Biện pháp tổ chức thi công kênh. giới thiệu về biện pháp tổ chức thi công kênh, các yêu cầu, tiêu chuẩn áp dụng, tổ chức mặt bằng thi công, mấy móc ,nhân lực để thi công, tổ chức kho bãi, lán trại phục vụ thi công. kiểm soát vật liệu thi công, tổ chức thi công từng hạng mục, công việc và phối hợp các công việc, công tác thi công để hoàn thiện công trình
Trang 1biện pháp tổ chức thi công
Công trình: hệ thống kênh hồ núi cốc
Hạng mục: cải tạo, sửa chữa tuyến kênh n17-7 kênh giữa
đoạn từ k0+674 đến k2+59
Phần thứ nhất: thuyết minh chung
I Giới thiệu quy mô, kết cấu công trình.
1 Vị trí công trình:
Xây dựng tại Xã Thợng Đình, Huyện Phú Bình, tỉnh TháiNguyên
2 Quy mô công trình thuộc phạm vi gói thầu.
Công trình: Hệ thống kênh Hồ Núi Cốc; Hạng mục: Cải tại,sửa chữa tuyến kênh N17-7 kênh giữa từ K0+674 đến k2+59
Kênh có kết cấu bê tông cốt thép mác 200# dày 15cm, cứ15m bố trí một khe lún giấy dầu tẩm nhựa đờng, 5m bố trí mộtthanh giằng ngang BTCT mác 200# tiết diện 15x20cm, đáy kênhlót cát dày 5cm và trải ni lon tái sinh
II Tình hình về giao thông và vật liệu xây dựng:
1 Tình hình giao thông vận tải:
Nhìn chung điều kiện giao thông vận tải trên trục đờngtỉnh lộ tới trung tâm của Huyện khá thuận tiện, có thể sử dụngnhiều loại phơng tiện: Ôtô, xe công nông, xe cải tiến kết hợp vớivận chuyển bộ Tuy nhiên từ trục đờng liên tỉnh vào tới côngtrình là tơng đối khó khăn đặc biệt vào mùa ma việc đi lại cực
kỳ khó khăn
2 Vật liệu xây dựng:
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế, khối lợng thi công các hạng mụccông trình, các loại vật liệu chủ yếu để sử dụng vào công trìnhgồm:
Trang 2- Xi măng PC30 Trung ơng có thể mua tại kho của nhà máyhoặc các đại lý tại Thành phố Thái Nguyên, trung tâm huyện PhúBình
- Sắt thép: Mua tại Công ty Gang thép Thái Nguyên hoặc tạicác Đại lý chính thức của Công ty
- Cát, sỏi mua tại khu vực Phú Bình
- Đá hộc, đá dăm mua tại mỏ đá Núi Voi hoặc Quang Sơn
- Các loại vật t, vật liệu khác có thể mua ở huyện Phú Bình
iii Những căn cứ để lập thiết kế tổ chức thi công:
- Căn cứ vào hồ sơ yêu cầu và chỉ dẫn đối với nhà thầu vềviệc lập hồ sơ đề xuất chỉ định thầu công trình của Chủ đầu
t
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình
- Căn cứ vào nội dung yêu cầu và các chỉ dẫn kỹ thuật, kiểm trahiện trờng - Căn cứ yêu cầu xây dựng và tiến độ hoàn thànhcông trình
- Căn cứ vào Luật xây dựng số: 16 ngày 16/11/2003 của Quốchội
- Căn cứ Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 củaChính phủ về QLĐT Xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 củaChính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng
- Căn cứ vào đơn giá XDCB tỉnh Thái nguyên, thông báo giávật liệu xây dựng hiện hành của Liên sở Xây dựng - Sở Tài chínhVật giá Thái nguyên
- Căn cứ vào điều kiện năng lực nhà thầu và địa bàn xâydựng công trình
IV Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng để thi công:
A - Tiêu chuẩn chung:
1 Đánh giá chất lợng công tác xây lắp
Trang 3Nguyên tắc cơ bản - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5638 -1991.
