1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 57 hsg địa cầm giang 21 22

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát chất lượng học sinh giỏi lớp 9 năm học 2021 - 2022
Trường học Phòng GD & ĐT Cẩm Giàng
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Cẩm Giàng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD & ĐT CẨM GIÀNG ĐỀ CHÍNH THỨC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2021 2022 Môn thi ĐỊA LÍ Ngày thi 18 tháng 11 năm 2021 Thời gian làm bài 150 phút, không tính thời gian phát đề (Đ[.]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT

CẨM GIÀNG KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn thi: ĐỊA LÍ

Ngày thi: 18 tháng 11 năm 2021

Thời gian làm bài: 150 phút, không tính thời gian phát đề

(Đề thi gồm có 04 câu, 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

Dựa vào Át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Nêu những điểm khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

b Giải thích vì sao miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ?

Câu 2 (2,0 điểm)

Trình bày tác động của đặc điểm dân số đông, nhiều thành phần dân tộc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta Hiện nay, địa bàn cư trú của các dân tộc

ít người ở nước ta thay đổi theo hướng nào?

Câu 3 (3,0 điểm)

Sản lượng thủy sản theo ngành giai đoạn 1995 - 2019.

Năm

Sản lượng (nghìn tấn)

( Nguồn thống kê thủy sản năm 2019)

a Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất thủy sản ở nước ta giai đoạn 1995 – 2019

b Qua bảng số liệu và biểu đồ hãy rút ra nhận xét và giải thích về tình hình sản

xuất thủy sản ở nước ta giai đoạn 1995 – 2019

Câu 4 (3,0 điểm):

a Trình bày ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến sản xuất công nghiệp ở

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào? Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển sản xuất lương thực?

( Học sinh được sử dụng Atlat và máy tính cầm tay để làm bài)

……… Hết………

PHÒNG GD & ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

CẨM GIÀNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn thi: ĐỊA LÍ

Ngày thi: 18 tháng 11 năm 2021

(Đáp án gồm có 04 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

a Những điểm khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và Đông Bắc

Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Đặc điểm Miền Bắc và

Đặc điểm chung

Tính chất nhiệt đới

bị giảm sút mạnh

mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước

(diễn giải)

Khí hậu đặc biệt do tác động của địa

hình (diễn giải) 0,5

Mùa đông Mùa đông đếnsớm và kết thúc

muộn (diễn giải)

Mùa đông đến muộn

và kết thúc sớm

Mùa hè

Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Có tiết

mưa ngâu (diễn giải)

- Ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam khô nóng nên ít mưa

Mùa mưa

Mưa nhiều vào thời kì hè thu (d/c) - Mùa mưa chậmdần từ Tây Bắc

xuống Bắc Trung

Bộ (diễn giải)

0,25

1,5

b Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tính chất nhiệt đới bị giảm

sút mạnh mẽ vì:

- Miền nằm ở vị trí cận chí tuyến … Là miền đầu tiên đón gió

mùa Đông Bắc (diễn giải)

- Miền chủ yếu và địa hình đồi núi thấp … Các dãy núi có hướng cánh cung, mở rộng về phía Bắc và Đông Bắc nên gió

Đông Bắc dễ dàng xâm nhập vào lãnh thổ của miền (diễn giải)

0,5

0,25 0,25

Câu 2 (2,0 điểm)

Trang 3

Ý chính Nội dung cần đạt Điểm

* Phân tích tác động của đặc điểm dân số đông, nhiều thành phần dân tộc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

- Dân số đông + Tích cực: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn…

+ Hạn chế: gây trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân…

- Nhiều thành phần dân tộc:

+ Các dân tộc luôn đoàn kết gắn bó trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tạo nên nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc

+ Tuy nhiên, còn có sự chênh lệch khá lớn về trình độ văn hóa,

xã hội giữa các dân tộc

1,0

0,25 0,25

0,25 0,25

* Hướng thay đổi địa bàn cư trú và đời sống kinh tế - xã hội của các dân tộc ít người ở nước ta hiện nay.

