Biển Đông đã tăng cường tính ẩm cho nhiều khối khí trước khi ảnh hưởng đến lãnh thổ phần đất liền - Nước ta nằm ở nơi giao thoa của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là vành đai
Trang 1+ Điểm cực Bắc : ở vĩ tuyến 23 0 23B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+Điểm cực Nam ở vĩ tuyến 8 0 34 B tại xã Đất Mũi , huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Đông ở kinh tuyến 109 0 24Đ tại xã bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thanh, huyện Vạn Ninh , tỉnh Khánh Hoà
+ Điểm cực Tây ở kinh tuyến 102 0 09 Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
2 Thuận lợi
a Đối với tự nhiên:
- Nằm ở vị trí rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương trong khoảng vĩ độ từ 23 0 23B đến 8 0 34 B, nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc, do đó thiên nhiên nước ta mang đặc điểm
cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, với nền nhiệt ẩm cao Vì vậy thảm thực vật của nước ta bốn mùa xanh tốt, khác hẳn với cảnh quan hoang mạc của một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châu Phi
- Cũng do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt, mùa đông bớt lạnh và khô, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều
- Nước ta giáp biển Đông, là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông Biển Đông đã tăng cường tính ẩm cho nhiều khối khí trước khi ảnh hưởng đến lãnh thổ phần đất liền
- Nước ta nằm ở nơi giao thoa của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là vành đai sinh khoáng TBD và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, nên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt
là các nguồn năng lượng và kim loại màu, đây là cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp, trong đó
có các ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn
- Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồng động vật và thực vật thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau, khiến cho tài nguyên sinh vât nước ta rất phong phú
- Vị trí và lãnh thổ nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng và miền núi, ven biển và hải đảo
b Đối với việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng
* Về kinh tế:
- Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút của các tuyến đường bộ xuyên Á, nên có điều kiện để phát triển các loại hình giao thông , thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực Việt Nam còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Căm pu chia và khu vực Tây Nam TQ
- Vị trí này có ý nhĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài
* Về văn hoá –xã hội
- Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hoá khác nhau, nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hoá dân tộc Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nước ta chgung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
* Về quốc phòng:
Trang 2- Nước ta có vị trí quan trọng của vùng Đông Nam Á- một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
- Biển Đông của nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước
Câu hỏi 2: Đặc điểm về hình dáng lãnh thổ nước ta có ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải
Đường bờ biển cong hình chữ S, kéo dài từ Móng Cái tới Hà Tiên, dài 3260Km
.,Ảnh hưởng tới các điều kiện tự nhiên
Hình dáng lãnh thổ nước ta kéo dài, tạo cho thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng mà điển hình là sự phân há theo chiều Bắc – Nam
- Sông ngòi: Lãnh thổ hẹp ngang nên phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và nhỏ, những hệ thống sông
lớn thường bắt nguồn từ nước ngoài
- Nước ta chịu ảnh hưởng của Biển Đông
+ Bờ biển kéo dài, đồng bằng nằm ơe phía đông phần lãnh thổ , làm cho nước ta chịu ảnh hưởng mạnh của Biển Đông, kết hợp với yếu tố gió mùa làm cho thiên nhiên nước ta có tính chất ẩm, không bị hoang mạc hoá như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi
+ Biển Đông góp phần tạo nên cảnh quan miền duyên hải hải đảo, làm cho thiên nhiên nước ta thêm
đa dạng Nước ta còn chịu ảnh hướng của các cơn bão từ Biển Đông
Tác động đến giao thông vận tải
- Phát triển nhiều loại hình GTVT
+ Ven biển là một đồng bằng gần như liên tục, thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Việt
+ Đường bờ bỉên kéo dài, ven biển có nhiều vũng vịnh , thuận lợi cho phát triển giao thông đường biển , tạo mối giao lưu trong nước và quốc tế
+ Do lãnh thổ kéo dài nên việc tổ chức các mối giao thông xuyên Việt, các mối liên kết khó khăn, nhất
là vào các mùa mưa bão
Câu hỏi 3: Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
1 Vẽ sơ đồ và trình bày các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta
Trang 32 Kể tờn cỏc đảo và quần đảo lớn của vựng biển nước ta
3 Nờu ý nghĩa kinh tế quốc phũng của vựng biển nước ta
12 hải lí 12 hải lí Vùng nớc đặc quyền kinh tế (200 hải lí)
Vùng thềm lục địa pháp lí theo luật biển (1982)(Nờu giới hạn và ý nghĩa của từng bộ phận)
2 Kể tờn cỏc đảo và quần đảolớn ở nước ta
* Cỏc quần đảo xa bờ
- Hoàng Sa(huyện đảo Hs – TP ĐNẵng)
- Trường Sa(huyện đảo Tsa – khỏnh hoà)
* Cỏc đảo gần bờ
- Cỏc đảo và quần đảo ven bờ Bắc Bộ:………
- Cỏc đảo và quần đảo ven bờ Duyờn hải miền TRung:………
- Cỏc đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:………
3 í nghĩa của cỏc đảo và quần đảo nước ta
Du lịch: nhiều đảo cú ý nghĩa lớn về du lịch như Bỏi tử Long, Cỏt bà, Cụn Sơn, Phỳa Quốc…
Và cỏc khu bảo tồn , VQG, cỏc di tớch lịch sử cỏch mạng như Cụn ĐẢo, Phỳ Quốc
Sự phỏt triển cỏc ngành kinh tế biển giỳp giải quyết việc làm , nõng cao đời sống cho nhõn dõn cỏc huyện đảo
- Về an ninh quốc phũng:
Khẳng định chủ quyền nước ta đối với vựng biển và thềm lục địa
Là hệ thống tiền tiờu bảo vệ đất nước…
Cõu hỏi 3: Nờu đặc điểm của một số đỏ xuất hiện trong thang địa tầng cổ nhất trờn lónh thổ nước ta
Xỏc định trờn bản đồ những vựng cú thang địa tầng đú Chỳng cú mối liờn hệ gỡ với cỏc mảng nền cổ
Trang 4Đặc điểm của các loại đá trong địa tầng này : Các thành tạo biến chất tạo móng kết tinh vỏ lục địa gồm các đá biến chất tướng grnit, đá phiến hai mica, đá phiến lục có tuổi biến chất Mêzôzôi sớm ( 245 triệu năm) của các đá trầm tích phun trào nguyên sinh có thể có tuổiAckêôzôi - ocđôvic sớm
Các vùng có địa tầng thuộc giớiAckêôzôi - thống ocđôvic dưới trên lãnh thổ nước ta là :
+ vùng dọc thung lũng sông Hồng ( hiện nay là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi)
+ Vùng thượng nguòn sông Chảy
+ Vùng thượng và trung lưu sông Mã
+ Vùng thung lũng sông Nậm Mô ( Nghệ An)
+ Vùng núi Bạc Mã và phần phía Tây
+ Vùng Bắc Tây Nguyên
Sự liên hệ với các mảng nền cổ Hoàng Liên Sơn, Việt Bắc, sông Mã, Pu HOạt, và khối nền cổ Kon Tum
Câu hỏi 4: Xác định trên bản đồ những vùng có thang địa tầng ttrẻ nhất trên lãnh thổ nước ta Vị
trí của chúng tương ứng với dạng địa hình nào hiện nay
Câu hỏi 5 : Hãy nêu sự phân bố các mỏ dầu, mỏ khí đốt của nước ta Vị trí của chúng có mối liên
hệ gì với sự phân bố của các bồn trầm tích Kainôzôi
Câu hỏi 6: Hãy nêu sự phân bố ( tên mỏ và tên tỉnh) của một số khoáng sản sau : Than đá, sắt, bôxit,
Quảng NinhĐiện BiênNinh BìnhThái NguyênQuảng NamSắt
Trại CauTùng BáVăn Bàn, Quí XaThạch Khê
Thái Nguyên
Hà GiangYên Bái
Hà TĩnhBôxit
Măng ĐenĐak Nông
Di Linh, Đà Lạt
KônTumĐăk NôngLâm ĐồngThiếc
Tĩnh TúcSơn DươngQuỳ Châu
Cao BằngTuyên QuangNghệ An
Trang 5Apatit Cam Đường Lào Cai
Câu7: Xác định tên, địa điểm, năm công nhận của 5 di sản ( vật thể) thiên nhiên, văn hoá thế giới
ở nước ta:
Cố đô HuếVịnh Hạ LongPhố cổ Hội An
Di tích Mĩ SonPhong Nha- Kẻ Bàng
Thừa Thiên – HuếQuảng NinhQuảng NamQuảng NamQuảng Bình
19931994199919992003
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Câu 1 : Hãy phân tích sự đa dạng hoá của địa hình đồi núi nước ta Độ cao của địa hình nước ta
đã ảnh hưởng đén sự phân hoá đất như thế nào?
