thi công không đáp ứng yêu cầu đề ra Các vật tư, vật liệu, thiết bị sử dụng trong dự án cũng phải đảm bảo tiêu chuẩn và được quản lý chặt chẽ theo quy định.
Vật tư đưa vào công trình phải đảm bảo đúng chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật và có chất lượng phù hợp với Hồ sơ thiết kế đã được duyệt Các vật tư này phải theo mẫu đã được Bên A phê duyệt trước khi nhập vào công trình TVGS hoặc Bên A có quyền yêu cầu Bên B thử nghiệm bất kỳ vật liệu, vật tư đầu vào nào tại các phòng thử nghiệm hợp chuẩn theo quy định hiện hành, với chi phí do Bên B chịu trách nhiệm.
Các vật tư hàng hóa phải chứng minh rõ ràng nguồn gốc từ chính nhà sản xuất hoặc thương hiệu chính hãng Nhà thầu cần cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan đến đặc tính kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng và giấy chứng nhận xuất xứ (CO/CQ) của vật tư, vật liệu để đảm bảo tiêu chuẩn và hợp pháp trong quá trình thi công và quản lý dự án.
Các vật tư, thiết bị trước khi thi công cần được trình Bên A phê duyệt về mẫu mã, quy cách, chất lượng sản phẩm và model để đảm bảo tính đồng bộ của cấu kiện trước khi đặt hàng hoặc nhập về công trường Bên B chịu trách nhiệm chi trả mọi khoản phí liên quan đến số lượng mẫu vật tư, lưu mẫu và thử mẫu đối với các vật tư chính cần thiết, nhằm đảm bảo chất lượng và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Máy móc và thiết bị đưa vào công trình phải đảm bảo đã được kiểm định và đạt chất lượng theo quy định của pháp luật Những thiết bị không đáp ứng các yêu cầu này phải được di chuyển khỏi công trường trong vòng 1 ngày kể từ khi Bên A yêu cầu, với chi phí di dời do Bên B chịu trách nhiệm.
Bên A có quyền kiểm tra, giám sát các hoạt động trên công trường, bao gồm việc vào các khu vực khai thác nguyên vật liệu tự nhiên, nơi sản xuất của Bên B và các địa điểm khác theo yêu cầu Trong quá trình thi công và chế tạo, Bên A được phép kiểm tra, đo lường, kiểm định các vật liệu, thiết bị và quá trình gia công để đảm bảo đúng quy trình Bên B phải tạo điều kiện thuận lợi cho Bên A trong việc thực hiện các hoạt động này, bao gồm cho phép ra vào, cung cấp phương tiện, giấy phép và thiết bị an toàn mà không làm giảm trách nhiệm của mình Đối với các công việc cần kiểm tra, Bên A sẽ thông báo cho Bên B khi công việc hoàn thành và trước khi các công trình bị phủ bất hoặc đóng gói, để tiến hành kiểm tra ngay lập tức, không trì hoãn hoặc yêu cầu Bên B phải giải thích.
Điều kiện nghiệm thu trong dự án xây dựng yêu cầu Bên A chỉ nghiệm thu các sản phẩm khi đảm bảo chất lượng theo quy định tại Khoản 4.1, Điều 4 của Hợp đồng, và các kết quả đạt tiêu chuẩn quy chuẩn của nhà nước Các bên tiến hành nghiệm thu theo các văn bản hiện hành của Nhà nước, trong đó Bên A có quyền thực hiện nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn, từng bộ phận công trình, đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, chất lượng và phù hợp tiêu chuẩn dự án Đối với các hạng mục ẩn khuất, nghiệm thu phải được thực hiện bởi đại diện Bên A, tư vấn giám sát, và kỹ thuật của Bên B, kèm theo hồ sơ văn bản và hình ảnh để lưu trữ Bên B có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chất lượng như bản vẽ thi công, thuyết minh kỹ thuật, kết quả nghiệm thử, chứng chỉ chất lượng vật tư, thiết bị, cùng các quy định liên quan; còn Bên A chỉ nghiệm thu khi phần công việc đã hoàn thành, có đầy đủ hồ sơ theo quy định và đáp ứng yêu cầu của Bên A.
