SỞ GD ĐT HÀ NAM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIÓI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2019 2020 Môn Địa lí Thời gian làm bài 150 phút Câu I (4 0 điểm) Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã h[.]
Trang 1SỞ GD- ĐT HÀ NAM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIÓI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2019-2020 Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu I: (4.0 điểm) Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1 Trình bày đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta?
2 Nêu tác động của địa hình nước ta đến sông ngòi?
Câu II: (3.0 điểm)Cho bảng số liệu sau
Số dân và tỉ số giới tính khi sinh của nước ta giai đoạn 2005-2017
Số dân ( nghìn người) 83110 86025 89760 93672 Tỉ số giới tính khi sinh ( số bé trai / 100
1 Nhận xét quy mô dân số và tỉ số giới tính khi sinh của nước ta giai đoạn 2005-2017?
2 Từ bảng số liệu và kiến thức đã học, hãy phân tách ảnh hưởng của quy
mô dân số và tỉ số giới tính khi sinh đến các vấn đề kinh tế, xã hội của nước ta?
Câu III: (4.5 điểm)Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1 Trình bày những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch ở nước ta? Ngành du lịch ở nước ta hiện nay đang gặp những khó khăn gì?
2 Giải thích tại sao những sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước
ta lại đa dạng?
Câu IV: (5.0 điểm)Cho bảng số liệu
Giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta giai đoạn
2012-2017 ( Đơn vị: Triệu USD)
Công nghiệp nặng và khoáng sản 48228.2 107785.5 Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 43298.7 79373.5
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta giai đoạn 2012-2017?
2 Nhận xét và giải thích về quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta giai đoạn 2012-2017?
Câu V: (3.5 điểm)
Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học , hãy so sánh các thế mạnh để phát triển kinh tế giữa vùng trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Đông Nam Bộ?
-
Trang 2Hết -SỞ GD- ĐT HÀ NAM HDC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIÓI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2019-2020 Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 150 phút
Câ
I
1 Trình bày đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta? 2.0
-Nguồn gốc:Từ cao áp chí tuyến Bắc bán cầu ( vĩ độ 300
-400B)Cao áp Xi bia
- Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4
- Hướng : Đông Bắc
- Phạm vi ảnh hưởng: từ vĩ tuyến 160B
- Tính chất nhiệt, ẩm: Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa
Đông lạnh ở miền Bắc
+ Đầu mùa gió thổi trực tiếp từ cao áp Xia bia qua lục địa
Trung Quốc vào Việt Nam mang theo khối khí lạnh và khô
+ Cuối mùa: khối khí bị suy yếu lệch đông ra phía biển nên
bị biến tính Khi thổi vào miền Bắc Việt Nam gây ra mưa
phùn nồm ẩm
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
– Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển xuống phía nam suy
yếu dần, bớt lạnh hơn và bị chặn lại bởi dãy Bạch Mã
– Trong thời gian này, từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán
cầu Bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc chiếm ưu thế, gây
mưa ven biển Trung Bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên
là mùa khô
0.25 0.5
Nêu tác động của địa hình nước ta đến sông ngòi? 2.0
Sự phân hóa sông ngòi là kết quả tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: cấu trúc địa chất – địa hình, khí hậu,
thực vật, hồ, đầm Địa hình đóng vai trò quan trọng, ảnh