I Phân tích sự đa dạng của địa hình đồi núi
Đồi núi nước ta chiếm ¾ diện tích của đất nước , phân hoá đa dạng
a Vùng Đông Bắc
- Nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi ven biển tỉnh Quảng Ninh, là vùng đồi núi thấp
Trang 6- Nổi bật với các cánh cung lớn : Từ Tây Bắc xuống Đông Nam có các cánh cung : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Ngoài ra có núi hướng Tây Bắc- Đông Nam ( dãy Con Voi, Tam Đảo )
- Địa hình cao về phía Bắc và Tây Bắc , thấp dần về phía nam và đông nam, vùng đồi phát triển rộng,.Các đỉnh núi cao trên 1500 m ( Pu Tha Ca ( 2274m), Kiều Liêu Ti ( 2402),Mẫu Sơn ( 1541m), PhiaUắc ( 1930) và một số sơn nguyên ( Đồng Văn ) ở phía bắc Giữa có độ cao khoảng 600m, về phía đông độ cao giảm xuống còn khoảng 100m
b Vùng Tây Bắc
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là i vùng núi đồ sộ nhất nước ta với những dãy núi cao, cao nguyên, khe sâu, địa hình hiểm trở
- Hướng núi TB-ĐN ( dãy núi Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao
- Địa hình nghiêng từ TB-ĐN có sự phân hoá rõ:
+ Phía đông là dãy núi Hoàng Liên Sơn hùng vĩ được coi là nóc nhà của Viet Nam với đỉnh Phan xi păng cao 3143m
+ Phía Tây là các dãy núi cao kế tiếp nhau
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi , sơn nguyên và cao nguyên đá vôi
+ Ngoài ra còn có các đồng bằng nhỏ, nằm giữa vùng cao( Mường Thanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ )
c.Vùng Trường Sơn Bắc
+ Từ phía nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã, là vùng núi thấp, phổ biến là các đỉnh núi cao có độ cao trung bình không quá 1000m, có một số đèo thấp
+ Gồm các dãy núi sông sông và so le nhau theo hướng TB ĐN cao ở hai đàu và thấp giữa
Phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An , phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế, giữa thấp trũng là vùng núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị Mạch núi Bạch Mã phía nam đâm ngang
ra biển
d.Trường Sơn Nam :
Gồm các khối núi và cao nguyên
-Khối núi Kon Tum và cực Nam Trung bộ đồ sộ với những đỉnh núi cao trên 2000m, Có hai sườn khong đối xứng , sườn đông hẹp dốc , có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển tạo nên các vũng , vịnh Sườn tây thoải, có một số đèo rhấp
Các cao nguyên nằm hoàn toàn về phía tây của Trường Sơn Nam , rộng lớn và có tính phân bậc : Plây
cu, Đăk Lăk ; Mơ Nông, Di Limh
e Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi núi trung du Bắc bộ
- Đông Nam bộ là nơi chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung bộ, đến ĐBSCL là vùng đồi gò lượn sóng
có độ cao từ 600 ( phía bắc), đến 20-100m (phía nam)
TDBB là vùng đồi thấp ( dưới 200m) mang tính chuyển tiếp từ miền núi và đồng bằng
2Ảnh hưởng của độ cao tới sự phân hoá đất :
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao dưới 1000m chiểm 85%, trên 200m chỉ 1% Do vậy sự phân hoá đất có sự khác nhau
- Ở vùng núi thấp, quá trình feralit diễn ra mạnh, đất feralit chiếm một diện tích lớn ( 75% diện tích đất
Khái quát: về vị trí của miền
Vị trí: Bắc giáp TQ, Tây giáp vùng Tây Bắc, Nam giáp vùng Bắc Trung bộ, đông giáp vịnh Bắc bộ
Đặc điểm chung của địa hình :
Trang 7- Gồm 2 bộ phận, đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích ở đồng bằng phía nam
- Hướng nghiêng chung của địa hình: TB-ĐN
- Do vận động cuối Đệ Tam, đầu Đệ tứ(tân kiến tạo), nâng mạnh ở phía Tây và phía Bắc , trong khi phàn phía Đông nam và nam là vùng sụt lún
Đặc điểm từng dạng địa hình
* Miền núi
- Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền
- Đồi núi phân bố ở phía Bắc
- Đồi núi của miền chủ yếu là đồi núi thấp , độ cao trung bình chủ yếu dưới 1000m, bộ phạn núi có đọ cao trên 1500 m chiếm tỉ lệ rất nhỏ, phân bố ở phía Bắc ( vùng sơn nguyên Hà Giang, sơn nguyên Đồng Văn)
- Hướng các dãy núi:Các dãy núi trong miền có hai hướng chính:
+ Hướng vòng cung là hướng chính của miền, thể hiện rõ nét qua cánh cung núi là Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Hướng vòng cung của các cánh cung này là do trong quá trìnhhình thành chịu tác động của khối núi Vòm Song Chảy ( hay khối Việt Bắc) Cũng do càng về phía Đông , Đông Nam thì cường độ nâng yếu dần, nên độ cao của các cánh cung này cũng giảm dần
+ Hướng TB ĐN được thể hiện rõ nét qua hướng của của núi Con Voi Hướng núi của dãy Con Voi là
do chịu tác động định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn
Đặc điểm hình thái địa hình: Các khối núi trong miền chủ yếu là núi già trẻ lại, các núi ở đây chủ yếu
có đỉnh tròn, sườn thoải Ngoài ra trong miền, đồi núi của miền còn xuất hiện các dạng địa hình caxtơ, lòng chảo, các cánh đồng giữa núi
* Miền đồng bằng
- Miền đồng bằng của miền chiếm 1/3 diện tích
- Đồng bằng phân bố ở phía nam, đông nam của miền, trong đó lớn nhất là ĐBBBộ
-Đồng bằng của miền có dạng tam giác châu điển hình ở nước ta với đỉnh là Việt Trì,và cạnh kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình
- ĐBBB được hình thành do hai hệ thống sông lớn nhất miền Bắc là hệ thống sông Thái Bình và hệ thống sông Hồng
- Địa hình đồng bằng trong miền bị chia cắt bởi một hệ thống đê, vì thế phàn đất trong đê không được bồi đắp hàng năm, mặc dù không bị ngập nước trong mùa lũ, nhưng đồng bằng
vẫn có một số vùng địa hình trũng, thường xuyên ngập nước.Ngoài ra ở rìa phía bắc và nam của đồng bằng còn xuất hiện dạng địa hình núi sót
- Hướng mở rộng phát triển của đồng bằng: hàng năm đồng bằng vẫn tiến ra biển ở phía đông nam với tốc độ khá nhanh ( có nơi lên tới 100m) do lượng phù sa của các sông mang theo lớn, thềm lục địa nông và mở rộng
Câu 3.Trình bày đặc điểm địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ ( AL trang 13)
- Khái quát vị trí địa lí của miền :
-Phía Bắc giáp với TQ, phía Đông giáp với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, phía Tây giáp Lào, phía Nam giáp với miền Nam Trung Bộ và Nam bộ
* Đặc điểm chung của địa hònh
- miền gồm 2 bộ phận chính là : đồi núi và đồng bằng
-Đhình miền núi chiếm 4/5 diện tíchcủa miền
- Hướng nghiêng của địa hình :TB-ĐN do thời kì Tân kiến tạo phần phía Tây, Tây Bắc được nâng lên
mạnh mẽ và cưòng độ nâng lên càng yếu dần về phía Đông, Đông Nam
*Đặc điểm của từng dạng địa hình
- Miền núi : đồi núi chiếm khoảng 4/5 diện tích , chủ yếu phân bố ở phía Tây Bắc và phía Tây
+Đây là miền núi cao và đồ sộ , hiểm trở nhất nước ta với độ cao TB của các dãy núi là >1500m Nổi
bật là dãy HLSơn được coi là nóc nhà của Đông Dương với đỉnh Phanxipawng cao 3143m Dãy
Trang 8TSBắc từ sông cả đến dãy Bạch mã dọc biên giới Việt Lào cũng có nhiều đỉnh cao trên 2000m như :Pulaileng 2711, Phu Hoạt 2452, Rào Cỏ 2235
+Hướng núi : có 2 hướng chính
Hướng TB-ĐN : là hướng chính của miền thể hiện rõ nét nhất qua hai dãy núi lớn là HLS và TSBắc