4.4 Chạy thử của công trình (Nếu có); a) Trước khi hạng mục công trình được sẵn sàng để bàn giao, trong trường hợp cần thiết, Bên A sẽ quyết định việc chạy thử chương trình trước khi nhận bàn giao và nghiệm thu công trình Bên B phải trình Bên A các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ lắp đặt lại, điều chỉnh và sửa chữa. b) Bên B phải cung cấp các máy móc, sự trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu, chi phí và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả Bên B phải thống nhất với Bên A về thời gian, địa điểm tiến hành chạy thử của thiết bị, vật liệu và các hạng Mục công trình. c) Bên A phải thông báo trước 01 ngày cho Bên B về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử Nếu như Bên B không tham gia vào lần chạy thử tại Công trình hoặc Địa điểm khác và thời gian theo yêu cầu của Bên A, Bên B có thể đề xuất tiến hành chạy thử vào thời gian khác. d) Sau khi kết thúc chạy thử công trình, Bên A xác nhận bằng văn bản, nếu công trình đủ điều kiện bàn giao, Bên B phải tiến hành bàn giao theo quy định tại Hợp đồng này Nếu công trình không đủ điều kiện bàn giao hoặc có sai sót, Bên B phải thực hiện trách nhiệm theo quy định của Hợp đồng này Bất kỳ sự phê duyệt, nghiệm thu, xác nhận nào của Bên
Trong trường hợp này, điều này không đồng nghĩa với việc Bên B được miễn trách nhiệm đối với phần công việc đã thực hiện hoặc đã được nghiệm thu theo hợp đồng Bên B vẫn chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ đã hoàn thành, đảm bảo đúng cam kết trong hợp đồng Việc này nhấn mạnh rằng trách nhiệm pháp lý của Bên B không bị giảm thiểu dù đã hoàn thành công việc hoặc nhận nghiệm thu Do đó, các nghĩa vụ của Bên B vẫn còn hiệu lực theo hợp đồng đã ký kết.
Các hạng mục công trình phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao, đã xây lắp xong và đưa vào sử dụng theo pháp luật Công trình đảm bảo an toàn trong vận hành và khai thác khi bàn giao Bên B có trách nhiệm lập hồ sơ nghiệm thu, bàn giao phần công việc đã thực hiện, và hoàn công đúng quy định kèm theo bản vẽ hoàn công ghi rõ ngày thi công, chủng loại vật tư, vật liệu, hàng hóa, cũng như kết quả nghiệm thu và kiểm tra chất lượng theo quy định Bên A sẽ thực hiện chạy thử công trình (nếu có), nghiệm thu, và nhận bàn giao sau khi Bên B hoàn tất các thủ tục và công việc theo hợp đồng đã ký kết.
Bên B cần thông báo cho Bên A ít nhất 5 ngày trước khi công trình hoàn thành để tiến hành nghiệm thu bàn giao hạng mục Mặc dù có sự phê duyệt hoặc nghiệm thu, điều này không miễn trừ trách nhiệm của Bên B đối với các công việc đã thực hiện hoặc đã được nghiệm thu theo hợp đồng Khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, các bên lập biên bản nghiệm thu, trong đó có thể ghi nhận các công việc còn tồn đọng nhỏ nếu không ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình, và Bên B có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình trong thời hạn do Bên A quy định Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện nghiệm thu, các bên cần xác định rõ lý do và những công việc Bên B phải hoàn thiện để hoàn thành công trình.
Bên B có trách nhiệm hoàn thành các công việc tồn đọng bằng kinh phí của mình vào thời hạn đã nêu trong biên bản chạy thử công trình, biên bản nghiệm thu hoặc bàn giao hạng mục công trình, đảm bảo không vượt quá thời gian quy định trong hợp đồng Ngoài ra, Bên B còn có trách nhiệm sửa chữa các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện để đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc đúng theo hợp đồng đã ký kết.
Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hoặc hư hỏng trong thời gian hợp lý, Bên A hoặc đại diện của Bên A có thể ấn định thời hạn cụ thể để Bên B tiến hành sửa chữa và thông báo ngày này cho Bên B Trong trường hợp Bên B không sửa chữa được các lỗi hoặc hư hỏng vào ngày đã thông báo, Bên A có quyền tự tiến hành sửa chữa hoặc thuê bên thứ ba thực hiện, và Bên B phải chịu mọi chi phí phát sinh Mặc dù Bên B không chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa, nhưng vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đối với công trình.
Nếu sai sót hoặc hư hỏng do lỗi của Bên B gây ra khiến Bên A không thể sử dụng được Công trình hoặc phần lớn Công trình cho mục đích đã định, Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng và sẽ không phải thanh toán các chi phí liên quan đến phần sai sót, hư hỏng theo quy định Bên B cũng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A theo hợp đồng và quy định của pháp luật.
Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng
5.1 Ngày hoàn thành công việc theo hợp đồng: ….
Các mốc tiến độ chính:
(Chi tiết theo HSMT và HSDT)
5.2 Tiến độ thi công chi tiết: Chi tiết theo Phụ lục 02
Bên B có trách nhiệm lập các báo cáo tiến độ theo chế độ báo cáo tuần, tháng, cũng như báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bên A, sử dụng mẫu được chấp thuận Các báo cáo phải phản ánh rõ tiến độ thực hiện công việc, tình trạng hiện tại, vị trí các khu vực đã hoàn thành, so sánh tiến độ thực tế với kế hoạch, đồng thời nêu rõ các sự việc hoặc tình huống gây cản trở, cùng các biện pháp khắc phục và danh sách nhân sự, máy móc, thiết bị liên quan Báo cáo còn phải cập nhật tình hình thời tiết, các sự kiện đặc biệt tại công trường, và nếu tiến độ chưa đảm bảo, Bên B phải đề xuất các biện pháp đẩy nhanh tiến độ Bên B có thể điều chỉnh tiến độ theo tuần nhưng phải được Bên A chấp thuận và phù hợp với tiến độ tổng thể của hợp đồng Việc báo cáo tiếp tục cho đến khi hoàn thành toàn bộ công việc như đã nêu trong chứng chỉ nghiệm thu Không nộp báo cáo đúng mẫu, thiếu nội dung hoặc không thực hiện báo cáo được coi là vi phạm hợp đồng và có thể bị xử phạt theo điều khoản quy định.
5.4 Gia hạn Thời gian hoàn thành
Bên B được phép yêu cầu Bên A gia hạn thời gian hoàn thành nếu thuộc một trong những căn cứ sau đây: a) Bên A thay đổi phạm vi công việc, thiết kế đã được phê duyệt làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện Hợp đồng; b) Do ảnh hưởng của bất khả kháng như quy định tại Điều 15 [Bất khả kháng]; c) Bên B không nhận được mặt bằng thi công công trình do sự chậm trễ của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công; d) Việc gia hạn thời gian hoàn thành công việc chỉ được thực hiện khi có sự thống nhất bằng văn bản giữa hai Bên.
5.5 Khắc phục tiến độ chậm trễ
Nếu bất cứ khi nào:
Tiến độ thi công bị chậm hoặc sẽ bị chậm hơn so với kế hoạch đã thỏa thuận trong hợp đồng, không phải do các nguyên nhân đã được đề cập trong Khoản 5.4 về gia hạn thời gian hoàn thành Trong trường hợp này, Bên A có quyền yêu cầu Bên B trình phương án điều chỉnh tiến độ thi công và đề xuất các biện pháp để đảm bảo tiến độ và hoàn thành dự án đúng hạn, sau khi được Bên A chấp thuận Sau khi nhận được phê duyệt từ Bên A, Bên B có trách nhiệm áp dụng các biện pháp khắc phục như tăng ca làm việc, tăng số lượng nhân công, vật tư hoặc máy móc nhằm đáp ứng tiến độ, mọi rủi ro và chi phí phát sinh từ việc điều chỉnh này sẽ do Bên B chịu trách nhiệm chi trả.
Bên A sẽ tiến hành bàn giao mặt bằng theo tiến độ thi công hoặc theo thỏa thuận giữa các Bên, đảm bảo mặt bằng đủ điều kiện thi công Việc xác nhận bàn giao mặt bằng sẽ gồm các thành phần hợp lệ như Chủ Đầu tư, đại diện của Chủ đầu tư, các nhà tư vấn (nếu có), Bên B hoặc đại diện của Bên B, cùng các bên liên quan khác (nếu có) Bên B không có quyền từ chối tiếp nhận mặt bằng nếu không có lý do hợp lệ được các Bên chấp nhận Người đại diện theo pháp luật của Bên B sẽ ký biên bản bàn giao mặt bằng để xác nhận việc bàn giao đã hoàn tất đúng quy định.
B hoặc chỉ huy trưởng công trường của Bên B do Bên B ủy quyền hoặc người được Bên B ủy quyền.
Giá trị Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán - quyết toán
Hợp đồng theo đơn giá cố định là hình thức hợp đồng không phát sinh tăng trừ trường hợp được quy định tại điều 12 về sửa đổi, điều chỉnh hợp đồng và giá trị hợp đồng ĐƠn giá cố định bao gồm tất cả các chi phí, không giới hạn các khoản chi phí như chi phí nguyên vật liệu, nhân công, vận chuyển, và các chi phí khác liên quan đến dự án Giá trị hợp đồng này phản ánh chính xác các hạng mục công việc đã được thỏa thuận và đảm bảo minh bạch trong quá trình thực hiện.