- Các luồng chuyển cư của các dân tộc ít người từ miền núi phía

Bắc đến cư trú ở Tây Nguyên

- Tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng cao đã được

hạn chế nhờ cuộc vận động định canh, định cư cùng với chính sách xóa đói giảm nghèo của Nhà nước

0,5

0,5

Câu 3 (3,0 điểm)

a Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ cột chồng không phải xử lí số liệu đảm bảo chính xác, đẹp.( Vẽ biểu đồ khác không cho điểm)

- Thiếu tên, chú giải trừ 0,25đ

1,25

b Nhận xét.

+ Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục qua các năm, tốc độ

tăng nhanh (D/C)

+ Trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng và đánh bắt đều tăng

liên tục qua các năm, tốc tộ tăng… (D/C)

+ Thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn và có sản lượng lớn hơn

thủy sản đánh bắt (D/C)

0,25 0,25 0,25

c Giải thích

- Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh là do:

+ Sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đều tăng nhanh

+ Do nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thủy sản nuôi trồng (diện tích vùng biển rộng lớn, nhiều bãi triều, đàm phá, vũng vịnh, cửa sông…) và thủy sản đánh bắt (có nhiều bãi

0,25 0,25

Trang 4

cá, bãi tôm, nhiều ngư trường trọng điểm lớn như Hải Phòng -Quảng Ninh, Hoàng Sa- Trường Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận –

Bà Rịa – Vùng Tàu, Cà Mau – Kiên Giang – Phú Quốc, vùng trồi lạnh…)

+ Cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển (tàu cá lớn, ngư cụ hiện đại,nhiều cơ sở chế biến…) Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng, chính sách…

- Sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn và tăng nhanh hơn thủy sản đánh bắt là do có tính ổn định, không phụ thuộc vào thời tiết,

số lượng cá tôm; sự đầu tư vốn, công nghệ ngày càng hiện đại,

0,25

0,25

Câu 4 (3,0 điểm)

a Trình bày ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến sản

xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Thuận lợi:

+ Khoáng sản (diễn giải): cung cấp nguyên liệu cho các ngành

công nghiệp khai khoáng, CN năng lượng ( nhiệt điện)

+ Thủy năng sông suối (diễn giải): thuận lợi phát triển CN năng

lượng (thủy điện)

+ Các loại tài nguyên thiên nhiên khác: rừng, đất trồng, nguồn nước, khí hậu, biển… để phát triển các ngành nông, lâm, thủy sản, từ đó cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Khó khăn: thiên tai, địa hình bị chia cắt, khoáng sản tuy nhiều

nhưng trữ lượng nhỏ, khó khai thác… gây khó khăn cho sản xuất công nghiệp

1,0

0,25 0,25 0,25

0,25

b * Sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng có tầm quan

trọng:

+ Đảm bảo nhu cầu lương thực của số dân đông trong vùng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi (lương thực, hoa màu), góp phần đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

+ Giải quyết việc làm cho lao động, tăng thu nhập, sử dụng hợp

lí tài nguyên (đất trồng, nguồn nước…)

* Những điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng

+ Điều kiện tự nhiên:

- Là vùng châu thổ màu mỡ, địa hình tương đối bằng phẳng

1,0

0,25

0,25 0,25 0,25

1,0

0,5

Trang 5

- Đất phù sa nhìn chung màu mỡ do sông Hồng và sông Thái

bình bồi đắp, diện tích lớn thuận lợi cho việc sản xuất lương

thực với quy mô lớn

- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm phù hợp cho việc thâm canh tăng

vụ Thời tiết có mùa đông lạnh rất phù hợp với cây trồng ưa

lạnh…

- Có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đáp ứng nhu cầu tưới tiêu

phục vụ cho sản xuất lương thực…

+ Điều kiện xã hội:

- Nguồn lao động đông, có kinh nghiệm trong sản xuất nông

nghiệp, có trình độ thâm canh cao nhất cả nước

- Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh ( hệ thống đê

điều, kênh mương, cơ giới hóa trong nông nghiệp)

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Có các chính sách mới của Nhà nước khuyến khích nông

nghiệp phát triển…

0,5

……… Hết………

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w