2 Tổ chức thi công theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4055-1985
3 Nghiệm thu các công trình xây dựng theo Tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 4091-1985
4 Quy trình lập thiết kế, tổ chức xây dựng và thiết kế thi công
- Quy phạm thi công và nghiệm thu theo Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 4252- 1988
5 Bàn giao công trình, nguyên tắc cơ bản theo Tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 5640-1991
B - Tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng:
1 Quy định sử dụng xi măng hợp lý trong xây dựng theo Tiêuchuẩn Việt Nam TCXD 65-1989
2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682: Xi măng Pooc lăng
3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986: Cát xây dựng.Yêu cầu kỹthuật
4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1771:1987: Đá dăm, sỏi và sỏi dămdùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:1986: Gạch đặc đất sét nung
6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971: Vữa xây dựng Yêu cầu kỹthuật
7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971: Gỗ Phân nhóm theotính chất cơ lý
8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1985: Thép cốt bê tông cánnóng
C - Tiêu chuẩn, quy phạm trong công tác xây, bê tông:
1 Kết cấu gạch, đá quy phạm thi công và nghiệm thu theo Tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 4085-1985
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Quy phạm thi côngnghiệm thu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4452-1987
Trang 43 Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng theo Tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 4459-1987.
4 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thutheo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5674-1992
5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thicông và nghiệm thu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995
6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5440:1991: Bê tông Kiểm tra và
E - Sử dụng máy thi công:
1 Sử dụng máy xây dựng - yêu cầu chung theo Tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 4087-1985
F - Công tác an toàn trong thi công:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 5308:1991: Quy phạm kỹ thuật antoàn trong xây dựng
Phần ii Biện pháp thi công và các giải pháp kỹ thuật chính
I yêu cầu chung:
- Chọn biện pháp thi công và giải pháp kỹ thuật hợp lý nhất,nhằm phát huy hết công suất, năng lực của máy móc, con ngời để
Trang 5thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ, an toàn và cóhiệu quả kinh tế
- Bố trí mặt bằng thi công hợp lý Các đờng điện, nớc, bãi tậpkết vật liệu không đợc làm ảnh hởng lớn đến nhau
- Có các giải pháp khắc phục tình huống đột xuất có thể xảy
ra trong quá trình thi công nhằm đảm bảo cho công trình thicông đúng tiến độ
- Đa ra các biện pháp giám sát việc thi công để đảm bảo côngtrình có chất lợng tốt
ii một số giải pháp kỹ thuật tổ chức thi công:
2.1 Về mặt bằng công trờng:
- Bố trí khu lán trại thi công có nhà bảo vệ công trờng, nhà
chỉ huy, nhà xởng gia công, kho tạm chứa vật t xi măng, cốt thép,cốp pha, bãi tập kết vật liệu rời: cát, đá
- Bố trí hệ thống cung cấp điện, hệ thống cung cấp nớc
- Bố trí hệ thống an toàn và vệ sinh môi trờng trong khu vựcxây dựng
- Bố trí các biển báo thi công và các biển báo an toàn lao
động trên công trờng
2.2 Kế hoạch tiến độ thi công:
Căn cứ vào đặc điểm công trình, điều kiện mặt bằng hiệntrạng khu vực xây dựng công trình, căn cứ vào tổng mặt bằngcông trình, căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công trong hồ sơ yêucầu, các điều kiện khó khăn thuận lợi cho công tác thi công côngtrình Chúng tôi dự kiến tổ chức thi công công trình nh sau: Thi công đồng bộ các hạng mục công trình và thi công cùnglúc nhiều nội dung công việc Tập trung cao độ về nhân lực thiết
bị và tài chính để thi công đảm bảo tiến độ yêu cầu
Trang 6Từ những căn cứ trên, công ty tiến hành lập tiến độ thi côngcông trình sẽ đảm bảo thi công đúng tiến độ hoàn thành côngtrình trong vòng và về trớc thời gian 120 ngày.
