SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG (Đề thi có 01 trang) ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH NĂM HỌC 2019 2020 MÔN THI ĐỊA LÍ LỚP 9 Ngày thi 30/05/2020 Thời gian làm bài 150[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
(Đề thi có 01 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN THI: ĐỊA LÍ - LỚP 9 Ngày thi: 30/05/2020
Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3,0 điểm).
Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc Phân tích ảnh hưởng của hướng địa hình đến sự phân hóa khí hậu trong vùng.
Câu 2 (3,0 điểm).
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích và giải thích sự khác nhau về lũ của sông ngòi ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
Câu 3 (3,0 điểm).
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày hiện trạng nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta.
Câu 4 (5,0 điểm).
Cho bảng số liệu:
Diện tích lúa cả năm phân theo vụ của nước ta giai đoạn 2010 - 2017
(Đơn vị: nghìn ha) Năm Tổng diện tích Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa mùa
(Nguồn số liệu theo Website: https://www.gso.gov.vn)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng lúa cả năm phân theo vụ của nước ta giai đoạn 2010 - 2017.
2 Qua biểu đồ, nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng lúa cả năm phân theo vụ của nước ta giai đoạn 2010 - 2017.
Câu 5 (3,0 điểm).
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày tình hình phát triển ngành thủy sản của
nước ta Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta lại phát triển nhanh trong những năm gần đây?
Câu 6 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Đông Nam Bộ là vùng có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước Giải thích tại sao các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất lại phân bố nhiều nhất ở Đông Nam Bộ?
HẾT
-Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam
tái bản từ năm 2009 đến nay trong phòng thi.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Cán bộ coi thi số 1 (Họ tên và ký)
Cán bộ coi thi số 2 (Họ tên và ký)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2019 - HƯỚNG DẪN CHẤM THI
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2MÔN THI: ĐỊA LÍ - LỚP 9 Ngày thi: 30/5/2020
Hướng dẫn chấm gồm 05 trang
1 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc Phân tích ảnh hưởng của
hướng địa hình đến sự phân hóa khí hậu trong vùng?
3,0
- Hướng vòng cung gồm 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều Các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và đông.
0,5
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam Phía bắc là vùng thượng nguồn sông
chảy với một số đỉnh cao trên 2000m như: Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Pu Tha Ca.
Sát biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng cao
trên 1000m, ở trung tâm là vùng núi thấp độ cao trung bình 500 - 600m
- Theo hướng các dãy núi là các thung lũng sông Cầu, sông Thương, sông Lục
Nam…
0,75
0,25
Ảnh hưởng của hướng địa hình đến sự phân hóa khí hậu trong vùng? 1,0
- Mùa đông, hướng vòng cung của các cánh: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều, mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo, tạo điều kiện hút gió mùa
Đông Bắc làm cho mùa đông của vùng kéo dài và lạnh nhất cả nước.
0,5
- Mùa hạ, do cánh cung Đông Triều quay mặt lồi về phía đông nam, đón gió mùa
Đông Nam từ vịnh Bắc Bộ thổi vào gây mưa lớn cho các sườn đón gió như Yên Tử,
Móng Cái… và mưa ít cho các sườn khuất gió.
0,5
2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích và giải thích sự
khác nhau về lũ của sông ngòi ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
3,0
- Mùa lũ: kéo dài từ thánh VI- X (5 tháng), trùng vào mùa mưa (tháng V- X) 0,25
- Đỉnh lũ: vào tháng VIII, trùng với tháng đỉnh mưa 0,25
- Nguyên nhân: Do trùng với thời gian mùa mưa của Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng của
gió mùa Tây Nam và gió Đông Nam, chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới và bão.
0,5
- Mùa lũ: từ tháng IX – XII (4 tháng), trùng với thời gian mùa mưa (VIII –I) 0,25
- Nguyên nhân: Do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc qua biển mang theo
nhiều hơi ẩm, kết hợp với bức chắn địa hình đón gió gây mưa lớn, do chịu ảnh
hưởng của dải hội tụ nhiệt đới và bão.