- Chi phí vật tư, vật liệu: bao gồm chi phí vật tư, vật liệu chính; vật tư và vật liệu phụ;
- Chi phí nhân công và chi phí máy thi công;
Chi phí chung và lợi nhuận của nhà thầu bao gồm các khoản chi phí thực hiện các biện pháp thi công của Bên B như chi phí điện, nước phục vụ thi công, vận chuyển, lưu giữ vật tư, thiết bị, xây dựng lán trại và nhà điều hành thi công Ngoài ra, còn có chi phí di chuyển lực lượng lao động, chi phí an toàn lao động, vệ sinh môi trường, vận chuyển rác thải ra khỏi công trường, di chuyển và lắp đặt máy móc, thiết bị, chi phí thử nghiệm vật liệu của Bên B, bảo hành và các dịch vụ kỹ thuật khác nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Các khoản lệ phí, lợi nhuận, thuế theo quy định pháp luật, cũng như tất cả các chi phí khác liên quan để hoàn thành công việc của nhà thầu và bên B đều nằm trong phạm vi các khoản chi phí này.
Đơn giá trong hợp đồng sẽ không thay đổi do bất kỳ biến động nào về vật tư, nhân công hoặc tỷ giá Giá này đã bao gồm tất cả các chi phí cần thiết để Bên B hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng Tổng giá trị hợp đồng là ……… VNĐ, đảm bảo rõ ràng và minh bạch cho双方 trong quá trình thực hiện hợp đồng.
(Bằng chữ: …………./ (Giá hợp đồng đã bao gồm 10% VAT)
Giá trị thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng dựa trên nguyên tắc: Khối lượng thực tế thi công của Bên B, được Bên A nghiệm thu hợp lệ, không vượt quá dự toán trong biểu giá hợp đồng tại phụ lục 01, nhân với đơn giá cố định trong hợp đồng Ngoài ra, giá trị còn được điều chỉnh bằng các giá trị bổ sung hoặc trừ đi các khoản điều chỉnh theo thỏa thuận sửa đổi, bổ sung giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Giá hợp đồng tại Phụ lục hợp đồng số 01 phản ánh toàn bộ chi phí tối đa mà Chủ đầu tư sẽ chi trả cho Nhà thầu để hoàn thành toàn bộ các công việc theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt tại thời điểm ký kết hợp đồng, không giới hạn bởi các nội dung công việc khác.
Trong phần 6.2 về tạm ứng, giá trị tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng trước thuế sẽ được Bên B đặt hàng hoặc thực hiện các công việc để nhanh chóng triển khai hợp đồng, thời hạn thanh toán trong vòng 7 ngày làm việc sau khi hợp đồng ký kết và Bên A nhận hồ sơ tạm ứng Hồ sơ tạm ứng do Bên B lập gồm 02 bộ chính, bao gồm các tài liệu cần thiết theo quy định.
(i) Văn bản đề nghị tạm ứng của Bên B, trong đó chỉ định rõ nội dung đề nghị tạm ứng, tài khoản của Bên B theo quy định của Hợp đồng;
(ii) Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng;
(iii) Bảo lãnh đảm thực hiện hợp đồng;
Kế hoạch sử dụng tiền tạm ứng cần đảm bảo đúng mục đích của Nhà thầu và cam kết sử dụng hợp lý Việc thu hồi tiền tạm ứng sẽ được Bên A thực hiện sau khi Bên B đã nhận đủ tiền tạm ứng và bắt đầu các khoản thanh toán giai đoạn hoặc mua vật tư Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi dần bằng cách trừ đi 25% giá trị hoàn thành trước thuế trong từng lần thanh toán, và sẽ được thu hồi hết khi Bên A đã hoàn tất toàn bộ khoản tạm ứng.
Thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành, giá trị vật tư hoặc theo thỏa thuận sẽ được thực hiện khi Bên B đạt 80% giá trị hợp đồng đã ký Trong trường hợp tạm ứng chưa được thu hồi hết khi ký biên bản nghiệm thu công trình, các khoản tạm ứng này vẫn còn tồn đọng trước khi xem xét chấm dứt hợp đồng theo Điều 16 hoặc Điều 17 về việc tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên A hoặc Bên B.
Trong hợp đồng, các trường hợp bất khả kháng có thể dẫn đến chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của các bên Khi đó, toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi sẽ trở thành khoản nợ đến hạn, buộc Bên B phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Bên A Nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ, Bên A có thể yêu cầu Ngân hàng phát hành bảo lãnh thực hiện trách nhiệm bảo lãnh để đảm bảo quyền lợi của mình.
