1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ÔN TẬP MÔN TÀI CHÍNH CÔNG

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Môn Tài Chính Công
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản N
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 46,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP MÔN TÀI CHÍNH CÔNG Bài 1 Doanh nghiệp TNHH Tân Lộc ở có trụ sở kinh doanh ở quận Nam Từ Liêm Hà Nội Trong năm N, tổng số các loại thuế doanh nghiệp nộp bao gồm (Đơn vị tính 1 000 đồng) Thuế môn[.]

Trang 1

ÔN TẬP MÔN TÀI CHÍNH CÔNG

Bài 1

Doanh nghiệp TNHH Tân Lộc ở có trụ sở kinh doanh ở quận Nam Từ Liêm Hà Nội Trong năm N, tổng số các loại thuế doanh nghiệp nộp bao gồm (Đơn vị tính: 1.000 đồng):

- Thuế môn bài 1.000

- Thuế GTGT phải nộp 45.000

- Thuế xuất khẩu đã nộp qua các lần xuất khẩu 200.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 75.000

- Thuế thu nhập cá nhân nộp thay cho người lao động 22.000

Yêu cầu: Nếu tỷ lệ phân chia ngân sách trung ương, ngân sách địa phương trong

năm là 40/60 Vậy số tiền thuế của doanh nghiệp đóng góp vào NSNN ở từng cấp (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) là bao nhiêu?

BẢNG PHÂN BỔ NGUỒN THU NSNN

Đơn vị tính: 1.000 đồng

NSNN

Bài 2

Hãy xác định nguồn thu ngân sách của tỉnh A và NSTW biết rằng số liệu thống kê của tỉnh A như sau:

- Kim ngạch xuất khẩu là 2 tỷ $ trong đó chỉ có 150 triệu $ là hàng hoá chịu thuế xuất khẩu với thuế suất 5%

- Kim ngạch nhập khẩu là 2,6 tỷ $ trong đó: 600 triệu $ là hàng chịu thuế TTĐB; 1,9 tỷ $ là hàng chịu thuế GTGT, còn lại là hàng thuộc diện miễn trừ thuế (không chịu

Trang 2

thuế các loại) Thuế suất thuế nhập khẩu tính bình quân là 8% trên tổng kim ngạch nhập

khẩu chịu thuế Thuế suất thuế GTGT là 10% Thuế suất thuế TTĐB bình quân là 25%

- Thuế GTGT do cục thuế và chi cục thuế của tỉnh A thu của các hàng hoá tiêu

thụ trong nước là 320 tỷ đồng

- Thuế TTĐB do cục thuế và chi cục thuế của tỉnh A thu của các hàng hoá sản

xuất và tiêu thụ trong nước là 85 tỷ đồng

- Thuế TNDN của các doanh nghiệp thuộc quản lý của cục thuế tỉnh và các chi

cục thuế của tỉnh thu là 350 tỷ đồng

- Thuế môn bài của các doanh nghiệp thuộc quản lý của cục thuế tỉnh và các chi

cục thuế tỉnh là 45 tỷ đồng

- Các khoản phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh là 1.239 tỷ đồng

BẢNG PHÂN BỔ NGUỒN THU NSNN

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Cách tính

Số tiền Cách

tính

Số tiền

1

2

TT Nguồn thu

NSNN

Trang 3

3 320000 40% x 320000 128000 60% x 320000 192000

Bài 3

Có số liệu về nguồn thu NSNN của tỉnh B trong năm ngân sách như sau:

- Thuế xuất nhập khẩu: 900 tỷ đồng

- Thuế GTGT 1.650 tỷ đồng, trong đó 70% là thuế GTGT do cục thuế và chi cục

thuế thu còn lại là hải quan thu

- Thuế TNDN 1.000 tỷ đồng, trong đó có 30% của các doanh nghiệp hạch toán

toàn ngành thuộc trung ương quản lý

- Thuế TTĐB 420 tỷ đồng, trong đó 85% là thuế TTĐB của hàng nhập khẩu

- Thuế sử dụng đất là 58 tỷ đồng

- Thuế môn bài là 103 tỷ đồng

- Thuế sử dụng tài nguyên 97 tỷ đồng

- Thuế bảo vệ môi trường 126 tỷ đồng

- Thu các loại phí, lệ phí là 600 tỷ đồng, trong đó các khoản phí, lệ phí thuộc

NSTW chiếm 30% tổng các khoản thu từ phí, lệ phí

- Viện trợ trực tiếp của tổ chức nước ngoài cho địa phương để khắc phục ảnh

hưởng của biến đổi khí hậu là 20 tỷ đồng

Yêu cầu:

1 Hãy xác định nguồn thu ngân sách của tỉnh B và NSTW?

2 Giả sử tổng chi NS tỉnh B là 3.000 tỷ đồng Hãy xác định mức trợ cấp (nếu có)

của NSTW cho tỉnh B?

BẢNG PHÂN BỔ NGUỒN THU NSNN

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Cách tính Số tiền Cách tính Số tiền

Trang 4

2

3

4

Bài 4

Hãy xác định số thu thuộc Ngân sách trung ương, số thu thuộc Ngân sách địa phương theo số liệu của tỉnh Lào Cai dưới đây

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

Đơn vị tính : triệu đồng

I Thu từ hoạt động sản xuất kinh

doanh trong nước 1,935,000          416,556        1,479,844 

1 Thu từ doanh nghiệp nhà nước trung

Trang 5

  - Thuế giá trị gia tăng 164,450 65,780 98,670

  - Thuế thu nhập doanh nghiệp 133,000 53,200 79,800

  - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá,

dịch vụ trong nước 150 60 90

  - Thuế tài nguyên 237,000 237,000

2 Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa

phương 56,000        19,904         36,096 

  - Thuế giá trị gia tăng 38,060 15,224 22,836

  - Thuế thu nhập doanh nghiệp 11,500 4,600 6,900

  - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá,

dịch vụ trong nước 200 80 120

  - Thuế tài nguyên 5,500 5,500

3 Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài 420,000          130,280           289,720 

  - Thuế giá trị gia tăng 181,100 72,440 108,660

  - Thuế thu nhập doanh nghiệp 58,600 23,440 35,160

  - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá,

dịch vụ trong nước 86,000 34,400 51,600

  - Thuế tài nguyên 94,000 94,000

4 Thu từ khu vực ngoài quốc doanh 310,000          108,852           201,148 

  - Thuế giá trị gia tăng 256,100 102,440 153,660

  - Thuế thu nhập doanh nghiệp 15,000 6,000 9,000

  - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá,

dịch vụ trong nước 1,030 412 618

Trang 6

  - Thuế môn bài 6,020 6,020

  - Thuế tài nguyên 24,900 24,900

6 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 0 -

7 Thuế thu nhập cá nhân 46,200        18,480         27,720 

8 Thu phí xăng dầu (thuế bảo vệ môi

trường) 50,000        20,000         30,000 

10 Các khoản thu về nhà, đất 243,200 243,200

B Thuế chuyển quyền sử dụng đất 0         -   

D Thu tiền sử dụng đấtvà giao đất

E Thu bán nhà ở thuộc sở hữu nhà

11 Thu quỹ đất công ích, hoa lợi công

sản tại và thu khác tại xã 7,900          7,900 

12 Thu khác ngân sách 30,700          30,700 

III Thu thuế xuất khẩu, nhấp khẩu,

  trong đó: thuế xuất nhập, khẩu 141,000 141,000

B Các khoản thu được để lại chi

Bài 5 Có tài liệu giả định sau (Đơn vị: 1.000 đồng):

TT Hợp đồng thi Giá trúng thầu Kế hoạch vốn đầu Kế hoạch vốn đầu

Trang 7

công xây dựng được duyệt tư năm N tư năm N+1

Yêu cầu:

Xác định tổng số vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước được cấp tạm ứng cho từng hợp đồng thi công xây dựng năm N theo các trường hợp dưới đây Biết rằng cả 4 hợp đồng đều bắt đầu

có hiệu lực thực hiện trong năm N

a Các dự án đều được tạm ứng bằng mức tối thiểu theo chế độ Nhà nước quy định

b Các dự án đều được tạm ứng bằng mức vốn tối đa theo chế độ Nhà nước quy

Hợp

đồng

Giá trúng

thầu

được

duyệt

Mức tạm ứng tối thiểu theo quy định

Mức tạm ứng tối

đa theo quy định

Mức tạm ứng được duyệt theo mức vốn tối thiểu

Mức tạm ứng được duyệt theo mức vốn tối đa

A

B

C

D

Bài 6 Một công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN Giá trị của từng phần công việc trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu như sau:

- Phần thiết bị: giá hợp đồng là 7.650 triệu đồng, trong đó giá thiết bị là 6.850 triệu đồng, còn lại là giá lắp đặt thiết bị

- Phần xây dựng (hợp đồng EPC): giá hợp đồng là 25.820 triệu đồng

- Phần chi phí khác: giá hợp đồng là 1.250 triệu đồng

Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu ghi rõ chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng theo tỷ lệ tạm ứng tối thiểu theo chế độ Nhà nước quy định đối với các hợp đồng cho nhà thầu ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực

Yêu cầu: Xác định số vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước được cấp tạm ứng cho hợp

đồng nói trên trong năm 2016? Biết rằng: Hợp đồng có hiệu lực trong 2 năm 2016 và

2017 Trong đó, số vốn bố trí cho từng năm được xác định căn cứ vào tiến độ xây dựng.

Dự kiến năm 2016 sẽ thực hiện được 60% tiến độ xây dựng công trình

Bước 1: Lập kế hoạch vốn đầu tư (căn cứ vào tiến độ công trình)

Trang 8

TT HĐ Giá trị HĐ Kế hoạch vốn đầu tư

năm 2016

Kế hoạch vốn đầu tư năm 2017

1 Thiết bị 7650000000

2 Xây dựng 2582000000

0

3 Chi phí

khác

1250000000

Bước 2: Xác định mức tạm ứng (theo tỷ lệ tối thiểu)

đồng

Giá trị HĐ

Mức tạm ứng tối thiểu theo quy định

Mức tạm ứng được duyệt theo mức vốn tối thiểu năm 2016

1

2

3

Bài 7 Tài liệu về một gói thầu thi công xây dựng thuộc một dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN được thực hiện theo hợp đồng trọn gói như sau:

- Giá hợp đồng là 2 tỷ đồng

- Mức tạm ứng bằng tỷ lệ tạm ứng tối thiểu theo chế độ Nhà nước quy định

- Thu hồi tạm ứng vào lần thanh toán khối lượng hoàn thành, mức thu hồi tạm ứng từng lần tính theo tỷ lệ vốn thanh toán cho khối lượng hoàn thành lũy kế từ khởi công và đảm bảo thu hồi hết theo đúng chế độ Nhà nước quy định

- Hợp đồng có hiệu lực thực hiện trong năm N

- Thanh toán khối lượng hoàn theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng

Yêu cầu: Xác định tổng số vốn đầu tư KBNN chấp nhận cấp phát thanh toán cho

khối lượng hoàn thành, số vốn tạm ứng thu hồi, số vốn còn được cấp phát thanh toán theo từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành nghiệm thu của gói thầu thi công xây dựng nêu trên?

Biết rằng:

- Kế hoạch vốn đầu tư năm N của gói thầu là 2 tỷ đồng;

- Các giai đoạn thanh toán của gói thầu theo hợp đồng như sau: Lần 1 hoàn thành 30% giá trị khối lượng của gói thầu; lần 2 hoàn thành 50% giá trị khối lượng của gói thầu; lần 3 hoàn thành 70% giá trị khối lượng của gói thầu; lần 4 hoàn thành 100% giá trị khối lượng của gói thầu

Trang 9

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Giai đoạn

thanh toán

Giá trị HĐ hoàn thành

Số vốn đầu tư KBNN chấp nhận thanh toán

Thu hồi tạm ứng Số vốn được

thanh toán

Lần 1 (30%)

Lần 2 (50%)

Lần 3 (70%)

Lần 4 (100%)

Tổng

Bài 8 Dự án Cầu Đá tại Lai Châu có số vốn đầu tư là 350 tỷ đồng Chủ đầu tư ký hợp đồng EPC với nhà thầu Cienco 5 Công trình được bố trí vốn NSNN trong 3 năm Cụ thể.