Ngoài ra còn thể hiện qua một số dãy núi và cao nguyên chạy sông song theo hướng này như PUĐENĐINH, PUSAMSAO, các cao nguyên Mộc châu, sơn La Hướng TB- ĐN của các dãy núi này được giải thích là do trong quá trình hình thành chịu tác động của khối nền cổchạy dọc theo hướng Tây Bắc Đông Nam như HLSơn, Sông mã, PuHoạt
Hướng Tây Đông : Được thể hiện rõ nhất qua dãy Hoành Sơn, Bạch mã là các mạch núi TSBắc lan ra
biển
+Đặc điểm hình thái của địa hình :Các núi trong miền có độ chia cắt, độ dốc lớn Ngoài ra trong miễn
đồi núi còn có dạng địa hình Catxtơ(khối núi kẻ bàng), lòng chảo(Điện Biên ) và các cánh đồng giữa núi như Than Uyên, Mường Thanh
- Miền đồng bằng
+ chỉ chiếm một diện tích nhỏ của miền, phân bố ở phía Đông, Đông Namcủa miền, trong đó lớn nhất
là đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An Hai đồng bằng này được bồi đắp bởi phù sa công Mã, sông Cả
+ Các đồng bằng khác của miền có diện tích nhỏ, càng vào phía nam diện tích càng hẹp dần do phần
lớn các sông ở miền Bắc TBộ nhỏ, ngắn, dốc, ít phù sa
+ Đặc điểm hình thái của địa hình :địa hình trong miền hẹp dần theo chiều Bắc – Nam, các đồng bằng
bị chia cắt nhau bởi các dãy núi ăn lan ra biển Trong đồng bằng xuất hiện một số dải đồi, núi sót
+ Hướng mở rộng và phát triển của đồng bằng : do lượng phù sa của các con sông ở đồng bằng không
lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của đồng bằng nhỏ, nhất là các đồng bằng ở khu vực BTBộ
Thềm lục địa của miền có xu hướng càng vào phía nam càng hẹp dần thể hiện qua sự lấn vào bờ của
các đường đẳng sâu 20m và 50m
Câu 4: So sánh đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ -
1.Khái quát vị trí giới hạn của hai miền
-Bắc và đông Bắc Bắc bộ nằm ở tả ngạn sông Hồngm giáp TQ phía Băc, vịnh Bắc bộ phía đông và đông Nam, giáp miền Tây Bắc ở phía Tây và Tây Nam
- Tây bắc và Bắc Trung bộ giáp TQ ở phía Bắc, giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ ở phía Đông Bắc, biển Đông ở phía Đông, giáp Lào phía Tây
2 Giống nhau
-Có đủ các các dạng địa hình: núi caom đồi, đồng bằng, lục địa
- Địa hình đều là những vùng được tre lại do vận động Tân sinh
- Có dải đồng bằng ven biển mới được hình thành do phù sa sông, biển, do đó nhìn chung hướng nghiêng của nền địa hình là thấp dần ra biển
- Địa hình có sự phân bậc rõ net, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông ngòi khá dày do các vận động địa chất kết hợp với khí hậu nhiệt đơíu gió mùa ẩm
- Đồng bằng hàng năm vẫn tiêpa tục phát triển do những đồng bằng trẻ lại được hình thành từ kỉ Đệ Tứ
3, Khác nhau
* Đối với phần đồi núi
- Xét về độ cao địa hình thì miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ nhìn chung thấp hơn so với miền Tây Bắc
và Bắc Trung Bộ
+ Nếu địa hình chung của miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ là dướ 500m còn Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
là trên 500m
+ Vùng Bắc và Đông Bắc Bắc bộ
Trang 9chỉ có một bộ phận nhỏ núi cao trên 2000m ở gần biên giới Việt Trung như Pu Tha Ca ( 2274m), Kiều Liêu Ti ( 2402), trong khi đó vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có rất nhiều đỉnh núi cao trên 2000m ở Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, như Phan xi păng (3143m), Phu Luông ( 2985), Rào Cỏ (2236)
Độ dốc và độ cắt xẻ của miền Tây Bắc và Bắc Trung bộcao hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ (qua lát cắt A-B ở , và C-D)
Giải thích
Vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao hơn , độ dốc lớn hơn và độ cắt xẻ cao hơn là do trong quá trình vận động địa chất của vỏ Trái Đất, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là một bộ phận của địa máng Việt –Lào do chịu tác động mạnh của hoạt động năng lên , còn vùng Bắc và và Đông BẮc Bắc
bộ là ở rìa của khối nền Hoa Nam vững chắc,nên các vận động nâng lên ở đây yếu hơn
- Hướng núi:
+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ có hướng núi chủ yếu là các cánh cung mở rộng về phía Bắc, quay bề lồi ra biển và chụm đầu lại ở khối núi Tam Đảo ( Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) Trong miền cũng có một số dãy núi chạy theo hướng TB-ĐN đó là dãy núi Con Voi nằm sát tả ngạn sông Hồng
+ Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộcó các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng TB-ĐN nhưHoàng Liên Sơn, Tam Điêp, Trường Sơn Bắc
Giải thích
Do trong quá trình hình thành lãnh thổ vùng núi phí Bắc và Đông Bắc BẮc bộ chịu sự qui định hướng của khối nền cổ Vòm Sông Cháy, nên có hướng là các cánh cung, còn vùng Tây Bắc Bắc bộ chịu sự qui định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Pu Hoạt có hướng Tây Bắc ĐN, nên các dãy núi ở đây có hương TBĐN
- Miền Bấc và Đông Bắc Bắc Bộ có một vùng đồi chuyển tiếp, cong ở miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ, dạng địa hình này có xuất hiện nhưng sự chuyển tiếp rất đột ngột
- ĐBBB có tốc độ lấn biển lớn hơn so với đồng bằng ven biển ở Tây Băca và Bắc Trung bộ: ĐBBB
hàng năm tiến ra biển 80-100 m, còn ở TB và BTB có tốc độ tiến ra biển rất chậm do thềm lục đị hẹp, phù sa ít
Như vậy , ta có thể thấy được sự khác biệt hai miền
+ TB và BTB có địa hình cao hơn do chịu tác động mạnh hơn của vận động tạo núi so với miền Bắc và ĐBBB: Cũng do vận động tạo núi ảnh hưởng tới hai miền khác nhau mà TBvà BTB có độ dốc, độ cắt
xẻ lớn hơn moiền Bắc và ĐBBB
+ Các hướng núi chính có sự khác biệt rõ nét trong khi ở Miền TB và BTB có hương TB-ĐN còn ở miền B vàĐBBB là các dãy núi hình vòng cung Ngyuên nhân bới tác dụng định hướng của các mảng nền cổ
+ Tính chất chuyển tiếp giữa i vùng núi và đồng bằng ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ rất rõ nét trong khi ở miền TB và BTB lại không thể hịên rõ
+ Đồng bằng ở Bắc và Đông Bắc Bắc bộ rộng, phát triển nhanh hơn Tây Bắc và Bắc Trung bộ do sông ngòi nhiều phù sa hơn, tthềm lục rộng hơn
Trang 10Câu hỏi: Hãy phân tích đặc điểm địa hình, sông ngòi, đất, thực động vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ
- Vị trí địa lý của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Bắc: giáp cao nguyên Vân Quý (Trung Quốc)
- Tây: giáp Thượng, Trung Lào
- Đông Bắc giáp miền Bắc và Đông Bắc Bộ Ranh giới là sườn Tây thung lũng sông Hồng và rìa Tây Nam Đồng bằng sông Hồng
- Nam: giáp miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Ranh giới là dãy Bạch Mã
- Đông: giáp Biển Đô
- Hướng nghiêng của địa hình theo hướng TBĐNt (thể hiện theo lát cắt C – D)
- Có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây Bắc – đông nam (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Tam Điệp), các dãy núi dọc theo biên giới Việt – Lào (dãy Pu Đen Đinh, Trường Sơn Bắc ….) Phần lớn các dãy núi đều chạy từ cao nguyên Vân Quý và Thượng Lào Một số dãy ăn lan ra sát biển như Hoành Sơn, Bạch Mã…