6.3 Thanh toán vật liệu đến chân công trình (Không áp dụng)
Trong giai đoạn a), việc thanh toán cuối mỗi tháng (từ ngày 25 đến ngày 31) được thực hiện dựa trên nguyên tắc Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 85% giá trị khối lượng hoàn thành (đã bao gồm thuế GTGT) của các phần công việc đã được hai bên nghiệm thu hợp lệ và Bên B đã hoàn thành hồ sơ nghiệm thu, thanh toán theo yêu cầu của Bên A, trừ đi giá trị thu hồi tạm ứng và giá trị tạm ứng hoặc đã thanh toán cho vật tư, thiết bị đã lắp đặt (nếu có) Thời hạn thanh toán là 15 ngày kể từ khi Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Bên B Hồ sơ thanh toán gồm 08 bộ gốc và do Bên A giữ.
03 bộ và bên B giữ 05 bộ), bao gồm những tài liệu chính như sau:
(i) Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B, trong đó chỉ định rõ nội dung đề nghị thanh toán, tài khoản của Bên B theo quy định của Hợp đồng;
(ii) Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành đã được đại diện pháp luật của Bên B ký, đóng dấu (bao gồm cả phát sinh nếu có);
Bảng xác định khối lượng hoàn thành của đợt thanh toán đề nghị đã được đại diện có thẩm quyền của Bên B ký kết và đóng dấu, đảm bảo tính xác thực và hợp lệ Bảng này bao gồm cả các phát sinh phát sinh nếu có, để phản ánh chính xác tiến độ công việc Việc xác nhận đầy đủ các mục này giúp đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trình thanh toán dự án.
(iv) Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng có xác nhận của các Bên
Hồ sơ quản lý chất lượng theo pháp luật xây dựng hiện hành của Nhà nước bao gồm các hồ sơ pháp lý liên quan, hệ thống biên bản nghiệm thu, cũng như các kết quả thử nghiệm và kiểm định chất lượng sản phẩm do các đơn vị thi đạt chuẩn thực hiện Các chứng chỉ có một bộ gốc sẽ được sao y bản chính tại phòng công chứng để đảm bảo tính hợp pháp và lưu trữ chính xác Việc quản lý hồ sơ đầy đủ và chặt chẽ giúp đảm bảo công trình xây dựng đáp ứng các yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
(vi) Bản vẽ hoàn công hoặc sơ họa hoàn công có xác nhận của các Bên;
(vii) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa
(C/Q) của các vật tư ; (Các chứng chỉ nào có 1 bộ gốc thì các bộ còn lại sao y bản chính của phòng Công chứng);
(viii) Nhật ký thi công có xác nhận của các Bên; (phô tô có đóng dấu sao y bản chính của Nhà thầu);
Hồ sơ pháp lý của nhà thầu bao gồm các tài liệu như hồ sơ năng lực, quyết định thành lập ban chỉ huy công trường, danh sách nhân sự chủ chốt kèm các chứng chỉ, hợp đồng lao động, bảo hiểm, sơ đồ tổ chức công trường, quyết định thành lập ban An toàn lao động và PCCC, cùng biên bản bàn giao mặt bằng Đồng thời, cần chuẩn bị 2 bộ sao y của hồ sơ này để phục vụ cho các đợt thanh toán, trong đó hồ sơ thanh toán đợt 1 và các đợt sau không bao gồm hồ sơ pháp lý.
(x) Hóa đơn tài chính của Bên B - 01 (một) bản gốc.
Trong vòng 45 ngày làm việc sau khi Bên B hoàn thành toàn bộ công việc của Hợp Đồng, bao gồm các công việc phát sinh và sửa chữa sai sót, Bên B phải đệ trình hồ sơ hoàn công và quyết toán cho Bên A, bao gồm cả bản mềm file hồ sơ khối lượng và giá trị quyết toán Nếu Bên B chậm trễ hoặc từ chối hoàn thiện hồ sơ quyết toán trong thời hạn quy định, chúng tôi sẽ coi như Bên B đã đồng ý với hồ sơ quyết toán do Tư vấn giám sát của Bên A lập và trình phê duyệt Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày Bên B bàn giao hồ sơ quyết toán đầy đủ, Bên A có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận giá trị và thông báo kết quả cho Bên B; thời gian chỉnh sửa hồ sơ không tính vào thời hạn này Bên A sẽ phê duyệt hồ sơ quyết toán trong vòng 45 ngày, ngoại trừ thời gian chỉnh sửa theo yêu cầu của Bên A, và mọi xác nhận của Bên A không miễn trừ trách nhiệm của Bên B về kết quả công việc đã thực hiện và nghiệm thu Sau khi phê duyệt hồ sơ quyết toán, Bên A sẽ thanh toán 100% giá trị quyết toán, trừ các khoản tạm ứng, thanh toán trước và khấu trừ khác trong vòng 15 ngày làm việc Toàn bộ giá trị thực hiện hợp đồng, thưởng/phạt, các điều chỉnh và phát sinh liên quan đều được đề cập, giải quyết và phê duyệt trong hồ sơ thanh toán gần nhất Hồ sơ quyết toán do Bên B lập gồm 8 bộ, trong đó Bên A giữ 7 bộ và Bên B giữ 1 bộ, gồm các tài liệu theo quy định.
