PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CẨM GIÀNG ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2021 2022 MÔN ĐỊA LÝ Thời gian làm bài 150 phút Đề gồm 01 trang Câu 1 (2,0 điểm) a Trình bày những đặc điểm[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
CẨM GIÀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: ĐỊA LÝ Thời gian làm bài: 150 phút
Đề gồm 01 trang
Câu 1 (2,0 điểm):
a Trình bày những đặc điểm thời tiết khí hậu của nước ta trong mùa gió Tây Nam
b Giải thích vì sao vào mùa gió Tây Nam, vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta lại có hiện tượng khô và nóng
Câu 2 (2,0 điểm):
a Dựa vào kiến thức đã học, em hãy chỉ ra những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
b Theo em cần có những giải pháp nào để nâng cao chất lượng nguồn lao động?
Câu 3 (3,0 điểm):
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 20) và kiến thức đã học:
a Lập bảng số liệu sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm và rút ra nhận xét
b Hãy cho biết những điều kiện thuận lợi, khó khăn do thiên nhiên gây ra cho nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
Câu 4 (3,0 điểm):
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn
2000 - 2019
(Đơn vị: %)
Nông - lâm - ngư nghiệp 24,5 21,0 18,9 17,9 Công nghiệp - xây dựng 36,7 41,0 38,2 39,5
(nguồn: Tổng cục thống kê)
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2000 và 2019
b Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2019
(Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam và máy tính cầm tay để làm bài)
Hết
Họ tên học sinh:……… ………Số báo danh:………….……… Chữ kí giám thị 1: ……… ……… Chữ kí giám thị 2:……….………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
CẨM GIÀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS HƯỚNG DẪN CHẤM
NĂM HỌC: 2021- 2022 MÔN: ĐỊA LÝ Hướng dẫn gồm 03 trang Câu 1 (2,0 điểm)
a
Trình bày những đặc điểm thời tiết khí hậu của nước ta
trong mùa gió Tây Nam.
- Đây là thời kỳ thịnh hành của gió Tây Nam trên cả nước
Ngoài ra, gió Tín phong nửa cầu Bắc vẫn hoạt động xen kẽ và
thổi theo hướng đông nam
- Nhiệt độ cao đều trên toàn quốc, đạt trên 250C ở các vùng
thấp Tập trung trên 80% lượng mưa cả năm
- Kiểu thời tiết phổ biến: Trời nhiều mây, thường có mưa rào,
mưa dông
- Kiểu thời tiết đặc biệt:
+ Vùng Tây Bắc và Duyên hải Miền Trung chịu tác động của gió Tây khô nóng, gây hạn hán vào các tháng 6, 7, 8
+ Đồng bằng Bắc Bộ có mưa ngâu kéo dài gây úng ngập
+ Vùng đồng bằng ven biển thường bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, bão mang lại một lượng mưa đáng kể
1,5
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
b
Giải thích vì sao vào mùa gió Tây Nam, vùng đồng bằng
ven biển miền Trung nước ta lại có hiện tượng khô và
nóng
- Bản chất của gió mùa Tây Nam là nóng và ẩm do hình thành
trên vùng biển (vịnh Ben gan) và vĩ độ thấp (Xích đạo)
- Do tác động của địa hình (dãy Trường Sơn) khiến cho gió
Tây Nam biến tính trở nên khô và nóng
0,5
0,25 0,25
Câu 2 (2,0 điểm)
a
* Đặc điểm nguồn lao động nước ta
+ Những mặt mạnh:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, bình quân
mỗi năm tăng thêm hơn một triệu lao động Chất lượng nguồn
lao động nước ta đang được nâng cao
- Lao động VN cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trọng
sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và thủ công nghiệp, có khả
năng tiếp thu và áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
1,0
0,25
0,25
Trang 3+ Những hạn chế :
- Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên
môn Phân công lao động chưa hợp lí giữa các vùng, các khu
vực và các ngành kinh tế (năm 2003 lao động thành thị 24,2%,
lao động nông thôn là 75,8%)
- Chất lượng nguồn lao động còn thấp (năm 2003 lao động
chưa qua đào tạo chiếm 78,8%, lao động qua đào tạo chỉ
chiếm 21,2%) Mang nặng tác phong nông nghiệp, tính kỉ luật
chưa cao
0,25
0,25
b
Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao thể lực cho người
lao động
- Tăng cường đầu tư cho giáo dục, đẩy mạnh xã hội hóa giáo
dục
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề
- Liên kết, hợp tác quốc tế về vấn đề nâng cao chất lượng lao
động
( Học sinh có thể đưa ra giải pháp khác, nếu hợp lí giáo viên
cho điểm linh hoạt nhưng quá 0,25 điểm trên một ý đúng.)
1,0
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 3 (3,0 điểm)
a
* Bảng số liệu sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm
( đơn vị: nghìn tấn)
Khai thác Nuôi trồng
( HS có thể lập bảng số liệu ngang, dọc nhưng cần đảm bảo
đúng số liệu: tổng, thành phần và thời gian giáo viên cho
điểm tối đa)
0,5
* Nhận xét.
- Tổng sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm đều tăng (
dẫn chứng).
- Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh ( dẫn chứng).
- Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh ( dẫn chứng).
- Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn so với sản
1,0
0,25 0,25 0,25
Trang 4lượng thủy sản khai thác ( dẫn chứng). 0,25
b Những điều kiện thuận lợi, khó khăn do thiên nhiên gây ra
cho nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
* Thuận lợi
- Vị trí địa lí: nơi giao thoa của nhiều luồng sinh vật, nguồn lợi
thủy sinh đa dạng
- Dọc bờ biển nước ta có những bãi triều, đầm phá, các dải
rừng ngập mặn, nhiều đảo, vũng, vịnh Có 4 ngư trường trọng
điểm
- Nhiều sông, suối, ao, hồ,
- Ngoài ra còn có khí hậu nhiệt đới, thích hợp với sự sinh
trưởng và phát triển của nhiều loài thủy sản khác nhau
* Khó khăn
- Ảnh hưởng của bão, áp thấp…
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
1,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4 (3,0 điểm)
a
* Vẽ biểu đồ
- Dạng biểu đồ thích hợp: biểu đồ tròn cùng bán kính
(Các dạng biểu đồ khác không cho điểm Nếu vẽ biểu đồ tròn
khác bán kính thì cho ½ số điểm)
- Đảm bảo các yếu tố: thẩm mĩ, khoa học, chính xác
( Nếu thiếu chú giải, tên biểu đồ, ghi số liệu các đối tượng…
trừ 0,25 điểm)
1,0
b * Nhận xét Nhìn chung cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước
ta giai đoạn 2000 – 2019 có nhiều thay đổi theo hướng tích
cực
+ Khu vực Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất,
có xu hướng giảm ( dẫn chứng).
+ Khu vực Công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng khá cao, có
xu hướng tăng song còn biến động ( dẫn chứng).
+ Khu vực Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất, có xu hướng tăng
( dẫn chứng).
1,5
0,5 0,5
0,5
* Giải thích
- Do quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với
nhiều thành tựu đã đạt được trong công cuộc đổi mới
- Phù hợp với quá trình phát triển của nền kinh tế hội nhập
quốc tế
0,5
0,25 0,25
……….Hết………