- Có nhiều núi cao trên 2000 m (kể tên), phân bố tập trung ở dãy Hoàng Liên Sơn và sát biên biới Việt – Lào, Việt – Trung Đỉnh Phanxipăng cao 3143m, được coi là “nóc nhà của Việt Nam”
- Có các cao nguyên: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu ở Tây Bắc Ở Bắc Trung Bộ có khối núi đá vôi Kẻ Bàng rộng lớn, nơi có động Phong Nha là di sản thiên nhiên thế giới
Xen giữa các dãy núi có các thung lũng sâu, vách đứng, tạo nên sự hiểm trở của địa hình (thể hiện qua lát cắt C – D) Có một số đèo (kể tên) cắt qua một số dãy núi
- Có các đồng bằng đều tập trung ở duyên hải (kể tên) Đồng bằng tương đối thấp, tương đối bằng phẳng, có nhiều núi sót, hẹp ngang, bị các dãy núi ăn lan ra biển (Hoành Sơn, Bạch Mã) chia cắt thành các đồng bằng nhỏ hẹp Diện tích đồng bằng thu hẹp dần từ Thanh Hoá đến Bình - Trị - Thiên
- Bờ biển tương đối bằng phẳng, ít vịnh, vũng, có các mũi đất nhô ra, nhiều cửa sông (kể tên), và cồn cát (điển hình là bờ biển tỉnh Quảng Bình) Bờ biển Thừa Thiên - Huế có dạng địa hình đàm phá khá độc đáo Ven bờ có một số đảo nhỏ (kể tên)
- Sông ngòi:
- Mật độ sông ngòi dày đặc, có nhiều sông suối (kể tên các hệ thống sông)
- Hướng chảy chủ yếu: tây bắc – đông nam
Phần lớn chiều dài của các sông (Đặc biệt ở Tây Bắc, nằm ở miền núi cao hiểm trở, nhiều thác ghềnh
- Đất:Có nhiều loại đất khác nhau:
- Miền núi
Đất feralit trên các loại đá khác nhau chiếm diện tích lớn nhất và phân bố ở khắp các miền đồi núi
- Đất feralit trên các loại đá vôi, chủ yếu trên cao nguyên Tà Phìn, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu
- Rải rác ở Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Trị có đất feralit trên đá badan
- Trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, biên giới Việt – Trung, Việt – Lào có các loại đất khác
Trang 11Sở giáo dục và đào tạo
Phú thọ Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh Năm học 2010 - 2011
Đề chính thức
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 12Câu 1: (2,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Trình bày đặc điểm Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nớc ta.Phân tích ya nghĩa của vị trí địa lí đến tự
nhiên Việt nam?
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh đặc điểm địa hình của miên Bắc
và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, từ đó rút ra kết luận cần thiết
Câu 3: (4,0 điểm))Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí VN và kiến thức đã học hãy chứng minh sự phân hoá theo chiều B – N của chế độ nhiệt và chế ma ở nớc ta
Câu 4: (6,0 điểm)
Dựa vào số liệu sau: Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ người cú việc làm so với lực lượng lao động của mỗi vựng kinh tế nước ta và nờu nhận xột.
Đơn vị : Nghỡn người
Cỏc vựng kinh tế Lực lượng lao động Số người chưa cú việc làm
Câu 5(4,0 điểm).Dõn số là một trong những vấn đang được toàn xó hội quan tõm Anh (chị) hóy:
1 Chứng minh dõn số nước ta đụng, cú nhiều thành phần dõn tộc
2 Phõn tớch những hậu quả của sự gia tăng dõn số nhanh ở nước ta hiện nay và nờu cỏc biện phỏp giải quyết
- Hết-Lu ý: Các em đọc kĩ đề và nhớ khai thác triệt để át LátCô cho đề theo cấu trúc đề thi HSG mới nhất đấy Làm bài nghiêm túc nhé!
Sở giáo dục và đào tạo
Câu 1: (2,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
* Dựa vào atlat địa lí VN các trang 2 và 3 hãy cho biết.
a.Hãy xác định các điểm cực trên phần đất liền của nớc ta
Trang 13b.VTĐL nớc ta có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kt – xh ?
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Địa hỡnh đồi nỳi cú ảnh hưởng như thế nào đến khớ hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?
Câu 3: (4,0 điểm))Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí VN và kiến thức đã học hãy phân tích tác động của địa hình dãy trờng sơn đến đặc
điểm khí hậu
Câu 4: (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau
Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lợng loài thực vật , động vật ở nớc ta
9662
5729
62-
90-
a vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện các nội dung của bảng số liệu trên
b Nhận xét và giải thích về sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lợng loài thực vật , động vật ở nớc ta
c Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
Câu 5(4,0 điểm) Trỡnh bày hiện trạng sử dụng tài nguyờn đất và tỡnh trạng suy thoỏi tài nguyờn đất ở
nước ta Cỏc biện phỏp bảo vệ đất ở vựng đồi nỳi và vựng đồng bằng
- Hết-Lu ý: Các em đọc kĩ đề và nhớ khai thác triệt để át LátCô cho đề theo cấu trúc đề thi HSG mới nhất đấy Làm bài nghiêm túc nhé!
Sở giáo dục và đào tạo
Câu 1: (2,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí VN các trang 2 và 3 hãy cho biết.
Đặc điểm về hình dáng lãnh thổ nớc ta có ảnh hởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Trang 14Đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và BTB có tác động gì tới đặc điểm sông ngòi ?
Câu 3: (4,0 điểm))Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí và kiến thức đã học hãy:
Phõn tớch tỏc động của địa hỡnh đồi nỳi đến khớ hậu nước ta?
Câu 4: (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau
Cho bảng số liệu sau đõy:
DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH CÁC VÙNG NƯỚC TA NĂM 2006
a.Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dõn số và cơ cấu diện tớch của cỏc vựng trong cả nước năm 2006
b.Hóy nờu nhận xột về sự phõn bố dõn cư nước ta, nguyờn nhõn, hậu quả và phương hướng giải quyết
Câu 5(4,0 điểm)
TRờng THpt lơng sơn Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh
Năm học 2011 - 2012 Bài viễt số 1
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí VN hãy cho biết.
Đặc điểm về hình dáng lãnh thổ nớc ta có ảnh hởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và BTB có tác động gì tới đặc điểm sông ngòi ?
Câu 3: (4,0 điểm))Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí và kiến thức đã học hãy
Trang 15Hóy phõn tớch sự đa dạng hoỏ của địa hỡnh nước ta Độ cao của địa hỡnh nước ta đó ảnh hưởng độn sự phõn hoỏ đất như thế nào
Câu 4: (6,0 điểm)
Dửùa vaứo baỷng soỏ lieọu dửụựi ủaõy:
TèNH HèNH DAÂN SOÁ NệễÙC TA Tệỉ 1990-2001
32.202,835.237,436.473,137.662,138.684,2
33.813,936.758,137.833,838.934,640.001,6
1,921,651,571,511,35 Haừy:
a)Veừ bieồu ủoà thớch hụùp theồ hieọn tỡnh hỡnh daõn soỏ cuỷa nửụực ta
b)Neõu nhaọn xeựt veà tỡnh hỡnh daõn soỏ nửụực ta tửứ 1990-2001
Câu 5(4,0 điểm)
1 Vẽ sơ đồ và trỡnh bày cỏc bộ phận hợp thành vựng biển nước ta
2 Kể tờn cỏc đảo và quần đảo lớn của vựng biển nước ta
+
-.Hết-Sở giáo dục và đào tạo
Phú thọ
Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh
Năm học 2010 - 2011 Bài viễt số 2
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Trình bày đặc điểm Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nớc ta.Phân tích ya nghĩa của vị trí địa lí đến tự
nhiên Việt nam?
