1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 51 hsg địa 21 22

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Chính Thức Kỳ Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Huyện Năm Học 2021-2022
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 41,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 2022 Môn thi ĐỊA LÝ Thời gian 150 phút (Không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm 06 câu, 02 trang) A PHẦN KIẾN THỨC (15,0 ĐIỂM) Câu 1 ( 5,[.]

Trang 1

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021-2022

Môn thi: ĐỊA LÝ

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm: 06 câu, 02 trang)

A PHẦN KIẾN THỨC (15,0 ĐIỂM):

Câu 1 ( 5,0 điểm ): Dựa vào atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a, Chứng minh rằng khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu tác động rất lớn của các đặc điểm địa hình của miền ?

b, Chứng minh địa hình có tác động rõ rệt đến khí hậu nước ta?

Câu 2 (2,5 điểm)

Dựa vào atlats địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh dân số nước ta phân bố không đồng đều ?

Câu 3: ( 3,5 điểm )

a, Chứng minh rằng nhờ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng nên công nghiệp nước ta có cơ cấu đa ngành ?

b, Nêu ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?

Câu 4: (4,0 điểm)

a, Chứng minh rằng vùng trung du và miền núi bắc bộ có thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp?

b, Tại sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển ở Duyên Hải Nam Trung Bộ?

B PHẦN KĨ NĂNG ( 5,0 ĐIỂM)

Câu 5 : ( 2,0 điểm )

Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực nước ta thời kì 2010 – 2015

Dân số (triệu người) 86,9 88,8 91,7 92,7

Sản lượng lương thực (triệu tấn) 40,0 43,7 45,1 43,6

Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người nước ta giai đoạn 2010 – 2015

Trang 2

Câu 6: ( 3,0 điểm )

Cho bảng số liệu

Cơ cấu GDP nước ta thời kì 1990 – 2014 (%)

1990 1991 1994 2000 2004 2006 2010 2014 Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

Nông, lâm, ngư nghiệp 38,7 40,5 27,4 24,5 21,8 18,7 21,0 19,7

Công nghiệp – xây

dựng

22,7 22,8 28,9 36,7 40,2 38,6 367 36,9

a , Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP nước ta thời kì

1990 – 2014

b, Từ biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP nước ta thời kì 1990 -

2014

ĐÁP ÁN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

1 a, Chứng minh rằng khí hậu miền tây bắc và bắc trung bộ chịu tác động

lớn của các đặc điểm địa hình của miền là:

-Đặc điểm chung của khí hậu miền Tây Bắc và Bắc trung Bộ là khí hậu nhiệt

đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh nhưng do ảnh hưởng của địa hình kết hợp

với gió mùa nên khí hậu của miền có sự phân hóa đa dạng

- Khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình, khu vực dãy hoàng liên sơn có đầy

đủ các vành đi khí hậu theo đai cao từ nhiệt đới chân núi đến ôn đới núi cao

Do có nền địa hình cao nhất cả nước

-Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm Do bức chắn địa hình dãy HLS làm

giảm tác động của gió mùa Đông Bắc

-Mùa hạ có gió phơn tây Nam khô nóng ở phía nam khu vực Tây Bắc và

đồng Bằng duyên Hải Bắc Trung Bộ do gió mùa Tây nam vượt dãy Trường

Sơn Bắc

-Mùa mưa của dải Đồng bằng duyên hải Bắc trung bộ chậm dần về thu đông

do bức chắn địa hình dãy trường sơn Bắc gần vuông góc với hướng gió mùa

đông bắc và gúi tín phong qua biển

0,5

0,5 0,25

0,25

0,5

Trang 3

b, Chứng minh địa hình có tác động rõ rệt đến khí hậu nước ta là:

-Độ cao địa hình tác động đến chế đô nhiệt và mưa.

-Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp nên

tính chất nhiệt đới gió mùa của khí hậu vẫn được bảo tồn ở vành đai chân

núi

-Độ cao đã làm thay đổi nhiệt ẩm từ thấp lên cao, tạo ra các đai khí hậu khác

nhau: Đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới

gió mùa trên núi

-Độ cao trong sự phối hợp với hướng gió đã tạo nên những nơi mưa nhiều và

mưa ít Những nơi mưa nhiều là những nơi núi cao đón gió, những nơi mua ít

do nằm giữa núi cao nhưng địa hình thấp, trũng không đón gió được

- Hướng núi và sườn núi có tác động rõ rệt đến chế độ nhiệt và mưa

- Hướng nghiêng chung của địa hình là : TB-ĐN thấp dần ra biển, kết hợp

với hướng các loại gió thịnh hành trong năm nên ảnh hưởng của biển vào sâu

trong nội địa, khiến khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương

điều hòa khác hẳn các nước cùng vĩ độ

-Hướng núi vòng cung: Các cánh cung ở vùng núi đông bắc đã tạo điều kiện

cho gió mùa đông bắc xâm nhập trực tiếp, gây ra 1 mùa đông lạnh có 3

tháng, nhiệt độ xuống dưới 18 độ C đặc biệt là đông bắc và đồng bằng bắc

bộ, cánh cung đông triều đón gió đông nam mùa hạ, gây mưa lớn ở sườn đón

gió, nhưng làm cho vùng khuất gió ở lòng máng cao – lạng mưa ít

-Các cánh cung trường sơn nam song song với hướng gió duyên hải nên mưa

ít

- Hướng núi Tây Bắc – Đông nam tác động mạnh mẽ đến khí hậu nước ta

0.25 0,25

0,25

0.5

0,25 0,5

0,5

0,25 0,25

2 *Chứng minh dân số nước ta phân bố không đồng đều:

- Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du miền núi:

+ Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và ven biển với mật độ dân

số cao ĐBSH phần lớn có mật độ dân số cao từ 1001 -2000 người/km2 Dải

đất phù sa ngọt của ĐBSCL và một số vùng ven biển có mật độ dân số 501

-1000 người/km2

+ Ở trung du miền núi, dân cư thưa thớt hơn nhiều, mật độ dân số thấp ở Tây

bắc và Tây nguyên có mật độ dân số chủ yếu dưới 50 người/km2 và từ 50

-100 người /km2

0,5

0,5

Trang 4

-Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng phía bắc và đồng bằng phía nam

+ ĐBSH có mật độ dân số cao nhất cả nước từ 1001-2000 người/km2

+ ĐBSCL có mật độ dân số phần lớn từ 101 -1000 người/km2

-Phân bố không đều ngay trong nội bộ các vùng dân cư:

+ ĐBSH vùng trrung tâm ven biển phía đông và Nam có mật độ dan số cao

từ 1001 -2000 người/km2 Ở rìa phía bắc, đông bắc và tây bắc của đồng bằng

có mật độ dân số thấp hơn

+ ĐBSCL vùng ven sông tiền và sông hậu có mật độ dân số từ 501-1000

người/km2, Phía tây Long An và Kiên Giang có mật độ dân số từ 50-100

người/km2

-Phân bố dân cư không đồng đều giữa thành thị và nông thôn: Tỉ lệ dân thành

thị là 35 %, dân nông thôn là 64,3 % (2018)

0,25 0,25

0,25

0,25

0,5

3 a, Chứng minh rằng nhờ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng nên công

nghiệp nước ta có cơ cấu đa ngành:

-Nước ta có nguồ tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo cơ sở nguyên liệu,

nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu đa ngành

-Than đá, dầu mỏ, khí đốt là nguyên liệu quan trọng để phát triển các ngành

các ngành công nhiệp năng lượng hóa chất

-Các loại khoáng sản kim loại như sắt, mangan, croom, thiếc , chì kẽm là

nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp luyện kim đen và luyện kim

màu Đây là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp cơ khí

-Các khoáng sản như phi kim loại như apatit, pirit, photphorit là cơ sở để

phát triển công nghiệp hóa chất, nhất là sản xuất phân bón

-Nguồn vật liệu như sét cao lanh, cát, đá vôi, tạo điều kiện để phát triển

công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

-Nguồn thủy năng dồi dào trên các sông suối giúp cho ngành năng lượng

phát triển

-Tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, nguồn lợi sinh vật biển tạo thuận lợi

cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng vaf chế biến nông , lâm, thủy sản

b, Y nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta:

-Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn

đề có ý nghĩa chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất

0,25 0,25

0,5

0,5

0,25 0,25

0,5

Trang 5

-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lí hơn giữa các ngành, các

thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ làm cho nền kinh tế nước ta tăng

trưởng bền vững phát triển ổn định

0,5

0,5

4 a, Chứng minh rằng vùng trung du và miền núi bắc bộ có thuận lợi về tài

nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp:

-Giàu khoáng sản năng lượng nhất là than thuận lợi cho công nghiệp năng

lượng

-Khoáng sản kim loại đa dạng là cơ sở để phát triển công nghiệp luyện kim

đen

-Khoáng sản phi kim loại để phát triển công nghiệp khái thác và chế biến

khoáng sản

-Vùng có nguồn thủy năng lớn để phát triển thủy điện

- Vùng có thuận lợi cho sản xuất nông phẩm cung cấp nguyên liệu cho nông

nghiệp chế biến

-Có tài nguyên rừng để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến gỗ

-Vùng biển có nhiều thuận lợi cho nuôi trồng,đánh bắt hải sản cung cấp

nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

b,Tại sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển ở Duyên Hải Nam

Trung Bộ:

-Phát triển tổng hợp là phát triển có sự quan hệ chặt chẽ giữa nhiều ngành,

sao cho sự phát triển của một ngành không gây tổn hại hoặc kìm hãm sự phát

triển của ngành khác

-Vùng biển DHNTB giàu tiềm năng , có điều kiện phát triển nhiều ngành

kinh tế biển: nuôi trồng và khai thác thủy sản, khai thác khoáng sản,du lịch

biển đảo, dịch vụ giao thông vận tải biển

-Phải phát triển tổng hợp kinh tế biển mới mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp

phần đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của vùng, đảm bảo sự phát triển bền

vững

- Tạo ra cơ cấu kinh tế đa dạng, tạo nhiều việc làm và nâng cao đời sống

nhân dân

0,5

0,25 0,25

0,25 0,5 0,25 0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

Trang 6

5 Sản lượng lương thực bình quân đầu người nước ta giai đoạn 2010 – 2016:

Sản lượng bình

quân lương thực

Mỗi

ý đúng được 0,5

6 a, Vẽ biểu đồ: Miền (03 miền: mỗi đường thể hiện 1 đối tượng).

- Yêu cầu: Vẽ chính xác, chia đúng tỷ lệ năm, rõ ràng và đẹp, ghi đủ các nội

dung: số liệu, ghi chú, tên biểu đồ, năm, đơn vị (Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ

0,25 điểm)3

b, Nhận xét :

-Sản lượng Nông – lâm ngư nghiệp từ năm 1990 đến năm 2014 giảm từ 38,7

% xuống còn 19,7 % giảm 19%

-Sản lượng công nghiệp xây dựng tăng từ năm 1990 là 22,7% đến năm 2014

là 36,9 % tăng 14,2 %

-Sản lượng dịch vụ từ năm 1990 là 38,6 % đến năm 2014 tăng 43,4 % tăng

4,8 %

1,0

0,75 0,75

0,5

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w