Đơn vị : Tỷ đồng

Yêu cầu Tính số vốn Kho bạc nhà nước sẽ tạm ứng cho dự án năm N biết dự án sẽ

được tạm ứng tối thiểu theo quy định Riêng phần xây lắp được tạm ứng 25%

Gói thầu Giá trị HĐ Mức tạm ứng tối thiểu

theo quy định

Mức tạm ứng được duyệt

năm N

Xây lắp

Thiết bị

Khác

Bài 9 : Một công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo hợp đồng EPC Giá trị của từng phần công việc trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu như sau:

- Phần thiết bị giá hợp đồng là 500 triệu đồng Trong đó, giá trị thiết bị là 450 triệu đồng, giá lắp đặt thiết bị là 50 triệu đồng

- Phần xây dựng giá hợp đồng là 5.000 triệu đồng

- Phần chi phí khác giá hợp đồng là 200 triệu đồng

Trang 10

- Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu ghi rõ chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng 20% giá trị hợp đồng phần thiết bị và tạm ứng theo tỷ lệ tạm ứng tối thiểu chế độ Nhà nước quy định đối với các phần công việc khác của hợp đồng cho nhà thầu ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực

Yêu cầu: Xác định tổng số vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước được cấp tạm ứng cho hợp đồng EPC nói trên trong năm N?

Biết rằng:

- Hợp đồng có hiệu lực thực hiện trong 2 năm N và N+1

- Kế hoạch vốn đầu tư của công trình năm N như sau:

- Kế hoạch vốn đầu tư phần thiết bị: 100 triệu đồng

- Kế hoạch vốn đầu tư phần xây dựng 3000 triệu đồng

- Kế hoạch vốn đầu tư phần chi phí khác theo hợp đồng là 120 triệu đồng

Bước 1: Lập kế hoạch vốn đầu tư

Kế hoạch vốn đầu tư năm N

Kế hoạch vốn đầu tư năm N+1

1 Xây dựng

2 Thiết bị

Bước 2: Xác định mức tạm ứng

đồng

Giá trị HĐ

Mức tạm ứng tối thiểu theo quy định

Mức tạm ứng được duyệt theo mức vốn tối thiểu năm N

1 Xây dựng

2 Thiết bị

Bài 10 Một công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN Giá trị của từng phần công việc trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu như sau:

- Phần thiết bị: giá hợp đồng là 10.650 triệu đồng, trong đó giá thiết bị là 8.500 triệu đồng, còn lại là giá lắp đặt thiết bị

- Phần xây dựng (hợp đồng EPC): giá hợp đồng là 58.000 triệu đồng

- Phần chi phí khác: giá hợp đồng là 3.250 triệu đồng

Trang 11

Yêu cầu: Xác định số vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước được cấp tạm ứng, số vốn thanh toán, số vốn còn được thanh toán theo từng lần thanh toán cho khối lượng hoàn thành nghiệm thu?

1 Tạm ứng theo tỷ lệ tạm ứng tối thiểu

2 Tạm ứng theo tỷ lệ tạm ứng tối đa

Biết rằng:

- Hợp đồng có hiệu lực trong 3 năm 2016 và 2017 và 2018 Trong đó, số vốn bố trí cho từng năm được xác định căn cứ vào tiến độ xây dựng

- Các giai đoạn thanh toán của gói thầu theo hợp đồng như sau: Lần 1 (năm 2016) hoàn thành 30% giá trị khối lượng của gói thầu; lần 2 (2017) hoàn thành 80% giá trị khối lượng của gói thầu; lần 3 (2018) hoàn thành 100% giá trị khối lượng của gói thầu

- Thu hồi tạm ứng vào lần thanh toán khối lượng hoàn thành, mức thu hồi tạm ứng từng lần tính theo tỷ lệ vốn thanh toán cho khối lượng hoàn thành lũy kế từ khởi công và đảm bảo thu hồi hết theo đúng chế độ Nhà nước quy định

Bài 11.