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh đặc điểm địa hình của miên Bắc
và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, từ đó rút ra kết luận cần thiết
Câu 3: (4,0 điểm))Địa lí tự nhiên Việt Nam
1.Dựa vào atlat địa lí VN và kiến thức đã học hãy chứng minh cấu trỳc của địa hỡnh nước ta
2 Tại sao chế độ nước của sụng Mờ Cụng lại điều hoà hơn chế độ nước sụng Hồng?
Trang 16Câu 4: (6,0 điểm)
Dựa vào số liệu sau: Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ người cú việc làm so với lực lượng lao động của mỗi vựng kinh tế nước ta và nờu nhận xột.
Đơn vị : Nghỡn người
Cỏc vựng kinh tế Lực lượng lao động Số người chưa cú việc làm
Câu 5(4,0 điểm).Địa lí tự nhiên Việt Nam
Địa hỡnh đồi nỳi cú ảnh hưởng như thế nào đến khớ hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Vùng biển của 1 quốc gia bao gồm có mấy bộ phận ? Đó là những bộ phận nào , đặc điểm chính của các bộ phận đó là gì
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, So sánh đặc điểm địa hình của miền tự nhiên TB và Bắc trung Bộ với miền NTB và Nam Bộ ?
Câu 3: (4,0 điểm))Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí và kiến thức đã học hãy làm rõ các đặc điểm của khí hậu việt nam Câu 4:
(6,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bỡnh thỏng của TP Huế
Trang 17Thỏng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XIINhiệt độ TB
(0C) 19,7 20,9 23,2 26,0 28,0 29,2 29,4 28,8 27,0 25,1 23,2 20,8Lượng mưa
(mm) 161,3 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95,3 104,0 473,4 795,6 580,6 297,4
(Nguồn SGK Địa lớ lớp 12 nõng cao)
Anh (chị) hóy:
a) Tớnh biờn độ nhiệt và nhiệt độ trung bỡnh năm
b) Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện nhiệt độ, lượng mưa cỏc thỏng trong năm
c) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ hóy nhận xột và giải thớch
Câu 5(4,0 điểm).Địa lí tự nhiên Việt Nam
Chứng minh rằng sụng ngũi nước ta mang đặc điểm nhiệt đới ẩm giú mựa và nờu ý nghĩa kinh
tế của đặc điểm đú
Hết
-(Lưu ý: Thớ sinh được mang Átlỏt Địa lớ Việt Nam vào phũng thi)
Họ và tờn thớ sinh: Số bỏo danh:
Sở giáo dục và đào tạo
Phú thọ Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh Năm học 2011 - 2012
BÀI VIẾT SỐ 4
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí VN các trang 2 và 3 hãy cho biết.
Đặc điểm vị trớ địa lớ nớc ta có ảnh hởng gì tới điều kiện tự nhiên của nước ta
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
So sỏnh sự khỏc biệt về địa hỡnh vựng nỳi Tr ường Sơn BẮc với vựng nỳi Trường Sơn Nam ?
Câu 3: (4,0 điểm))Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí và kiến thức đã học hãy
a Những nhõn tố chủ yếu dẫn đến sự phõn hoỏ khớ hậu nước ta
b Đặc điểm của sự phõn hoỏ đú
Câu 4: (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau
Cho bảng số liệu sau đõy:
Trang 18DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH CÁC VÙNG NƯỚC TA NĂM 2006
a.Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số và cơ cấu diện tích của các vùng trong cả nước năm 2006
b.Hãy nêu nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta, nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết
C©u 5(4,0 ®iÓm) Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh địa hình là nhân
tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu (chủ yếu là chế độ nhiệt và chế độ mưa của nước ta)
Hướng dẫn làm bài (bài viết số 4)Câu 1:
1 Đặc điểm(0,5đ)
Nằm ở rìa đông nam lục địa Á Âu, , phía Bắc giáp TQ, Phía Tây giáp Lào và Căm pu chia, phía Đông, Đông Nam giáp biển Đông…
Giới hạn hệ toạ độ
+ Điểm cực Bắc : ở vĩ tuyến 23 0 23B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+Điểm cực Nam ở vĩ tuyến 8 0 34 B tại xã Đất Mũi , huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Đông ở kinh tuyến 109 0 24Đ tại xã bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thanh, huyện Vạn Ninh , tỉnh Khánh Hoà
+ Điểm cực Tây ở kinh tuyến 102 0 09 Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
2 Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến điều kiện tự nhiên
-Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, với nền nhiệt ẩm cao Vì vậy thảm thực vật của nước ta bốn mùa xanh tốt, khác hẳn với cảnh quan hoang mạc của một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châu Phi
-+do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt, mùa đông bớt lạnh và khô, mùa hạ nóng
ẩm mưa nhiều(0,25đ)
+Nước ta giáp biển Đông, là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông Biển Đông đã tăng cường tính ẩm cho nhiều khối khí trước khi ảnh hưởng đến lãnh thổ phần đất liền(0,25đ)
- Khoáng sản: Nước ta nằm ở nơi giao thoa của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là vành đai sinh khoáng TBD và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, nên có nguồn tài nguyên
Trang 19khoỏng sản phong phỳ, đặc biệt là cỏc nguồn năng lượng và kim loại màu, đõy là cơ sở để phỏt triển nhiều ngành cụng nghiệp, trong đú cú cỏc ngành cụng nghiệp trọng điểm và mũi nhọn(0,25đ)
- Sinh vật: Nằm ở nơi giao thoa giữa cỏc luồng di cư của nhiều luồng động vật và thực vật thuộc cỏc khu hệ sinh vật khỏc nhau, khiến cho tài nguyờn sinh võt nước ta rất phong phỳ(0,25đ)
- Đất trồng: đa dạng, cú nhiều loại đất cú giỏ trị kinh tế cao như đất feralit, ba dan…(0,25đ)
- Vị trớ và lónh thổ nước ta đó tạo nờn sự phõn hoỏ đa dạng của tự nhiờn thành cỏc vựng tự nhiờn khỏc nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng và miền nỳi, ven biển và hải đảo.(0,25đ)
- khú khăn: thiờn tai, bóo lũ…
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Sự khỏc nhau về địa hỡnh vựng nỳi Trường Sơn Bắc và vựng nỳi Trường Sơn Nam.
