1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thử lần 1 môn ngữ văn 9

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Lần 1 Môn Ngữ Văn 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 125,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND QUẬN HỒNG BÀNG 2 KỲ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT Năm học 2022 – 2023 ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề) Lưu ý Đề thi gồm 01 trang, thí sinh làm bài vào tờ giấ[.]

Trang 1

ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN 9

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Lưu ý: Đề thi gồm 01 trang, thí sinh làm bài vào tờ giấy thi

Phần I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“…Thái độ sống tích cực là chìa khóa của hạnh phúc mà qua đó bạn nhìn cuộc đời tốt hay xấu, đưa đến cho bạn những cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề khác nhau Nếu người có thái độ sống tích cực nhìn cuộc sống bằng lăng kính lạc quan, màu sắc rực rỡ thì người tiêu cực lại chỉ nhìn thấy một màu xám xịt, ảm đạm mà thôi.

Thái độ sống tích cực còn giúp ta nhìn được những cơ hội trong khó khăn cũng như không cảm thấy khó chịu, than trách cuộc sống Ngoài ra, thái độ sống tích cực còn có thể giúp cho chúng ta cảm thấy yêu đời, yêu cuộc sống và biết quan tâm những người xung quanh hơn.

Người có thái độ sống không tốt thường nhìn nhận tiêu cực về các vấn đề, họ cho rằng không thể giải quyết được và tự tăng mức độ trầm trọng lên Những người này luôn chú ý đến những nhược điểm của bản thân, có thái độ nuối tiếc, suy nghĩ về những điều mất mát và lo sợ điều tồi tệ sẽ xảy đến.

Trong cuộc sống, vốn dĩ hai mẫu người này đã có sự khác nhau về cách cư xử, suy nghĩ, cách giao tiếp Nhưng đến khi họ cùng gặp một vấn đề, sự khác biệt này mới thể hiện

rõ và từ đó, cuộc sống của họ cũng được tạo nên từ những yếu tố này »

(Mac Anderson, Điều kì diệu của thái độ sống, NXB Tổng hợp TP.HCM, năm 2016,tr 17)

Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 2: (0,5 điểm) Nêu nội dung đoạn trích trên?

Câu 3: (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn sau:

«Ngoài ra, thái độ sống tích cực còn có thể giúp cho chúng ta cảm thấy yêu đời, yêu cuộc sống và biết quan tâm những người xung quanh hơn.»

Câu 4: (1,0 điểm) Thông điệp mà em nhận được từ đoạn trích trên?

Phần II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Từ tinh thần của đoạn ngữ liệu trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200

chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của thái độ sống tích cực

Câu 2 (5,0 điểm): Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng”

(Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập 2,

NXB Giáo dục Việt Nam 2015, trang 58)

-*** -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2022 – 2023 (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

A HƯỚNG DẪN CHUNG

Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của bản Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài

làm của học sinh Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, trên cơ sở bám sát biểu điểm, giám khảo chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng tiêu chuẩn cho điểm Những bài viết có sự phát hiện riêng, độc đáo, sáng tạo, có cảm xúc cần được khuyến khích và trân trọng

Trong trường hợp thí sinh tổ chức bài làm theo cách riêng nhưng đáp ứng được những

yêu cầu cơ bản của đáp án thì vẫn cho đủ điểm như bản Hướng dẫn chấm đã quy định (đối

với từng phần)

Điểm từng câu không làm tròn Điểm của bài kiểm tra bằng tổng điểm các câu, không làm tròn

B GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM.

Phần I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)

2

* Học sinh có thể diễn đạt cách khác mà vẫn đảm bảo nội dung tương

đương:

- Sự khác biệt về biểu hiện, về giá trị của thái độ sống tích cực và thái độ

sống tiêu cực

- Qua đó, tác giả bày tỏ thái độ sống tích cực và mong muốn mọi người có

thái độ sống tích cực

0,25 0,25

3

- Biện pháp tu từ liệt kê: “yêu đời, yêu cuộc sống và biết quan tâm những

người xung quanh hơn ”

- Hiệu quả biểu đạt:

+ Giúp cho cách diễn đạt thêm cụ thể, phong phú, sinh động, tạo nhịp điệu,

gây ấn tượng, tăng sức lập luận chặt chẽ, thuyết phục đối với người đọc,

người nghe…

+ Diễn tả cụ thể, đầy đủ, phong phú và làm nổi bật những giá trị, ý nghĩa

của thái độ sống tích cực …

+ Thể hiện sự trân trọng giá trị, ý nghĩa của thái độ sống tích cực và mong

muốn mọi người có thái độ sống tích cực…

0,25

0,25

0,25 0,25

4 * Học sinh có thể lựa chọn các thông điệp theo gợi ý dưới đây:

+ Thái độ sống tích cực mang lại nhiều giá trị, ý nghĩa, lợi ích tốt đẹp

+ Thái độ sống tích cực và thái độ sống tiêu cực sẽ mang lại những giá trị

khác nhau trong cuộc sống

+ Thái độ sống tích cực là “chìa khóa của hạnh phúc” giúp con người nhìn

nhận các vấn đề trong cuộc sống một cách lạc quan và không nản chí, nản

lòng trước khó khăn

+ Người có thái độ sống tích cực sẽ thấy “yêu đời, yêu cuộc sống», «biết

quan tâm những người xung quanh hơn” và được mọi người yêu mến.