hưởng tới tốc độ dòng chảy, hướng chảy, đặc điểm hình
thái của sông ngòi
Địa hình ảnh hưởng đến dòng chảy sông ngòi thông qua nhiều yếu tố như hướng, độ dốc, đặc điểm hình thái
+ Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nên sông ngòi nước ta phần lớn chảy qua địa hình đồi núi.=>
sông thường dốc
+ Theo hướng cấu trúc địa hình,: ĐH nước ta nghiêng theo hướng TB- ĐN và hướng vòng cung nên sông
ngòi nước ta có hướng chính là hướng Tây Bắc – Đông
Nam và hướng vòng cung
+ Địa hình nước ta là địa hình già trẻ lại nên trên cùng một dòng sông có khúc chảy êm đềm, có khúc nhiều
0.5 0.25 0.25 0.25 0.5 0.25
Trang 3thác ghềnh, đào lòng dữ dội Trong vùng núi có các sông
trẻ đang đào lòng dữ dội, thung lung hẹp đồng thời có cả
các thung lũng già có bãi bồi, thềm đất
+ Địa hình có sự tương phản giữa miền núi và đồng bằng nên dòng chảy sông ngòi có sự thay đổi đột ngột khi
chảy từ thượng lưu đến hạ lưu
II
1 Nhận xét quy mô dân số và tỉ số giới tính khi sinh của
Quy mô dân số tăng liên tục từ 83110 nghìn người lên
93672 nghìn người ( tăng 10562 nghìn người TB mỗi năm
tăng 880166 người)
0.5
Tỉ số giới tính khi sinh của nước ta tăng liên tục từ
105.3/100 lên 113.8/100=> tỉ số giới tính khi sinh của nước
ta khá cao
0.5
2 Từ bảng số liệu và kiến thức đã học, hãy phân tách ảnh
hưởng của quy mô dân số và tỉ số giới tính khi sinh đến
các vấn đề kinh tế, xã hội của nước ta?
2.0
Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào, nguồn bổ sung lao động lớn 0.5
Khó khăn:
- Tạo sức ép lên vấn đề việc làm
- Mất cân bằng giới gây khó khăn:
+ Thiếu hụt phũ nữ trong tương lai gây mất cân bằng dân số
và hôn nhân trong tương lai
+ Thiếu lao động nữ cho một số ngành nghề đặc thù như
giáo viên mầm non, tiểu học, y tá, may mặc,…
+ Ảnh hưởng đến trật tự trị an xã hội
0.25 0.25 0.25 0.25
III
1 Trình bày những điều kiện thuận lợi để phát triển du
lịch ở nước ta? Ngành du lịch ở nước ta hiện nay đang
gặp những khó khăn gì?
Những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch ở nước ta
* Có tài nguyên du lịch phong phú đa dạng
- Tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú đa dạng:
+ Phong cảnh đẹp: 120 bãi tắm đẹp( Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha
Trang, Mũi Né…); Thác nước đẹp: Bản Dốc…
+ Khí hậu tốt: Sa pa; Tam Đảo; Đà Lạt
+ VQG, khu bảo tồn thiên nhiên:
+ Các di sản thiên nhiên thế giới: Vịnh Hạ Long; Phong
Nha- Kẻ Bàng; Cao nguyên đá Đồng Văn- công viên địa
chất toàn cầu
- Tài nguyên du lịch nhân văn phong phú:
Trang 4+ Di tích lịch sử cách mạng, công trình kiến trúc:
+ Lễ hội truyền thống
+ Làng nghề truyền thống:
+ Sinh hoạt văn hóa dân gian:
+ Các di sản văn hóa thế giới:
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng được nâng
cao
- Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng cao
nên nhu cầu đi du lịch lớn
- CSVSKT –HT ( khách sạn, nhà nghỉ, điểm vui chơi…)
được đầu tư hiện đại
- Có nhiều chính sách ưu tiên phát triển du lịch( chính sách
phát triển kinh tế nhiều thành phần, thu hút vốn đầu tư nước ngoài tham gia phát triển du lịch…)
- Thị trường nước ngoài mở rộng nhờ chính sách quảng bá và xúc tiến du lịch
Ngành du lịch ở nước ta hiện nay đang gặp những khó
khăn
- Môi trường ô nhiễm
- Chất lượng nguồn nhân lực hạn chế
- CSCVHT chưa đáp ứng được nhu cầu
- Sản phẩm du lịch kém đa dạng, chất lượng dịch vụ du lịch
chưa cao
2 Giải thích tại sao những sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta lại đa dạng?
IV
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước
ta giai đoạn 2012-2017?