- Giới thiệu khỏi quỏt(0,5đ)
+ Vựng nỳi Trường Sơn Bắc: từ phớa nam sụng Cả đến dóy Bạch Mó
+ Vựng nỳi Trường Sơn Nam: từ Bạch Mó đến khối nỳi cực Nam Trung Bộ
- Nhận xột sự khỏc nhau:
+ Về hướng: Trường Sơn Bắc cú hướng Tõy Bắc - Đụng Nam Trường Sơn Nam cú hướng
vũng cung, quay lưng về phớa đụng.(0,5đ)
+ Về cấu trỳc: Trường Sơn Bắc gồm cỏc dóy nỳi song song và so le Trường Sơn Nam gồm
cỏc khối nỳi và cao nguyờn (dẫn chứng).(1,0)
+ Về độ cao:
* Trường Sơn Bắc thấp hơn Trường Sơn Nam (dẫn chứng).(0,5đ)
* Trường Sơn Nam cú những đỉnh nỳi cao trờn 2000m (dẫn chứng), đặc biệt khối nỳi Kon
Tum và khối nỳi cực Nam Trung Bộ được nõng cao, đồ sộ.(0,5đ)
+ Về hỡnh thỏi:
* Trường Sơn Bắc: hẹp ngang, được nõng cao ở hai đầu (phớa bắc là vựng nỳi Tõy Nghệ An, phớa nam là vựng nỳi Tõy Thừa Thiờn Huế), thấp trũng ở giữa (vựng đỏ vụi Quảng Bỡnh và
vựng đồi nỳi thấp Quảng Trị).(0,5đ)
* Trường Sơn Nam: cú sự bất đối xứng rừ rệt giữa hai sườn Đụng - Tõy : sườn đụng dốc; phớa tõy là bề mặt cỏc cao nguyờn badan Pleiku, Đăk Lăk, Mơ Nụng, Di Linh tương đối bằng phẳng,
cú cỏc độ cao 500 - 800 - 1000 m và cỏc bỏn bỡnh nguyờn xen đồi.(0,5đ)
Cõu 3
a Các nhân tố gây ra sự phân hóa của khí hậu Việt Nam
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nhng bị phân hóa đa dạng, phức tạp theo không gian và thời gian dô tác động của nhiều nhân tố
- Vị trí và hình dạng lãnh thổ : Do nước ta nằm trong khu vực nội chớ tuyến của BBC nờn khớ hậu mang tớnh chất núng ẩn, nguồn bức xạ lớn lãnh thổ kéo dài( từ 8034’B đến 23023’B)và ba mặ giỏp biển nờn khớ hậu VN phõn húa đa dạng, phức tạp, cú nguồn ẩm dồi dào
- nằm trong khu vực hoạt động của hoàn lưu gió mùa châu á, hàng năm chịu
Trang 20ảnh hưởng của giú mựa mựa hạ và giú mựa mựa đụng, tạo nờn sự phõn mựa của khớ hậu và sự phõn mựa của cảnh quan tự nhiờn, sự phõn húa khụng gian theo chiều Bắc Nam …
- ảnh hởng của địa hình : gây ra sự phân hóa theo hớn,g sờn, theo độ cao và
sự phân hóa địa phơng
- Sự kết hợp của giú mựa và địa hỡnh làm cho khớ hậu VN đa dạng và phức tạp hơn, được thể hiện trong chế độ nhiệt và chế độ mưa của từng địa phương->sự phõn húa theo địa phương
Đặc điểm sự phân hóa của khí hậu Việt Nam (sử dụng trang Khí hậu của Atlát Địa lí Việt Nam)
b
- Phân hóa theo không gian
+ Phân hóa Bắc Nam: – Càng vào nam nhiệt độ khụng khớ càng núng dần vỡ miền Nam gần xịch đạo hơn Đồng thời từ t11->t4 miền Bắc chịu ảnh hưởng của giú mựa ĐB gõy
ra mựa đụng lạnh nhưng khi giú lạnh thổi vào miền trung khụng những yếu dần mà cũn bị dóy Bạch Mó chắn lại làm cho giú lạnh khụng tiếp tục thổi vào miền Nam được nữa cho nờn miền Nam nước ta khụng cú mựa đụng lạnh mà nắng núng quanh năm Kết quả là trờn lónh thổ nước ta cú 3 miền khớ hậu khỏc nhau:
Miền Bắc cú khớ hậu nhiệt đới ẩm giú mựa cú mựa đụng lạnh…
Miền Nam:cú khớ hậu nhiệt đới ẩm giú mựa nắng núng quanh năm, nhiệt độ TB trờn
250c, cú 2 mựa mưa khụ rừ rệt
Khớ hậu miền Trung là khớ hậu chuyển tiếp, mựa đụng đến sớm, mựa hạ đến muộn, mưa nhiều vào những thỏng cuối năm
+ Phân hóa theo độ cao địa hình :
* Trình bày sự thay đổi khí hậu theo các đai cao …
* Độ cao kết hợp hớng sờn dẫn đến việc hình thành các trung tâm ma nhiều,
ma ít của nớc ta (dẫn chứng)
+ Phân hóa đông - tây được thể hiện rừ nhất ở vựng đồi nỳi chủ yếu là do hoạt động của giú mựa với hướng của cỏc dóy nỳi(vựng ĐBắc cú khớ hậu nhiệt đới ẩm giú mựa cú mựa đụng lạnh thỡ Tõy bắc cú khớ hậu nhiệt đới ớt chịu ảnh hưởng của giú mựa ĐB )
- Phân hóa theo thời gian: sự luõn phiờn của cỏc khối khớ hoạt động theo mựa khỏc nhau
cả về hướng và tớnh chất tạo nờn sự phõn mựa của khớ hậu nước ta
+ Sự phân mùa trong chế độ gió(giú mựa mựa đụng: thổi từ t11-t4 năm sau Giú mựa mựa hạ từ t5->t10 (giú Tõy Nam), giú phơn ở DHMT thổi t567)
+ Sự phân mùa trong chế độ nhiệt (nhiệt độ TB năm 250c, cú sự phõn mựa: MB t11-t4 mựa đụng, nhiệt độ TB 18-200c, t5-t10 mựa hạ nhiệt độ >250c vd ở HN )
+ Sự phân mùa trong chế độ ma (mưa theo mựa và mưa theo vựng 90% lượng mưa tập trung vào mựa mưa)
Trang 21Câu 4:
a Vẽ biểu đồ tròn, xử lí số liệu, vẽ đẹp, có chú giải, tên biểu đồ(2đ)
b Nhận xét
Tính mật độ dân số: đơn vị người/km2
Dân số nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ:
- Dân số tập trung đông ở các vùng đồng bằng: ĐBSH, ĐBSCL, Đông Nam Bộ
+ ĐBSH là vùng dân cư đông đúc và có mật độ dân số cao nhất nước ta (so sánh và dẫn chứng)
+ ĐBSCL và Đông Nam Bộ cũng có mật độ dân số cao hơn mật độ trung bình của cả nước (so sánh và dẫn chứng)
- Trung du, miền núi và Tây nguyên dân cư thưa thớt:
+ Trung du và miền núi phía Bắc có mật độ dân số thấp (so sánh và dẫn chứng)
+ Tây Nguyên là vùng dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp nhất cả nước: (so sánh và dẫn chứng)
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ: Dân cư tập trung đông ở đồng bằng ven biển
và thưa thớt ở miền núi phía tây nên mật độ dân số trung bình ( so sánh và dẫn chứng)
- Nếu học sinh nhận xét Bắc Trung Bộ có mật độ dân số thấp hơn Duyên hải Nam Trung
Bộ do có nhiều đồi núi (thưởng 0,25 điểm) nếu chưa đạt điểm tối đa của câu 5)
………
- Nguyên nhân: do đktn, lịch sử khai thác lãnh thổ, trình độ phát triển kinh tế
- Phương hướng(sgk)
Câu 5: chứng minh địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu (chủ yếu là chế
độ nhiệt và chế độ mưa của nước ta).Gợi ý
+ Hướng nghiêng chung của địa hình và hướng núi có ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm khí hậu:
- Do địa hình nước ta có hướng nghiên chung là Tây Bắc – Đông Nam, thấp dần ra biển, kết hợp với các loại gió thịnh hành trong năm tạo điều kiện gió biển có thể tác động sâu vào trong lục địa (0,5đ)
- Hướng núi có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ và lượng mưa:
o Hướng vòng cung của các cánh cung ở Đông Bắc tạo điều kiện gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta, khiến các địa phương phía bắc nhiệt độ xuống thấp Hướng vòng cung của Trường Sơn Nam cũng gây nên tính song song với hướng gió của bộ phận Duyên Hải khiến nhiều khu vực có lượng mưa thấp (0,5đ)
o Hướng Tây Bắc – Đông Nam:
Hướng Tây Bắc – Đông Nam của dãy Hoàng Liên Sơn có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến khu Tây Bắc làm cho vùng này có mùa đông ngắn hơn khu Đông Bắc (0,25đ)
Hướng Tây bắc – Đông Nam của dãy Trường Sơn vuông góc với gió Tây Nam, khiến sườn Đông chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng vào mùa hạ, nhiệt độ cao, mưa ít (0,25đ)
Hướng Tây – Đông của dãy núi Hoành Sơn, Bạch Mã có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc xuống phía Nam, làm cho nhiệt độ ở phía Nam cao hơn phía Bắc (0,25đ)
Trang 22o Cỏc địa điểm nằm ở sườn đún gớo của cỏc dóy nỳi cú lượng mưa lớn, nằm ở sườn khuất giú lượng mưa nhỏ hơn vd (0,25đ)
o Độ cao của địa hỡnh là nhõn tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khớ hậu đặc biệt là chế độ nhiệt.vd (0,25đ)
- Do điện tớch đồi nỳi chiếm phần lớn lónh thổ nờn ngoài sự phõn húa nhiệt độ theo chiều Bắc – Nam thỡ nhiệt độ cũn cú sự phõn húa theo độ cao khỏ rừ (0,5đ)
- Theo qui luật đai cao cứ lờn cao 100m thỡ nhiệt độ giảm 0,60C Vỡ vậy những vựng nỳi cao cú nhiệt độ thấp hơn nền nhiệt độ trung bỡnh của cả nước (0,25đ)
Sở giáo dục và đào tạo
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí VN và kiến thức đã học hãy so sánh hai trạm khí hậu Hà nội và Đà Nẵng và rút ra kết luận cần thiết
Câu 3: (4,0 điểm))Địa lí tự nhiên Việt Nam
Bằng kiến thức đó học, dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam, hóy chứng minh sự phõn húa thiờn nhiờn theo Bắc Nam và giải thớch nguyờn nhõn của sự phõn húa đú