Để đạt đợc tiến độ thi công theo đúng quy định, Công ty bốtrí bộ máy tổ chức thi công đảm bảo yêu cầu:
+ Lãnh đạo công ty có năng lực, có bề dày kinh nghiệm tổchức thi công các công trình lớn
+ Đội ngũ kỹ s, cán bộ kỹ thuật giỏi chuyên môn, nhiệt tình và
có kinh nghiệm thi công các công trình
+ Có đội ngũ thợ lành nghề, đợc đào tạo tốt ở các trờngchuyên ngành, có sức khoẻ tốt, đủ năng lực để thi công côngtrình Khi cần thiết có thể huy động nhân lực để đáp ứng yêucầu tiến độ mà vẫn đảm bảo chất lợng của công trình
+ Công ty có đầy đủ phơng tiện máy móc thiết bị phục thithi công, khi cần thiết có thể điều động một cách nhanh nhất
để đẩy nhanh tiến độ để bù lại thời gian bị chậm
+ Tổ chức dây chuyền thi công hợp lý và khoa học
+ Cấp đủ vốn kịp thời phục vụ thi công
+ ứng dụng các KHKT vào công trình
+ Đa vào sử dụng các máy móc thi công trên công trình loạimới, hiện đại, hệ số an toàn cao nhằm tăng năng suất lao động,sớm đa công trình vào sử dụng, đặc biệt là thi công các phần cóyêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ cao, chúng tôi sử dụng các loại thiết
bị chuyên dùng hiện đại và đồng bộ đảm bảo đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật và yêu cầu của hãng sản xuất
+ Việc cung ứng vật t: Để phục vụ cho việc thi công côngtrình đảm bảo tiến độ nhà thầu bố trí một tổ vật t, tổ vật t
Trang 7có nhiệm vụ tìm nguồn cung ứng vật t cho công trình, vật t sẽ
đợc cấp đủ để không làm chậm tiến độ thi công
2.3 Về công tác vận chuyển vật liệu :
- Bố trí mặt bằng công trờng để có mặt bằng thi công hợp lý,thuận tiện giao thông thuận lợi cho việc cung cấp nguyên vật liệu
và điện nớc cho thi công công trình
- Vật liệu đợc vận chuyển đến chân công trình bằng các xechuyên dụng Bãi tập kết vật liệu là các vị trí trung gian có thể đ-
ợc Từ bãi tập kết vật liệu đợc chuyển đến các vị trí thi côngbằng các phơng tiện có tải trọng nhỏ và thô sơ và bằng vậnchuyển bộ do hiện tại đờng vận chuyển đến nơi xây dựng là bờkênh có bề rộng nhỏ, có nhiều đoạn không có đờng phải sử dụngbiện pháp vận chuyển bộ
2.4 Giải pháp tổ chức thi công để đảm bảo chất lợng công trình:
- Chúng tôi đã xác định đây là một công trình quan trọng,vì vậy bằng mọi khả năng của mình chúng tôi sẽ xây dựng côngtrình này với chất lợng cao nhất Để đạt đợc mục tiêu này cần cácyếu tố: Con ngời, vật t, biện pháp kỹ thuật và các tiến bộ khoahọc kỹ thuật đợc ứng dụng thi công
2.4.1 Sử dụng con ngời:
- Cán bộ đợc lựa chọn có phẩm chất t cách đạo đức tốt, cótinh thần trách nhiệm, có trình độ khoa học kỹ thuật cao và sửdụng công nhân có bậc thợ từ 3 trở lên
- Tổ chức tốt công tác ăn ở, sinh hoạt trên công trờng Đảm bảocho công nhân có sức khoẻ và tinh thần thoải mái
- Điều động hợp lý theo tiến độ thi công, không để côngnhân phải chờ việc Đảm bảo mức thu nhập cho mỗi công nhân
Có hành động khuyến khích động viên kịp thời đối với những cánhân làm việc tích cực hoặc có sáng tạo trong lao động sảnxuất
2.4.2 Sử dụng vật t:
Trang 8Mọi vật t đa vào sử dụng cho công trình phải đúng chủngloại, quy cách và chất lợng theo đúng nh trong hồ sơ yêu cầu