Văn bản đề nghị thanh quyết toán của Bên B cần nêu rõ nội dung đề nghị thanh toán và thông tin tài khoản của Bên B theo quy định của hợp đồng, đảm bảo tính rõ ràng và phù hợp với quy trình hợp lệ.
Thuế & Phí
Giá trị hợp đồng đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính cần thiết để thực hiện hợp đồng Mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định pháp luật liên quan đến thực hiện hợp đồng sẽ do Bên B chịu trách nhiệm và thanh toán trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền.
7.2 Mọi chi phí ngân hàng và các chi phí khác phát sinh tại Bên nào thì Bên ấy chịu.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Bên B có trách nhiệm nộp bảo đảm thực hiện Hợp đồng theo mẫu được Bên A chấp thuận tại Phụ lục 05 đi kèm Hợp đồng này, đảm bảo tuân thủ các quy định quy định trong hợp đồng nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết.
Hình thức bảo đảm là bảo lãnh không hủy ngang, vô điều kiện, và sẽ được thanh toán ngay trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi Bên A yêu cầu, theo quy định tại hợp đồng và thực hiện qua một trong các ngân hàng được Bên A chấp thuận.
(ii) Đồng tiền bảo đảm: Đồng tiền Việt Nam.
Giá trị bảo đảm của hợp đồng tương đương 10% (mười phần trăm) giá trị hợp đồng sau thuế, đảm bảo sự thực hiện cam kết của các bên Thời hạn hiệu lực của bảo đảm được tạm xác định đến ngày hoàn thành hợp đồng cộng thêm 45 ngày, với ngày tạm xác định là ngày … nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và xử lý các phát sinh liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng.
(v) Thời hạn nộp bảo lãnh: Trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày ký Hợp đồng.
Trong quá trình gia hạn bảo lãnh, Bên B chủ động thực hiện việc gia hạn mà không phụ thuộc vào Bên A, đảm bảo ít nhất 15 ngày trước khi hợp đồng hết hiệu lực để có thể ký biên bản nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng; bản gốc văn bản gia hạn cần được nộp cho Bên A ít nhất 5 ngày trước ngày hợp đồng hết hạn Trong trường hợp không gia hạn đúng quy định, Bên A có quyền yêu cầu Ngân hàng thanh toán ngay các khoản tiền bảo lãnh theo hợp đồng, đồng thời mọi khoản phí phát hành và gia hạn chứng thư bảo lãnh do Bên B chịu trách nhiệm chi trả Ngoài ra, Bên A có quyền yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong mọi trường hợp nếu Bên B vi phạm các nghĩa vụ của hợp đồng, nhằm đảm bảo quyền lợi và duy trì hiệu lực của bảo lãnh cho đến khi hợp đồng chính thức kết thúc.
8.2 Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng a) Bên B có trách nhiệm nộp Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng theo mẫu Bên A chấp thuận tại Phụ lục 05 đính kèm Hợp đồng này như sau:
(i) Hình thức bảo lãnh: Bảo lãnh không hủy ngang, vô điều kiện và thanh toán ngay trong vòng 05 (năm) ngày làm việc theo yêu cầu của Bên A của một trong những Ngân hàng được Bên A chấp thuận quy định tại Hợp đồng này;
(ii) Đồng tiền bảo lãnh: Đồng tiền Việt Nam;
(iii) Giá trị bảo lãnh: Tương đương giá trị được tạm ứng quy định tại Hợp đồng này; (iv) Hiệu lực của bảo lãnh: Bảo lãnh có hiệu lực kể từ ngày phát hành đến ngày Bên A đã thu hồi hết khoản tiền tạm ứng theo quy định trong Hợp đồng, tạm xác định ngày ………;
(v) Thời hạn nộp bảo lãnh: Trước khi thực hiện tạm ứng.