Câu 4: (6,0 điểm) Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giỏ thực tế phõn theo khu
(Nguồn niờn giỏm thống kờ nhà nước-NXB thống kờ-năm 2007)
1.Vẽ biểu đồ thớch hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng cỏc khu vực kinh tế nước ta thời
kỳ 2001-2007
2.Từ biểu đồ đó vẽ hóy nờu nhận xột
Trang 23C©u 5(4,0 ®iÓm) Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên
đất ở nước ta Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng
(Thí sinh được mang Átlát Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
a/ Đặc điểm của dân số Việt Nam
- Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
+ Số dân nước ta là 84.156 nghìn người (năm 2006) So với các nước khu vực Đông Nam Á thì dân số nước ta đứng thứ ba (sau Inđônêxia và Philipin) và đứng thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
+ Nước ta có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh), chiếm 86,2% dân số, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8% dân số cả nước
+ Có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài, tập trung nhiều nhất ở Bắc Mỹ, châu Âu, Ôxtrâylia … Tuyệt đại bộ phận người Việt ở nước ngoài đều hướng về Tổ quốc và đang góp công sức cho xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội ở quê hương
- Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
+ Tỉ lệ gia tăng dân số qua các thời kỳ không ổn định, thời kỳ chiến tranh chống Pháp mức gia tăng thấp, thời kỳ xây dựng XHCN ở miền Bắc mức gia tăng nhanh, từ khi thống nhất đất nước mức gia tăng giảm dần
+ Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào nữa cuối thế kỷ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng
nổ dân số Tuy nhiên, sự bùng nổ dân số diễn ra giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ, các thành phần dân tộc với tốc độ và quy mô khác nhau
+ Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của cả nước
+ Từ năm 2000 đến năm 2005:
Từ 0 đến 14 tuổi: giảm từ 33,5% 27%
Từ 15 đến 59 tuổi: tăng từ 58,4% 64%
Từ 60 tuổi trở lên: tăng từ 8,1% 9%
- Phân bố dân cư chưa hợp lý
+ Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km2 (năm 2006), nhưng phân bố chưa hợp lý thể hiện ở:
+ Giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao Ở vùng trung du, miền núi mật
độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi vùng này tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước
+ Phân bố không đều giữa các vùng
Trang 24-Đồng bằng sụng Hồng cú mật độ dõn số cao nhất nước với 1.225 người/km2, gấp 4,8 lần mật
độ dõn số trung bỡnh của cả nước, và khoảng 17,8 lần mật độ dõn số trung bỡnh của vựng Tõy Bắc
-Tõy Bắc cú mật độ dõn số trung bỡnh thấp nhất nước 69 người/km2
-Đồng bằng sụng Hồng, Đồng bằng sụng Cửu Long và Đụng Nam Bộ là những vựng cú mật độ dõn số trung bỡnh cao hơn mật độ dõn số trung bỡnh của cả nước
-Duyờn hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Đụng Bắc, Tõy Nguyờn và Tõy Bắc là những vựng
cú mật độ dõn số trung bỡnh thấp hơn mật độ dõn số trung bỡnh của cả nước
+ Phõn bố dõn cư chưa hợp lý giữa thành thị và nụng thụn
-Dõn số nụng thụn chiếm tỉ trọng cao nhất và đang cú xu hướng giảm liờn tục từ 80,5 % (1990) xuống cũn 73,1 % (2005)
-Dõn số thành tị chiếm tỉ trọng thấp hơn và đang cú xu hướng tăng liờn tục từ 19,5 % (1990) lờn 26,9 % (2005)
b/ Tại sao dõn số đụng cũng là một thế mạnh để phỏt triển kinh tế nước ta?
+ Dõn số là nguồn lực quan trọng để phỏt triển kinh tế đất nước Với số dõn đụng, nước ta cú nguồn lao động dồi dào, đồng thời cũng là thị trường tiờu thụ rộng lớn tạo điều kiện thuận lợi để thu hỳt đầu tư nước ngoài
+ Người lao động chiếm hơn 60% dõn số, hằng năm tăng thờm khoảng 1,15 triệu người Người lao động của nước ta cần cự, sỏng tạo, khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học – kỹ thuật nhanh, nếu được tổ chức quản lý tốt, đào tạo kịp thời, sử dụng hợp lý, thỡ đõy sẽ là nguồn lực cú vai trũ quyết định đối với quỏ trỡnh xõy dựng đất nước
Câu 2: (4,0 điểm)Địa lí tự nhiên Việt Nam
Dựa vào atlat địa lí VN và kiến thức đã học hãy so sánh hai trạm khí hậu Hà nội và Đà Nẵng và rút ra kết luận cần thiết
Hà Nội cú 3 thỏng nhiệt độ dưới 200 c cũn ĐN khụng cú thỏng nào nhiệt độ dưới 200c
Nền nhiệt cú sự khỏc nhau như vậy là do HN nằm gần chớ tuyến Bắc và chịu ảnh hưởng mạnh của giú mựa đụng Bắc cũn Đà Nẵng nằm gần xớch đạo hơn và chịu ảnh hưởng yếu của giú mựa Đụng Bắc do bức chắn của dóy Bạch Mó
Trang 25- Biên độ nhiệt trong năm của HN cao hơn so với ĐN (Biên độ nhiệt của HN khoảng 120c coan
ĐN khoảng 70c) do càng vàng nam sự chênh lệch của góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng trong năm cũng nhử gió mùa đông Bắc giảm dần
c Xét về chế độ mưa
- Tổng lượng mưa TB năm của Đà Nẵng cao hơn so với Hà Nội (HN khoảng 1600-2000 còn
ĐN khoảng 2200-2400mm) Do Đà nẵng có vị trí gần biển và chịu tác động của nhiều nhân tố gây mưa như gió mùa ĐB và dải hội tụ nhiệt đới, bão…
+ Mùa khô: HN có mùa khô ngắn hơn và diễn ra vào thời kì Đông Xuân (t11-t4) còn ĐN mùa khô kéo dài 8 thang (t1-t8)
Sự khác nhau về mùa mưa của HN và ĐN là do:
Vào mùa hè-thu HN chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam và dải hội tụ nhiệt đới nên mưa nhiều trong khi ĐN lại ở vị trí khuất gió mùa Tnam gây hiệu ứng phơn nên khô, ít mưa
Vào mùa đông HN lại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa ĐB lạnh khô nên lượng mưa nhỏ còn ở ĐN mưa vào thu đông do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc qua biển cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn
C©u 3: (4,0 ®iÓm))§Þa lÝ tù nhiªn ViÖt Nam
Bằng kiến thức đã học, dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy chứng minh sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc Nam và giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó
Gợi ý
Thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam:(Ranh giới là dãy Bạch Mã 16 0 B)
Phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nền nhiệt độ trên 200C có từ
2 đến 3 tháng nhiệt độ trung bình <180C, biên độ nhiệt năm lớn Có sự phân hóa thiên nhiên theo mùa khá rõ…
Phần lãnh thổ phía Nam: Khí hậu cận xích đạo gió mùa Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm
>250C, không có tháng nào <200C, biên độ nhiệt độ năm nhỏ, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt……
Nguyên nhấn của sự phân hóa theo Bắc – Nam là do ảnh hưởng của vị trí địa lí và địa hình
Phần lãnh thổ phía Bắc có vị trí gần với chí tuyến Bắc nên góc nhập xạ trong năm đã nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam Mặt khăc do ảnh hưởng của hướng địa hình, với hướng vòng cung của 4 vòng cung lớn, mở ra ở hướng Bắc và qui tụ lại ở Tam Đảo đã tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc tràn sâu vào lãnh thổ nước ta mà đặc biệt là khu vực Đông Bắc, ranh giới cuối cùng hoạt động của gió mùa đông bắc là dãy Bạch Mã Chính ví thế mà ở phía Bắc có mùa đông lanh, còn phía Nam thì không Phần lãnh thổ phía Nam có vị trí gần với đường xích đạo, có góc nhập xạ quanh năm lớn, nên nhiệt
độ cao đều trong năm vì thế biên độ nhiệt năm nhỏ Chịu ảnh hưởng của gió mùa rõ rệt nên có sự phân hóa mừa mưa và khô rõ rệt
Tóm lại thiên nhiên có sự phân hóa theo Bắc Nam chủ yếu là do sự phân hóa khác biệt về khí hậu giữa 2 miền mà ranh giới là dãy Bạch Mã
Trang 26- Vẽ biểu đồ có 3 đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng của các khu vực kinh tế
(Yêu cầu bảo đảm tỷ lệ chính xác, có tên biểu đồ, có chú thích…
2 Nhận xét:
- Các khu vực kinh tế đều có sự tăng trưởng nhanh từ năm 2000 đến 2007 (dẫn chứng)
- Trong đó tăng nhanh nhất là khu vực công nghiệp – xây dựng, tiếp đến là khu vực dịch vụ và
tăng chậm nhất là khu vực nông - lâm - ngư nghiêp (dẫn chứng)
Sự chuyển dịch này là phù hợp với quá trình CNH-HĐH của nước ta trong thời kì đổi mới
C©u 5(4,0 ®iÓm) Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài
nguyên đất ở nước ta Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
a) Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và sự suy thoái tài nguyên đất
- Năm 2005, nước ta có :
+ Khoảng 12,7 triệu ha đất rừng
+ 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp, trung bình 0,1 ha/ người
+ 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng, chủ yếu nằm ở miền núi (5 triệu ha) và bị thoái hoá nặng
- Diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh Tuy nhiên, diện tích đất bị suy thoái vẫn còn rất lớn (hiện có khoảng 9,3 triệu ha bị đe doạ hoang mạc hóa)
b) Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với vùng đồi núi :
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vảy
cá, trồng cây theo băng
+ Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng các biện pháp nông- lâm kết hợp
+ Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư
- Đối với vùng đồng bằng :
+ Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp + Đồng thời với thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn
Trang 27+ Bún phõn cải tạo đất thớch hợp ; chống ụ nhiễm đất do chất độc hoỏ học, thuốc trừ sõu, nước thải cụng nghiệp chứa chất độc hại, chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn gõy bệnh hại cõy trồng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Cõu 1 (3,5 điểm) Dựa vào lược đồ hỡnh A Anh (chị) hóy:
1 Ghi tờn đầy đủ cho lược đồ hỡnh A Cho biết thời gian, phạm vi hoạt động, hướng
và tớnh chất của loại giú ở hỡnh trờn.
2 Ảnh hưởng của loại giú này đến khớ hậu nước ta?
Câu 4 Cho bảng số liệu sau
Sự biến động diện tích rừng qua 1 số năm
ha )
Độ che phủ rừng ( % )
Hỡnh A
Trang 28Câu 5 Cho bảng số liệu sau
Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lợng loài thực vật , động vật ở nớc ta
96 62
57 29
62 -
90 - a.vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện các nội dung của bảng số liệu trên
b.Nhận xét và giải thích về sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lợng loài thực vật , động vật ở nớc ta
c.Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
Câu 6.Cho bảng số liệu sau.
Diện tích rừng bị cháy và chặt phá của nớc ta trong giai đoạn 2000 – 2006.
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp và cho nhận xét
Gợi ý trả lời Bài Tập Về nhà
Cõu 1:
Trang 29
1.
- Tên lược đồ hình A: Lược đồ gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Nam Á
- Thời gian hoạt động: từ tháng XI đến tháng IV năm sau
- Phạm vi hoạt động: Ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
- Hướng : Chủ yếu theo hướng Đông Bắc
- Tính chất của gió: Lạnh, khô
2 Ảnh hưởng của loại gió này đến khí hậu nước ta:
- Gió mùa Đông bắc hoạt động từ tháng XI đến tháng IV năm sau đã tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta:
+ Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô
+ Nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ
- Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
(Nếu giải thích được tính chất lạnh khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông +0,25 điểm nhưng không quá tổng điểm của cả câu)
CÂU 2:
1 Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam :
- Nhận xét: Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)
- Giải thích: Do địa hình và lãnh thổ nước ta kéo dài theo nhiều vĩ độ, càng vào nam góc chiếu sáng càng lớn, lượng bức xạ nhận được nhiều và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu dần nên nền nhiệt độ tăng…
2 Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Đông – Tây thể hiện ở vùng núi Bắc Bộ nước ta…
- Do bức chắn Hoàng Liên Sơn kết hợp với gió mùa Đông Bắc vì thế đã tạo nên sự phân hoá thiên nhiên thể hiện rõ nét ở Đông Bắc và Tây Bắc
Hình A
Trang 30- Đông Bắc: thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có
mùa đông lạnh nhất nước ta (Có 5 tháng nhiệt độ dưới 200C)
- Tây Bắc: vùng núi thấp có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, vùng núi cao có cảnh
quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa, nhưng có
đai khí hậu ôn đới gió mùa trên núi
3 Ý nghĩa của sự phân hoá Đông – Tây đối với sản xuất nông nhiệp nước ta.
- Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền thiên nhiên nước ta phân hoá thành 3 dải rõ rệt mang lại nhiều
ý nghĩa cho phát triển nông nghiệp
- Vùng biển và thềm lục địa thuận lợi cho hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản…
- Vùng đồng bằng ven biển thuận lợi trồng lúa và các cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc,
gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản…
- Vùng đồi núi có nhiều thế mạnh phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm,cây ăn quả của vùng cận
nhiệt và ôn đới; chăn nuôi gia súc lớn; trồng rừng…
- Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây của vùng đồi núi đã cho phép nước ta phát triển một nền
nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng
Câu 3: So sánh đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc
đồng bằng Bắc Bộ
Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Địa hình
- Hướng vòng cung của địa hình (4 cánh cung)
- Đồi núi thấp Độ cao trung bình khoảng 600m
- Nhiều địa hình đá vôi
- ĐB Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo
- Địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, dốc mạnh
- Hướng TB – ĐN, nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
- Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển
- Nhiều cồn cát, bãi tắm đẹpKhoáng sản Giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật
liệu xây dựng,…
Khoáng sản có: thiếc, sắt, crôm, titan, apatit,…
Khí hậu
- Mùa hạ nóng, mưa nhiều Mùa đông lạnh, ít mưa
- Khí hậu thời tiết có nhiều biến động
- Gió mùa ĐB suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp)
- BTB có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa chậm hơn, vào tháng 8 đến tháng 12, tháng
1 Lũ tiểu mãn tháng 6
- Đai cận nhiệt đới hạ thấp
- Trong thành phần rừng có các loài cây cận nhiệt (dẻ,re) và động vật Hoa Nam
Có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên đất muàn thô, đai ôn đới > 2600m Nhiều thành phần loài cây của cả 3 luồng di cư
Trang 31SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÚ THỌ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CẤP TỈNH NĂM HỌC 2012-2013
Môn: ĐỊA LÝ Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, tính tọa độ địa lý của điểm cực Bắc của Việt Nam (phần đất liền).Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến tài nguyên thiên nhiên nước ta?
Câu 2: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam hãy:
a Giải thích vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.?
b trình bày và giải thích các đặc điểm về lưu vực, chế độ nước của hệ thống sông Hồng
Câu 3: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kiến thức đã học hãy:
a Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu nước ta
b Trình bày đặc điểm của gió mùa mùa đông Phân tích ảnh hưởng của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt ở nước ta
Câu 4: (6,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu dưới đây:
Sự thay đổi cơ cấu vốn đất của nước ta, thời kỳ 1993 - 2008 (%)