Những vật t chủ yếu nh xi măng, thép, gạch xây, cát, đádăm trớc khi đa vào sử dụng đều phải qua các thí nghiệm vềcác chỉ tiêu nén, kéo, độ sạch, cấp phối hạt các chỉ tiêu nàyphải đạt tiêu chuẩn cho phép và đợc chủ đầu t đồng ý mới đợc sửdụng
iii Biện pháp quản lý chất lợng trên công trờng
đơn vị tham gia thi công đều có cán bộ chuyên trách
3.2 Kiểm tra vật liệu sử dụng:
3.2.1.Xi măng:
Xi măng dùng trong công trình là xi măng PC30, đợc mua tạikho nhà máy hoặc các đại lý tại thành phố Thái Nguyên Xi măngphải thoả mãn tiêu chuẩn 14TCN 66- 88 (xi măng dùng cho bê tôngthuỷ công- yêu cầu kỹ thuật):
- Giới hạn bền nén sau 28 ngày, với xi măng PC30 là 30 N/mm2
- Thời gian đông kết: Bắt đầu không sớm hơn 45 phút, kếtthúc không muộn hơn 10 giờ
Trên vỏ bao xi măng, ngoài nhãn hiệu đăng ký phải có:
- Tên mác xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 2682- 92
- Trọng lợng bao và số lô
Thời gian lu giữ trên công trờng không quá 30 ngày Xi măng lugiữ ngay sau khi phân phát đến công trờng trong các công trìnhxây dựng có mái che để bảo vệ xi măng khỏi ẩm ớt Sàn đỡ phải
đợc nâng cao khỏi mặt đất Lợng xi măng lu giữ trong kho phải d
Trang 9dật để đảm bảo tiến độ đề ra Căn cứ vào tiến độ và biệnpháp thi công mà nhà thầu có thể xác định đợc khối lợng tínhtoán cụ thể Việc xếp xi măng sau khi nhận phải đợc lu giữ táchbiệt sao cho những lô xi măng đợc cấp phát trớc sẽ đợc dùng trớc vàphải có lối vào thuận tiện cho việc phân loại và giám sát mỗi lầnnhập kho Thời gian lu giữ xi măng trên công trờng không quá 30ngày luôn bảo quản xi măng ở nơi thông thoáng, không đợc dùng ximăng không có nhẫn hiệu hoặc bị rách bao.
2.2 Đá sỏi các loại
- Phạm vi sử dụng: Sỏi dùng trong công tác đổ đáy kênh và cáccông trình trên kênh Đá hộc, đá dăm dùng trong công tác lát mái
đá
- Yêu cầu vật liệu: Đá phù hợp với điều 5.4 - TCVN 4453-1995
- Đá đợc sản xuất nghiền đập từ đá thiên nhiên có cờng độchịu nén 600daN/cm2, đá sạch không lẫn sét bùn tạp chất Cácchất này có trong đá phải <1%, hàm lợng hạt dẹt <15%
- Nguồn cung cấp: Đá hộc và đá dăm có nguồn gốc từ các mỏtại Thái Nguyên nh mỏ đá Núi Voi hoặc La hiên
- Vận chuyển tập kết: Vật liệu mua từ mỏ bằng ô tô có tảitrọng từ 5-10tấn
- Dự trữ và bảo quản: Đá các loại dùng cho công trình, căn cứtheo tiến độ cụ thể của từng hạng mục, phải thờng xuyên đợc dựtrữ một lợng nhất định, đảm bảo cho công tác thi công liên tục,
dự phòng cho các trờng hợp bất thờng về giao thông và thời tiết ợng cụ thể sẽ tính toán tơng ứng với khối lợng, tiến độ đề ra Bảoquản: Tuỳ từng loại khác nhau sẽ đợc bảo quản riêng biệt trên cácbãi tập kết Bãi tập kết vật liệu phải gọn gàng sạch sẽ, có rào chắnxung quanh ngăn cách với các khu vực khác, không có bùn hay ráctrên bãi, nền bãi phải ổn định
L-Các loại đá dăm (sỏi) sử dụng cho công trình la loại đá rắnchắc có đờng kính từ 1cm-2cm trở lên Kích thớc lớn nhất (Dmax)của đá phù hợp với những quy định dới đây:
Trang 10Không vợt quá 2/3 khoảng cách thực giữa hai thanh cốt thép