(vi) Gia hạn bảo lãnh: Bên B chủ động thực hiện các tác gia hạn bảo lãnh, không phụ thuộc Bên A có nhắc nhở hay không Tối thiểu 15 (mười lăm) ngày trước ngày Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng hết hiệu lực mà Bên B chưa thu hồi hết tiền tạm ứng, Bên B có nghĩa vụ gia hạn hiệu lực của bảo lãnh nhằm duy trì hiệu lực của bảo lãnh đến sau ngày Bên A thu hồi hết tạm ứng theo dự kiến (nếu cần Bên A phối hợp). Bản gốc văn bản gia hạn bảo lãnh phải được Bên B nộp cho Bên A trước khi bảo lãnh hết hạn ít nhất 05 (năm) ngày không phụ thuộc Bên A có văn bản thông báo gia hạn bảo lãnh hay không Nếu Bên B không thực hiện việc gia hạn theo quy định tại khoản này, Bên A có quyền yêu cầu Ngân hàng thanh toán ngay lập tức các khoản tiền bảo lãnh theo quy định b) Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng được sử dụng để đảm bảo Bên B sử dụng các khoản tạm ứng để chuẩn bị/ thực hiện Gói thầu của Bên A theo Hợp đồng này Nếu tiền tạm ứng chưa được khấu trừ hoặc chưa được khấu trừ hết mà hết hạn Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bị chấm dứt thì trong mọi trường hợp Bên A có quyền yêu cầu Bên B hoàn trả tiền tạm ứng và/hoặc yêu cầu ngân hàng nơi phát hành thư bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo yêu cầu của Bên A.
Bảo hiểm, Bảo hành công trình
9.1 Bảo hiểm a) Bằng kinh phí của mình, Bên B có trách nhiệm thu xếp mua và duy trì tất cả các loại bảo hiểm cần thiết thuộc trách nhiệm của Bên B theo quy định của pháp luật và nộp cho Bên
A chứng nhận Bảo hiểm theo yêu cầu công việc bao gồm:
(i) Bảo hiểm cho nhân sự của Bên B tham gia thực hiện công việc;
(ii) Bảo hiểm tài sản cho thiết bị máy móc xây lắp thuộc trách nhiệm quản lý của Bên B;
(iii) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với Bên thứ ba;
(iv) Bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
(v) Hồ sơ bảo hiểm này phải được bên B trình cho bên A trong lần thanh toán đầu tiên. b) Quy định tại điểm a khoản 9.1 Điều này cũng có hiệu lực đối với các Nhà thầu phụ của Bên B Bên B phải ràng buộc các Nhà thầu phụ mua, duy trì các loại hình bảo hiểm như trên cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý, sở hữu của Nhà thầu phụ khi thực hiện các công việc được giao thầu lại.
9.2 Bảo hành công trình
Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành trong vòng 24 tháng kể từ ngày hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình được bàn giao đưa vào sử dụng Trong trường hợp thời hạn bảo hành của vật tư, thiết bị dài hơn so với quy định, thì thời hạn bảo hành sẽ theo của nhà sản xuất Trong thời gian bảo hành, Bên B phải đảm bảo bảo hành tất cả các vật tư, hàng hóa liên quan do mình cung cấp, đảm bảo chất lượng và hoạt động đúng yêu cầu kỹ thuật.
B cung cấp và sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết của Công trình do lỗi của Bên B gây ra trong quá trình thi công bằng chi phí của Bên B Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu chậm nhất 03 (ba) ngày sau khi nhận được yêu cầu của Bên A. c) Bên A kịp thời thông báo cho Bên B bằng văn bản/điện thoại/Email/fax trong trường hợp phát sinh các vấn đề hư hỏng trong thời gian bảo hành Khi nhận được thông báo, Bên B có trách nhiệm cử nhân viên kỹ thuật đến để kiểm tra các hư hỏng và sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận hư hỏng, Bên A không phải chịu thêm bất kỳ chi phí nào cho việc sửa chữa này Trường hợp quá thời hạn sửa chữa mà Bên B không thực hiện hoặc cố tình trì hoãn việc sửa chữa, Bên A có quyền thuê đơn vị khác sửa chữa Trong trường hợp này, Bên B không có quyền thắc mắc hay khiếu nại về nguyên nhân, chi phí sửa chữa và phải thanh toán toàn bộ chi phí sửa chữa cho Bên A trong vòng 05 (năm) ngày làm việc bằng cách thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc Bên A có quyền trích từ tài khoản bảo lãnh bảo hành hoặc khoản tiền bảo hành giữ lại. d) Trong trường hợp phát sinh thiệt hại cho Bên A hoặc bất kỳ chủ thể nào do lỗi chậm trễ bảo hành hoặc trong quá trình thực hiện bảo hành của Bên B, Bên B sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ các thiệt hại này. e) Trong quá trình bảo hành nếu hỏng hóc do lỗi của Bên A, Bên B vẫn có trách nhiệm sửa chữa, thay thế và Bên A sẽ thanh toán chi phí sửa chữa này cho Bên B. f) Để đảm bảo nghĩa vụ bảo hành của Bên B theo Hợp đồng này Bên B có trách nhiệm cung cấp chứng thư bảo lãnh bảo hành theo mẫu được bên A chấp thuận theo quy định tại Phụ lục số 5 của Hợp đồng này và được phát hành bởi Ngân hàng do Bên A chỉ định.