2.0
Bảng cơ câú giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm
hàng của nước ta giai đoạn 2012-2017 ( Đơn vị: %)
Năm 2012 Năm 2017
CN nặng và khoáng sản 42.11 50.11
CN nhẹ và tiểu thủ CN 37.81 36.90
Nông lâm thủy sản 20.08 12.99
Coi R 2012 =1 đvbk thì R 2017 =1,37 đvbk
1.0
Vẽ biểu đồ tròn, chính xác, đẹp
Trang 52 Nhận xét và giải thích về quy mô và cơ cấu giá trị xuất
khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta giai
đoạn 2012-2017?
Nhận xét
Về quy mô:
Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của
nước ta giai đoạn 2012-2017, và giá trị của từng ngành
hàng đều tăng nhưng tốc độ tăng không giống nhau:
- Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng 1.88 lần
- Giá trị sản xuất CN nặng và khoáng sản tăng: 2.23
lần ( tăng nhiều nhất)
- Giá trị sản xuất CN nhẹ và tiểu thủ CN tăng: 1.83
lần
- Giá trị XK nông lâm thủy sản tăng 1.22 lần ( tăng
ít nhất)
Về cơ cấu:
Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của
nước ta giai đoạn 2012-2017 có sự thay đổi theo hướng:
- Tỉ trọng giá trị sản xuất CN nặng và khoáng sản tăng từ
42.1% lên 50.11%
- Tỉ trọng giá trị sản xuất CN nhẹ và tiểu thủ CN giảm từ
37.81% xuống còn 36.9%
- Tỉ trọng giá trị XK nông lâm thủy sản giảm từ 20.08%
xuống còn 12.99%
0.5
0.5
Giải thích
- Do sản xuất phát triển, khối lượng hàng hóa nhiều, thị
trường rộng mở => giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng
- CN nặng và khoáng sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn
các ngành khác
0.5 0.5
V
Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học , hãy so sánh các thế mạnh để phát triển kinh tế giữa vùng trung du và miền núi Bắc
Bộ với vùng Đông Nam Bộ?
Giống nhau
- Cả 2 vùng đều tiếp giáp với biển và các nước láng giềng,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế trong và
ngoài nước
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng tạo điều
kiện phát triển ngành nông nghiệp và công nghiệp
- Tài nguyên du lịch phong phú là tiền đề phát triển ngành
du lịch
- Cơ cở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho các
ngành kinh tế bước đầu được xây dựng và phát triển
0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 6Sự khác nhau
* Vị trí địa lí
- Đông Nam Bộ giáp với Campuchia và có vị trí rất thuận
lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Trung du và miền núi Bắc Bộ có ưu thế trong việc giao
lưu quốc tế, tiếp giáp với 2 quốc gia là Trung Quốc và Lào
0.25 0.25
* Thế mạnh
Đông Nam Bộ
- Các mỏ dầu khí ở thềm lục địa ( Mỏ Rồng, Bạch Hổ,
Rạng Đông, Hồng Ngọc…) tạo điều kiện phát triển công
nghiệp khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực
- Địa hình tương đối bằng phẳng cùng với tài nguyên đất là
cơ sở để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn
nmhất nước ta
- Dân cư đông, là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động
có chuyên môn cao
-Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng phát triển tốt
- Là địa bàn có sự tích tụ lớn về vốn và kĩ thuật, lại tiếp tục
thu hút đầu tư trong nước và quốc tế
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Tập trung nhiều khoáng sản, là cơ sở để phát triển công
nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng ( than, sắt, thiếc, chì,
kẽm,đồng, Apatít, pyrit,đá vôi, sét làm xi măng, …
- Nguồn thủy năng lớn nhất so với các vùng khác trong cả
nước ( Hệ thống sông Hồng 11 000 MW chiếm hơn 1/3 trữ
năng thủy điện của cả nước )
- Đất phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi
và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh thuận lợi
cho việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
- Trên các cao nguyên 600 – 700m có nhiều đồng cỏ tạo
điều kiện cho chăn nuôi đại gia súc
- Vùng thưa dân, có nhiều dân tộc ít người có kinh nghiệm
trong sản xuất và chinh phục tự nhiên
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25