và không đợc vợt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu côngtrình
Khi đổ bê tông bản không đợc vợt quá 1/2 chiều dày bản.Hàm lợng hạt thoi dẹt trong đá dăm, sỏi, sỏi dăm, không đợc v-
ợt quá 35% theo khối lợng
Hàm lợng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm, sỏi, không
đợc lớn hơn 10% theo khối lợng
Hàm lợng bùn, bụi, sét trong đá dăm, sỏi, sỏi dăm, không lớnhơn 1% theo khối lợng (xác định theo phơng pháp rửa) Trong đá,sỏi không đợc lẫn những cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rởi vàlớp màng đất sét bao quanh các đá dăm, sỏi
Hàm lợng sun phát SO4 không vợt quá 2.7g/l
Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so màukhông sẫm hơn màu chuẩn của dung dịch thử
- Nguồn cung cấp, vận chuyển và bảo quản: Cát vàng cónguồn gốc ở Cầu Gia Bảy hoặc cầu Đa Phúc đợc mua từ nơi khaithác vận chuyển bằng ô tô, sau đó đợc vận chuyển bằng các ph-
ơng tiện nh xe cải tiến, cút kít hoặc gánh bộ đến nơi tập kếtcạnh tuyến công trình thi công Cát các loại dùng cho công trình,căn cứ theo tiến dộ cụ thể của từng hạng mục, phải thờng xuyên
đợc dự trữ một lợng nhất định, đảm bảo cho công tác thi công
Trang 11liên tục, khoảng 5-10 ngày, dự phòng cho các trờng hợp bất thờng
về luồng lạch và thời tiết Lợng cụ thể sẽ tính toán tơng ứng vớikhối lợng, tiến độ đề ra Bảo quản: Tuỳ từng loại khác nhau sẽ đợcbảo quản riêng biệt trên các bãi tập kết Bãi tập kết vật liệu phảigọn gàng sạch sẽ, có rào chắn xung quanh ngăn cách với các khuvực khác
2.4 Cốt thép
- Yêu cầu về vật liệu: Sắt thép dùng cho công trình tuântheo TCVN 5574 - 91, là thép thuộc nhóm AI (CT3) Rk= 2.700kg/cm2, Rn= 2.100kg/cm2; mô đun đàn hồi 2.106kg/cm2
Trớc khi đa vào thi công thép đảm bảo những yêu cầu sau:+ Bề mặt phải sạch không dính bụi, đất, dầu mỡ, không đợchan gỉ
+ Các vùng giảm yếu tiết diện không đợc vợt quá 5% củatổng tiết diện hoặc không quá 2% đối với đờng kính, dù sự giảmyếu này có là kết quả của sự biến dạng hình học do cắt uốnhoặc làm vệ sinh thép hay là do các nguyên nhân khác gây lên
+ Không đợc dùng vữa xi măng để sơn chống gỉ cho thép ởnhững nơi cốt thép đợc để ngoài trời, cốt thép phải đợc vệ sinhsạch sẽ trớc khi sử dụng
- Nguồn cung cấp vận chuyển và bảo quản: Mua tại các đại lýchính thức của Công ty thép Thái nguyên Thép đợc chuyển từ các
đại lý về công trình bằng xe ô tô sau đó đợc vận chuyển tớichân công trình bằng phơng tiện vận chuyển bộ và lu giữ trongkho Cốt thép đợc lu giữ trên bề mặt đất nền bằng cách đặttrên các bệ thanh trợt hoặc các trụ đỡ đặt trong nhà có mái che
và tấm phủ thích hợp để tránh bị h hỏng cơ khí và bề mặt xảy
ra do bị phơi ra tiếp xúc với các điều kiện gây gỉ Khi đợc lắp
đặt vào công trình, việc bố trí cốt thép đảm bảo tránh bụi, gỉ
có hại, sơn, dầu nhờn, xăng dầu hoặc các vật liệu ngoại lai khác.2.5 Nớc dùng trong thi công:
Trang 12Nớc dùng trong bê tông và trộn vữa xây, trát và bảo dỡngphải tuân thủ theo TCVN 4506-78, 14TCN 72-88 và quy phạm TLD6-78 đồng thời phải tuân thủ theo quy định sau.
- Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ
- Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện
- Lợng chất hữu cơ không vợt quá 15mmg/l
Gỗ cốt pha đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Chế tạo đúng theo kích thớc của các bộ phận kết cấu côngtrình
+ Bền, cứng, ổn định, gọn nhẹ, tiện dụng và rễ tháo lắp.+ Luân chuyển đợc nhiều lần, do đó khi sử dụng xong phải
đợc làm vệ sinh và cạo tẩy sạch
3.3 Kiểm tra cấu kiện, sản phẩm thi công
- Kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc và chất lợng vật liệu, chi tiết,cấu kiện đặt sẵn trớc khi đa vào sử dụng
- Kiểm tra kích thớc hình học của kết cấu thép Kiểm trachất lợng mối hàn Kiểm tra chất lợng bu lông, vị rí lắp đặt
- Kiểm tra chất lợng bê tông đổ tại chỗ
Trang 13- Kiểm tra độ thẳng đứng và ổn định của cốp pha, độchuẩn tim cốt trong quá trình đổ bê tông móng, sàn bằng dâydọi và máy kinh vĩ.
- Kiểm tra cốt thép về chủng loại, kích thớc hình học, vị trílắp đặt
- Nhà thầu chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, khuôn mẫu để thử
độ sụt, mác bê tông Với từng cấu kiện cơ bản móng, tờng,nền sẽ đợc lấy một tổ hợp mẫu 9 viên, các viên mẫu đợc nénthử cờng độ sau thời gian bảo dỡng 14 ngày và 28 ngày
Mẫu bê tông đợc dỡng hộ, bảo quản tại kho ở công trờng
- Các mẫu thí nghiệm nén bê tông, kéo thép và vật liệu khác
đều đợc thực hiện tại phòng thí nghiệm mà chủ đầu t yêu cầu
- Quan sát phát hiện các vết nứt, rỗ và trớc thép để kiểm trakích thớc hình học của sản phẩm hoàn thành
- Nhà thầu sẽ ghi nhật ký cho tất cả các công việc Nhật kýmiêu tả công việc, địa điểm, kích thớc, dung sai, khối lợng côngviệc hoàn thành và các số liệu phụ khác có liên quan
Iv Nghiệm thu kỹ thuật:
* Nhà thầu áp dụng quy định quản lý chất lợng công trình xâydựng ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chínhphủ
* Nhà thầu cùng kỹ s giám sát tiến hành nghiệm thu kỹ thuậttheo các giai đoạn sau:
- Nghiệm thu móng trớc khi xây lắp
- Nghiệm thu công tác phá dỡ tờng gạch cũ
- Nghiệm thu công tác đào đất
- Nghiệm thu cốp pha, cốt thép trớc khi tiến hành đổ bê tôngtheo từng giai đoạn
- Nghiệm thu đổ bê tông
- Nghiệm thu phần lắp đặt các kết cấu
Trang 14- Nghiệm thu phần thô của các khối xây và bê tông trớc khitiến hành trát, hoàn thiện theo yêu cầu của thiết kế.
- Nghiệm thu phần hoàn thiện (trát, láng, đánh bóng, lắp
đặt các chi tiết) Đặc biệt lu ý nghiệm thu chất lợng các loại vậtliệu
- Thử tải, nghiệm thu phần bơm nớc vào kênh
- Tổng nghiệm thu bàn giao công trình
* Các văn bản nghiệm thu này đợc lu giữ trong hồ sơ bàn giaocông trình làm cơ sở cho việc thanh quyết toán theo từng giai đoạn
và toàn bộ công trình
Phần thứ ba Biện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công công trình:
2 Tập kết nhân lực thi công và tìm kiếm các nguồn hàng, kýkết các hợp đồng cung ứng vật t, vật liệu phục vụ thi công
3 Thành lập ban chỉ huy công trờng và chuẩn bị lán trại, khotàng
4 Tập kết thiết bị xe máy và các công cụ, dụng cụ phục vụ thicông
2 Các bớc tiến hành tổ chức thi công
- Do đặc điểm tính chất công trình Do tính chất đặc thùthi công từng hạng mục công trình kênh phải kết hợp dẫn nớc ở