0,5
- Mùa lũ: từ tháng VII- XI (5 tháng), trùng với thời gian mùa mưa (tháng V- X)
- Đỉnh lũ: vào tháng IX, trùng vào tháng đỉnh mưa.
- Nguyên nhân: Do hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam, kết hợp với lũ nguồn về
0,25 0,25 0,5
HDC ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 3và nước biển dâng.
3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày hiện trạng nguồn lao
động và cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta 3,0
- Có nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh (dẫn chứng) 0,25
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên (dẫn chứng) 0,25
- Lực lượng lao động trẻ, năng động, sáng tạo và có khả năng tiếp thu nhanh về khoa
học kỹ thuật.
0,25
- Người lao động cần cù, chịu khó, giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
0,25
- Trình độ tay nghề còn thấp, phần lớn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo Thiếu
đội ngũ cán bộ quản lý, lao động kĩ thuật cao và công nhân lành nghề.
0,25
- Lao động còn thiếu tác phong công nghiệp và tính kỉ luật lao động chưa cao 0,25
- Phân bố lao động chưa hợp lý giữa các vùng lãnh thổ và giữa các khu vực sản xuất 0,25
- Lực lượng lao động có tay nghề tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng và
Đông Nam Bộ, nhất là các thành phố lớn.
0,25
* Cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta 1,0
- Đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 0,25 + Tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản cao nhất nhưng đang giảm (dẫn
chứng)
0,25
+ Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng thấp nhất và đang tăng (dẫn
chứng)
0,25
+ Tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ cao thứ hai và đang tăng (dẫn chứng) 0,25
Xử lí số liệu:
Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa cả năm phân theo vụ của nước ta
giai đoạn 2010-2017 (Đơn vị: %)
0,5
- Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU DIỆN TÍCH
GIEO TRỒNG LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VỤ CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010-2017
Trang 4
- Nếu thiếu tên biểu đồ, chú giải; số liệu, năm và đơn vị trên các trục trừ 0,25
điểm/lỗi.
- Vẽ không đúng khoảng cách năm chỉ cho tối đa 1,0 điểm
- Vẽ biểu đồ dạng khác không cho điểm.
2,5
2 Nhận xét và giải thích
(Nếu học sinh không vẽ hoặc vẽ không đúng biểu đồ chỉ cho tối đa 1,0 điểm)
2,0
- Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa cả năm phân theo vụ của nước ta giai đoạn
2010-2017 có sự thay đổi:
+ Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân có xu hướng giảm (dẫn chứng) 0, 25 + Tỉ trọng diện tích lúa hè thu tăng (dẫn chứng) 0, 25
- Trong cơ cấu diện tích gieo trồng lúa cả năm phân theo vụ của nước ta, lúa đông
xuân chiếm diện tích lớn nhất tiếp đến là lúa hè thu, sau đó là lúa mùa (dẫn chứng)
0,25
- Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân lớn nhất là do vụ đông xuân tránh được thời kì
mưa bão, ít sâu bệnh, ngắn ngày, năng suất khá ổn định, chi phí sản xuất lại thấp
0.25
- Tỉ trọng diện tích lúa mùa giảm do đây là vụ có nhiều bất lợi nhất về thời tiết, ở
miền Bắc và miền Trung thường trùng với mùa mưa bão, còn ở vùng Đồng bằng
sông Cửu Long lại chịu ảnh hưởng bởi lũ ở sông Mê Công, do độ ẩm cao nên sâu
bệnh phát triển mạnh và đây là vụ cho năng suất thấp nhất trong ba vụ lúa ở nước ta.
0,5
- Tỉ trọng diện tích lúa hè thu tăng do đây là vụ lúa ngắn ngày, năng suất khá cao.
ngoài ra còn do phần lớn diện tích lúa mùa sớm, năng suất thấp ở Đồng bằng sông
Cửu Long được chuyển sang làm vụ hè thu.
0,25
5 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày tình hình phát
triển ngành thủy sản của nước ta Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản nước
ta lại phát triển nhanh trong những năm gần đây?