1,0

Trang 3

+ Thái độ sống tiêu cực khiến con người thường nhìn nhận cuộc sống ảm

đạm, luôn cảm thấy buồn phiền và bế tắc khi giải quyết các vấn đề… nên rất

cần được người khác quan tâm, động viên, khích lệ

+ Thái độ sống tiêu cực khiến con người thường tự ti về bản thân, hay nuối

tiếc và lo sợ…

+ Cần có thái độ sống tích cực và lan tỏa thái độ sống tích cực đến những

người xung quanh

+ …

* Lưu ý:

- HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng vẫn đưa ra các

thông điệp phù hợp với nội dung ý nghĩa của đoạn trích, giáo viên linh hoạt

chấm điểm

- HS đưa ra từ 04 thông điệp trở lên và có đầy đủ các thông điệp nhận thức,

thái độ, hành động thì cho điểm tối đa là 1,0đ; HS đưa ra 03 thông điệp cho

0,75đ; HS đưa ra 02 thông điệp cho 0,5đ; HS đưa ra 01 thông điệp cho

0,25đ

Phần II LÀM VĂN (7,0 điểm)

1 I Yêu cầu hình thức, kĩ năng

- Đúng đoạn văn nghị luận xã hội, đảm bảo dung lượng.

- Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

II Yêu cầu nội dung, kiến thức

1 Nêu vấn đề nghị luận:

+ Ý nghĩa của thái độ sống tích cực

2 Triển khai vấn đề nghị luận

- Giải thích vấn đề nghị luận và nêu biểu hiện:

+ Thái độ sống tích cực là thái độ sống lạc quan, chủ động trong mọi hoàn

cảnh, luôn nhìn thấy mặt tốt của vấn đề, tin vào những điều tốt đẹp… Người

có thái độ sống tích cực là người có năng lực tinh thần mạnh mẽ, sống tích

cực, yêu thương, đoàn kết, cống hiến; xác định được mục tiêu, ước mơ, hoài

bão và luôn chủ động, không buông xuôi, không đầu hàng trước thử thách,

khó khăn của cuộc sống…

- Ý nghĩa:

+ Thái độ sống tích cực mang lại nhiều giá trị, ý nghĩa, lợi ích tốt đẹp cho

bản thân và cho cộng đồng

+ Thái độ sống tích cực giúp con người bình tĩnh, tự chủ trước nghịch cảnh,

vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được thành công

+ Thái độ sống tích cực sẽ làm cho con người cân bằng được cảm xúc, luôn

thấy bình yên, thanh thản, lạc quan, yêu đời, hạnh phúc

+ Thái độ sống tích cực gắn kết con người với nhau, làm cho các mối quan

hệ gia đình, xã hội trở nên gần gũi, gắn bó, hiền hòa và tốt đẹp hơn, góp

phần xây dựng xã hội văn minh, hạnh phúc

+ Người sống tích cực sẽ luôn được mọi người yêu mến

+…

- Mở rộng:

+ Trong xã hội, vẫn có nhiều người bi quan, tự ti, thiếu niềm tin vào cuộc

0,25

0,25

0,25

0,75

Trang 4

sống, gây ảnh hưởng tiêu cực tới mọi người xung quanh

+ …

* Bài học, liên hệ bản thân:

+ Nhận thức được tầm quan trọng của thái độ sống tích cực.

+ Trân trọng, học hỏi người có thái độ sống tích cực

+ Thường xuyên thực hành lối sống tích cực, lạc quan trong mọi tình huống

và lan tỏa thái độ sống tích cực đến những người xung quanh

Học sinh có thể tổ chức đoạn văn theo nhiều cách khác nhau, giáo viên linh

hoạt chấm điểm

0,25

0,25

2 1 Yêu cầu hình thức, kĩ năng

- Đúng kiểu bài nghị luận về một đoạn trích trong tác phẩm thơ, hệ thống

luận điểm mạch lạc, kết hợp hài hòa các thao tác lập luận, bố cục đủ ba

phần

- Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0,5

2 Yêu cầu nội dung, kiến thức

Học sinh có thể tổ chức bài văn theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm

bảo những nội dung cơ bản sau:

4,5

I Xác định vấn đề nghị luận.

II Triển khai vấn đề nghị luận

1 Khái quát:

- Giới thiệu về tác giả Viễn Phương, tác phẩm Viếng lăng Bác.

- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Viếng lăng Bác: Tháng 4 năm 1976, khi đất

nước thống nhất, công trình lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa được hoàn

thành, ước mong được ra Hà Nội, được viếng lăng Bác Hồ của đồng bào

miền Nam đã có thể thực hiện Nhà thơ Viễn Phương cùng đồng bào chiến

sĩ từ miền Nam ra Hà Nội viếng Bác Bài thơ Viếng lăng Bác đươc sáng tác

trong dịp đó và sau này được in trong tập thơ Như mây mùa xuân (1978).

- Cảm hứng bao trùm bài thơ, mạch vận động của cảm xúc thơ: Cảm hứng

bao trùm trong bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết

ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau của tác giả Mạch vận động của cảm xúc đi

theo trình tự vào lăng viếng Bác

- Vị trí của khổ thơ trong bài: Khổ thơ thứ nhất

0,25

0,25

2 Cảm nhận:

a Lời giới thiệu về chuyến thăm lăng Bác

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

- Từ xưng hô đặt ở đầu câu (Con): mang đặc trưng cách xưng hô của người

dân Nam Bộ, thân mật, gần gũi, đầy kính trọng nhưng cũng rất tự nhiên,

diễn tả tình cảm máu thịt, chân thành giữa lãnh tụ và nhân dân

- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh (động từ thăm): con về thăm nơi Bác ở,

thăm chỗ Bác nằm Cách nói khẳng định sự bất tử của Bác, xoa dịu nỗi đau

của cả dân tộc trước sự ra đi của Người

- Cụm từ ở miền Nam: thành đồng Tổ quốc, mảnh đất đau thương, anh dũng

1,0

Trang 5

trong những năm kháng chiến chống Mĩ gian khổ.

- Câu thơ mở đầu lời lẽ giản dị, gọn như một thông báo mà chứa đựng trong

đó biết bao điều sâu xa, thể hiện niềm xúc động của một người con từ nơi rất

xa về thăm lăng Bác, thăm vị Cha già dân tộc

Nỗi nhớ thương ấp ủ bấy lâu như chỉ chờ gặp lại bóng dáng thân yêu là

trào dâng thổn thức

b Cảm nghĩ về hình ảnh hàng tre trước lăng Bác:

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.

- Hình ảnh đầu tiên và cũng là ấn tượng đậm nét với tác giả về cảnh quan

bên lăng Bác là hàng tre bát ngát trải dài trong sương sớm - một hình ảnh

hết sức quen thuộc, gần gũi, bình dị của làng quê Việt Nam, đất nước Việt

Nam

- Những tính từ đồng thời là những từ láy bát ngát, xanh xanh được dùng để

chỉ màu xanh đặc trưng của hàng tre Việt Nam Sắc màu mang ý nghĩa biểu

tượng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt của dân tộc Việt Nam, linh hồn Việt

Nam, cốt cách Việt Nam

- Không chỉ dừng lại ở nghĩa tả thực, cây tre còn mang ý nghĩa biểu tượng

sâu xa: Hàng tre xanh xanh Việt Nam chỉ con người Việt Nam, dân tộc Việt

Nam

- Thành ngữ bão táp mưa sa và nghệ thuật nhân hóa đứng thẳng hàng đã

khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp thanh cao, ý chí bất khuất, kiên cường, bền bỉ

của con người Việt Nam Một dân tộc với lịch sử bốn ngàn năm dựng nước

và giữ nước đã trải qua biết bao biến cố, thăng trầm nhưng vẫn vững vàng đi

lên phía trước

- Nhìn thấy hàng tre gần gũi thân thiết bên lăng Bác, tác giả đã không thể

giấu được nỗi xúc động Câu cảm thán Ôi! thể hiện cảm xúc trào dâng một

cách mãnh liệt Đó là niềm tự hào sâu sắc về Tổ quốc Việt Nam, con người

Việt Nam trong đấu tranh gian khổ nhưng phẩm chất tốt đẹp luôn luôn ngời

sáng, mà Bác Hồ là người Việt Nam đẹp nhất, tiêu biểu nhất

1,75

3 Đánh giá

- Khái quát về giá trị nghệ thuật (giọng điệu, hình ảnh, thể thơ và nhịp

điệu )

- Qua khổ thơ, tác giả đã thể hiện được niềm xúc động lớn lao khi viếng

lăng Bác, tình cảm ngưỡng mộ, ngợi ca và tự hào về đất nước, con người

Việt Nam

- Liên hệ, mở rộng

0,75

- Sáng tạo về nội dung: Liên hệ với tác phẩm cùng đề tài, cùng thời kì…

- Sáng tạo về hình thức; mở bài, kết bài, tổ chức bài viết… 0,25

Trang 6

* Lưu ý:

Trên đây là hướng dẫn chấm Tùy vào bài làm của học sinh, giáo viên chủ động, linh hoạt khi cho điểm, đánh giá cao những bài làm thể hiện cách cảm thụ độc đáo, sâu sắc; lập luận chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, hành văn giàu cảm xúc.

Hết

Ngày đăng: 01/04/2023, 09:34

w