(i) Hình thức Bảo lãnh bảo hành: vô điều kiện, không hủy ngang và thanh toán ngay lập tức theo yêu cầu của Bên A;
(ii) Giá trị bảo lãnh: tương đương 5% giá trị quyết toán Hợp đồng;
Hiệu lực của bảo lãnh bắt đầu từ ngày phát hành và kéo dài đến 30 ngày sau ngày kết thúc thời gian bảo hành theo hợp đồng Bên B chỉ được giải phóng bảo lãnh khi thời hạn bảo hành kết thúc và được Bên A xác nhận hoàn thành công việc bảo hành Trong trường hợp nhà thầu chưa hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, Bên B phải gia hạn hiệu lực của bảo lãnh ít nhất 15 ngày trước khi bảo lãnh hết hạn để duy trì hiệu lực; bản gốc hồ sơ gia hạn phải nộp cho Bên A ít nhất 05 ngày trước khi bảo lãnh hết hiệu lực, không phụ thuộc vào việc Bên A có văn bản đồng ý hay không Nếu Bên B không thực hiện việc gia hạn theo quy định, Bên A có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán ngay các khoản tiền bảo lãnh.
Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Bên A có quyền nhận sản phẩm hợp đồng đã thi công hoàn thiện đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và yêu cầu pháp luật; yêu cầu Bên B thực hiện đúng cam kết và quy định trong hợp đồng; đình chỉ thi công khi phát hiện thi công không đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc gây mất an toàn lao động; thuê đơn vị kiểm tra độc lập để kiểm định công việc của Bên B và có quyền yêu cầu Bên B chịu mọi chi phí nếu phát hiện lỗi, hoặc chịu chi phí kiểm tra nếu đúng yêu cầu hợp đồng; ủy quyền cho nhà tư vấn hoặc bên thứ ba thực hiện quyền của Bên A và yêu cầu Bên B tuân thủ quyền này; có quyền khấu trừ các khoản thanh toán của Bên B vào các khoản phải trả cho Bên B khi họ vi phạm hợp đồng; ngừng thanh toán nếu Bên B vi phạm hoặc gây ra sự cố, sai sót tại công trường; chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường khi Bên B không đảm bảo năng lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng về an toàn; yêu cầu Bên B thay đổi máy móc thiết bị không phù hợp hoặc không đảm bảo chất lượng, và cắt giảm khối lượng công việc nếu tiến độ không đạt yêu cầu; ngoài ra, còn có các quyền khác theo hợp đồng và quy định pháp luật liên quan.
Bên A có nghĩa vụ bàn giao mặt bằng xây dựng theo tiến độ thi công, phê duyệt kế hoạch và biện pháp thi công do Bên B đề xuất trước khi triển khai, cũng như phê duyệt kịp thời hồ sơ nghiệm thu, thanh toán và các đề xuất hợp lý của Bên B Ngoài ra, Bên A phải cung cấp hồ sơ thiết kế được phê duyệt và các tài liệu liên quan đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng và pháp luật hiện hành để đảm bảo tiến độ thi công của Bên B Bên A cũng có trách nhiệm phê duyệt nhanh các loại vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình, điều phối và giải quyết tranh chấp với các nhà thầu khác tại công trường Trong trường hợp Bên A cung cấp vật tư, thiết bị, thì phải cung cấp đúng tiến độ phù hợp với kế hoạch dự án Cuối cùng, Bên A có nghĩa vụ thanh quyết toán giá trị phát sinh do thay đổi thiết kế và phạm vi công việc theo yêu cầu của Bên A, theo quy định của hợp đồng.