3,0
Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta 2.0
- Giá trị sản xuất thủy sản và tỉ trọng giá trị sản xuất thủy sản trong cơ cấu giá trị sản
xuất nông, lâm, thủy sản tăng nhanh (dẫn chứng)
0,5 + Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh (dẫn chứng) 0,25
Trang 5
+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng (dẫn chứng)
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng (dẫn chứng)
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng có tốc độ tăng nhanh hơn thủy sản khai thác.
0,25 0,25 0,25
- Cơ cấu sản lượng thủy sản:
+ Trong cơ cấu sản lượng thủy sản năm 2000 và năm 2005, tỉ trọng sản lượng khai thác
cao hơn tỉ trọng sản lượng nuôi trồng; đến năm 2007 tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi
trồng lại cao hơn tỉ trọng sản lương thủy sản khai thác (dẫn chứng).
+ Từ năm 2000 đến năm 2007 cơ cấu sản lượng thủy sản thay đổi theo hướng: giảm tỉ
trọng sản lượng thủy sản khai thác, tăng tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng (dẫn
chứng)
0,25
0,25
Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta lại phát triển nhanh trong những năm
Ngành nuôi trồng thủy sản có nhiều lợi thế:
- Ngành này mang lại hiệu quả kinh tế cao do chủ động lựa chọn được đối tượng nuôi
trồng cho năng suất, giá trị kinh tế cao phù hợp với nhu cầu của thị trường.
0,25
- Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng sẽ đảm bảo tốt hơn nguồn nguyên liệu cho các cơ sở
công nghiệp chế biến và sản lượng thủy sản cung cấp cho thị trường.
0,25
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng: và các điều kiện này
đang được phát huy tốt hơn trong những năm gần đây.
0,25
- Nguồn lợi thủy sản nước ta đang bị suy giảm nên việc đẩy mạnh phát triển nuôi trồng sẽ
giúp ngành thủy sản phát triển bền vững.
0,25
6 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh Đông Nam
Bộ là vùng có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước Giải thích tại
sao các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất lại phân bố nhiều nhất ở Đông
Nam Bộ?
3,0
Chứng minh Đông Nam Bộ là vùng có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất
- Đông Nam Bộ là vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước (dẫn
chứng)
0,25
- Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng (dẫn
chứng)
0,25
- Trong vùng đã hình thành các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất cả nước:
thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm quy mô rất lớn giá trị đạt trên 120 nghìn tỉ
đồng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu là các trung tâm công nghiệp quy mô lớn
giá trị sản xuất đạt 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.
0,5
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, đầy đủ nhất cả nước bao gồm công nghiệp
nặng, công nghiệp nhẹ và chế biến lương thực, thực phẩm
0,25
- Tập trung một số ngành công nghiệp hiện đại mà các vùng khác không có, như:
dầu khí, sản suất điện, đạm từ khí, điện tử, công nghệ cao
0,25
- Vùng có nhiều ngành công nghiệp phát triển đứng đầu cả nước: khai thác dầu khí,
nhiệt điện, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.
0,25
- Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh so với cả nước cao nhất: TP Hồ
Chí Minh, Đồng Nai (trên 10%); Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương (từ 2,5 đến
10%)
0,25
Trang 6
Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất phân bố nhiều nhất ở Đông Nam
- Vùng có vị trí thuận lợi cho phát triển sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, máy
móc, thiết bị.
0,25
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nên thu hút được nhiều vốn đầu tư 0,25
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ 0,25
- Các lý do khác: Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao, thị trường rộng 0,25
Lưu ý khi chấm bài:
- Tổng điểm toàn bài là 20,0 điểm (không làm tròn số).
- Thí sinh làm bài theo cách khác nhưng vẫn đảm bảo được nội dung cần đạt thì vẫn được điểm tối đa của câu hỏi đó.
- Bài làm thiếu, sai kiến thức cơ bản, vận dụng các kỹ năng địa lí và phương pháp làm bài hạn chế… thì tuỳ mức độ trừ điểm thích hợp.