Trang 15mỗi thời kỳ nên nhà thầu tổ chức các tổ thi công tranh thủ thicông cao điểm khi kênh đợc cắt nớc Nhà thầu bố trí lực lợng thicông nh sau:
Dựa trên sự phân bố địa lý của các hạng mục công trình Nhàthầu tiến hành phân làm 4 phân đội thi công, mỗi phân đội thicông thực hiện công việc một cách độc lập trên đoạn kênh củamình Đồng thời các phân đội thi công đợc phân thành nhiều tổxây lắp, để có thể cùng lúc thi công đợc nhiều phần việc củacông trình, các phân đội thi công đợc phân nh sau:
Phân đội thi công thi công tuyến kênh chính hữu
- Tổ xây lắp số 1: Đào và đắp hố móng kênh
- Tổ xây lắp số 2: Đổ bê tông kênh và các công trình và cáccông trình xây lắp trên kênh
- Tổ xây lắp số 3: Đắp đất mang kênh vệ sinh hoàn thiện
3 Biện pháp thi công chi tiết:
- Thi công theo phơng pháp hỗn hợp, kết hợp giữa phơng phápthi công dây chuyền và cuốn chiếu
3.1 Thi công đào, đắp hố móng tuyến kênh:
- Căn cứ theo hồ sơ thiết kế và cọc tim tuyến và mặt bằng
đợc giao, xác định phạm vi mặt bằng thi công Tiến hành dọndẹp mặt bằng, cắm tuyến để xác định phạm vi thi công
- Dùng nhân công đào hố móng theo đúng hớng tuyến và cao
độ thiết kế Việc xác định cao độ đáy móng thiết kế bằng máythuỷ bình, căn cứ vào mốc thiết kế cứ khoảng 15-20m cắm 1 cọc
để xác định cao độ đáy móng
- Hớng thi công đợc xác định từ thợng lu xuống hạ lu để đảmbảo cao độ đáy kênh thiết kế cũng nh thuận tiện trong việc đặtmáy bơm hút khô hố móng
- Tại những vị trí thi công trũng hay có nớc ngầm phải đào hố
tụ nớc và đặt máy bơm ở hạ lu để đảm bảo trong quá trình thicông hố móng luôn đợc khô ráo
Trang 16- Trong quá trình thi công đất đợc đổ sang hai bên thànhkênh phải cách xa thành kênh một khoảng cách an toàn không làmsạt mái kênh cũng nh gây thiệt hại cho hoa màu 2 bên thành kênh.3.2 Thi công kênh bê tông:
- Sau khi hoàn thành việc thi công đào móng kênh của từng
đoạn tuyến, dùng máy thuỷ bình kiểm tra lại cao độ đáy móngnếu thấy đảm bảo cao độ thiết kế mới tiến hành lót cát chuẩn bịcho việc đổ bê tông đáy kênh
- Hớng thi công đợc xác định từ thợng lu xuống hạ lu để đảmbảo độ dốc đáy kênh thiết kế và thuận tiện cho việc thi công
- Vật t: Sỏi, cát, xi măng, cốt pha đợc vận chuyển bằng thủcông từ vị trí tập kết đến vị trí thi công bằng xe cải tiến, xe cútkít hoặc cáng
- Vữa bê tông đợc trộn dúng tỷ lệ theo thiết kế và phải sửdụng hộc để đong Nếu khối lợng nhiều vữa đợc trộn bằng máytrộn 250l, 150l, 80l, nếu khối lợng ít trộn bằng thủ công trên tấmtôn đảm bảo sạch sẽ và không lãng phí vật liệu
- Vật liệu trớc khi đổ bê tông phải đợc kỹ s t vấn giám sátcông trình chấp nhận Quá trình đổ bê tông đợc thực hiện theo
đúng trình tự quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật banhành
- Sau khi đổ tông xong phải tiến hành dỡng hộ bê tông, bêtông đủ độ cứng mới tiến hành tháo dỡ ván khuôn
Trong quá trình đổ bê tông phải đặc biệt lu ý đến độ dày,
độ phẳng, nhẵn của thành và đáy kênh để tránh cản trở dòngchảy, đảm bảo tốt quá trình vận hành, khai thác tuyến kênh saunày
3.3 Đắp đất mang kênh và vệ sinh hoàn thiện kênh:
- Khi đổ bê tông xong ít nhất là 1 tuần mới đợc phép đắp
đất 2 bên thành kênh
- Khi đắp đất 2 bên thành kênh phải chọn đất mềm tránhlẫn đá, vật cứng làm h hại tờng kênh