Dân số của một tỉnh A năm N là 2.750.000 người Cơ cấu dân số của tỉnh theo vùng: đô thị là 20%, đồng bằng là 60%, vùng sâu là 20% Dân số từ 1 đến 18 tuổi mỗi vùng chiếm 30% dân số vùng, trong đó dân số từ 1 đến 18 tuổi thuộc xã 135 chiếm 10% dân số từ 1 đến 18 tuổi của toàn tỉnh Định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục –đào tạo năm 2018 được quy định

Đô thị

Đồng bằng

Vùng núi sâu

Hải đảo

565.400 664.000 817.200 1.144.000

21.300 24.700 31.000 42.700

Trong đó: - Chi sự nghiệp giáo dục phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường (1-18 tuổi)

- Chi sự nghiệp đào tạo phân bổ theo dân số

Đối với sự nghiệp giáo dục ngoài định mức trên mỗi người trong độ tuổi đến trường thuộc xã 135 được phân bổ thêm với định mức 140.000 đồng/người/năm

Yêu cầu: Xác định dự toán chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh A

Trang 12

Bài 12.

Tại một trường trung học phổ thông A cuối năm báo cáo có 105 giáo viên là viên chức và cán bộ đang làm việc Dự kiến đầu tháng 3 năm kế hoạch có 05 người được nghỉ hưu, dự kiến đầu tháng 8 năm kế hoạch sẽ ký hợp đồng thêm 02 giáo viên là viên chức mới Hệ số lương bình quân của CCVC tại trường là 3,3 Hệ số phụ cấp trung bình 0,25

Tỷ lệ các khoản trích lập theo lương là 35,5%, trong đó đơn vị sử dụng lao động chịu 22%, khấu trừ vào lương của người lao động 13,5%

Yêu cầu: Xác định dự toán chi thường xuyên cho trường trung học phổ thông A Bài 13.

Trường ĐH Thương Mại có tổng nguyên giá TSCĐ cuối năm báo cáo là 1.560 tỷ đồng

Tỷ lệ % được áp dụng để xác định số chi ngân sách cho nhu cầu mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhỏ của trường này là 15% trên nguyên giá TSCĐ Vậy số chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định từ NSNN của đơn vị này là bao nhiêu?

Bài 14 Căn cứ tài liệu giả định của trường đại học Công nghiệp Hà Nội như sau:

Cuối năm báo cáo:

- Tổng lao động hiện có cuối năm là 380 người, trong đó: cán bộ công chức 285 người, công chức dự bị là 15 người, số còn lại là hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng

- Các bộ công chức có hệ số lương bình quân 4,0, hệ số phụ cấp bình quân là 0,43

- Công chức dự bị hường 85% lương của bậc lương 2,72

- Lương hợp đồng ngắn hạn 2.000.000 đồng/người/tháng

Những thay đổi dự kiên năm kế hoạch:

- Đầu tháng 1 hoàn thành thủ tục cho 7 người từ công chức dự bị lên chính thức để được 100% lương của bậc 2,72

- Đầu tháng 4 có 3 công chức nghỉ hưu

- Đầu tháng 7 hoàn thành thủ tục xét chuyển 4 người từ dự bị lên chính thức hưởng 100% hệ số lương 2,72

- Kinh phí quản lý hành chính cấp 25.000.000 đồng/biên chế/năm

Yêu cầu: Xác định dự toán chi thường xuyên cho trường ĐH Công Nghiệp HN? Bài 15.

Cho dự toán và quyết toán chi thường xuyên của NSNN năm 2013 Hãy phân tích cơ cấu

và so sánh giữa dự toán và quyết toán các khoản chi và rút ra nhận xét đánh giá

Đơn vị : Tỷ đồng

Trang 13

II Chi trả nợ và viện trợ 105.000 104.967

2 Chi y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình 13.453 8.329

4 Chi văn hoá thông tin; phát thanh truyền hình, thông tấn và thể dục thể thao 4.318 3.567

6 Chi sự nghiệp kinh tế, bảo vệ môi trường 22.057 16.686

Bài 16.

Dự toán thu chi NSNN Lào Cai từ năm 2015 So sánh, phân tích cơ cấu các nguồn thu chi của Lào Cai Đánh giá và nhận xét về cân đối ngân sách tỉnh và đóng góp cho NSNN

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2015

Đơn vị tính: triệu đồng

III Chi trả nợ gốc và lãi huy động đầu tư CSHT theo khoản 3 điều 8 của Luật NSNN 60,120

C Các khoản ghi thu, chi quản lý qua NSNN để lại ĐV 147,520

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:12

w