ứng dụng excel cho kinh tế lượng
Trang 1BÀI GIẢNG EXCEL CHO KINH TẾ LƯỢNG
1. Exel là một bộ phận của Microsoft Office Nếu bạn đã biết sử dụng Word thì bạn dễ dàng sử dụng được Excel vì chúng là anh em ruột trong gia đình Office
2. Nhập liệu vào Excel:
Excel là một chương trình bảng tính (Spreadsheet) với đơn vị cơ sở là ô(cell) Một ô có thể chứa giá trị (value) hay văn bản (text) hoặc công thức để tạo ra giá trị hay văn bản
Khi nhập liệu vào từng ô, Excel tự hiểu là văn bản hay giá trị Nếu bạn muốn nhập con số nhưng ở dạng văn bản thì bạn phải đánh dấu nháy trước khi nhập số: ‘123
Mặc định : canh lề trái đối với văn bản, canh lề phải đối với giá trị Chú ý khi nhập số có phần thập phân, nếu nhập xong mà Excel canh lề trái thì bạn đã nhập sai Cần chú ý dấu cách phần thập phân của bản Excel bạn đang sử dụng phải là dấu chấm hay dấu phẩy Tốt nhất bạn nên sử dụng dấu cách thập phân ở phím số
Nhập liệu xong cho ô nếu :
- Xuống ô bên dưới: Enter Lên ô bên trên : Shift+Enter
- Qua phải một ô: Tab Qua trái một ô : Shift+Tab
- Vẫn ở ô hiện hành: Dấu Stick √ ở thanh công thức
- Xoá phần vừa nhập : ESC hoặc dấu Delete × ở thanh công thức
3. Tính toán trên Excel:
a Tính trực tiếp :
thừa
Khai căn
=A1+B1
=A1-B1
=A1*B 1
=A1/B 1
=A1^B1 =A1^(1/B1
)
b Sử dụng hàm lập sẳn của Excel:
Gọi hàm :
o Nhấp biểu tượng fx hoặc Shift+F3 hoặc Insert -> Fx function.
Tìm hàm: Sau khi gọi được fx : tìm loại hàm(category) rồi tên hàm (function) Nếu bạn không chắc chắc hàm bạn cần thuộc loại nào ->chọn All Trong đđa số các hàm Excel sử dụng cho thống kê và kinh tế lượng thuộc loại hàm Statistical
Tuân thủ cú pháp theo hướng dẫn đối với từng hàm Hộp thoại của hàm sẽ có ba thành phần chính :
Phần 1: Biến số của hàm Phần 2: Giải thích ý nghĩa của hàm và ý nghĩa của từng biến số
Phần 3: Kết quả tính toán của hàm và phần trợ giúp( Help)
Trang 2Ví dụ: tìm độ dốc của đường hồi quy NSLT = β1 + β2 P t
Đường dẫn: fx -> Statistical -> Slope
Hộp thoại của hàm slope như sau;
Phần 1: Biến số của hàm
Trang 3Known_y’s: Quét giá trị của biến NSLT Known_x’s: Quét giá trị của biến Pt Phần 2: Giải thích ý nghĩa của hàm và ý nghĩa của từng biến số
Ý nghĩa của hàm: trả về độ dốc của đường hồi quy qua các điểm dữ liệu cho trước
Ý nghĩa của biến số:
Known_y’s là bộ dữ liệu của biến phụ thuộc, cĩ thể nhận giá trị hoặc tên biến, hoặc dãy hoặc tham chiếu chứa giá trị
Known_x’s là bộ dữ liệu của biến độc lập, cĩ thể nhận giá trị hoặc tên biến hoặc dãy hoặc tham chiếu chứa giá trị
Phần 3: Kết quả tính toán của hàm và phần trợ giúp( Help)
Độ dốc của đường hồi quy là βˆ2= -25,406
c Hàm do người sử dụng lập:
Có hai dạng là hàm lập bằng ngôn ngữ Macro của Excel 4.0 và bằng Visual Basic for Application(VBA) Đây là tiện ích dành cho các chuyên gia Và có thể bạn là một trong số các chuyên gia đó
Bạn có thể tính toán trên số liệu của nhiều sheet và thậm chí nhiều workbook( file) khác nhau Điều phiền toái khi thực hiện phép tính trên nhiều sheet hoặc nhiều workbook là phải bay qua bay lại Để chuyển giữa các sheet bạn chỉ cân nhấp chuột Để di chuyển giữa các workbook bạn phải vào Window Sau này để xử lý dữ liệu bạn phải mở tất cả các workbook có liên quan
4. Định dạng hiển thị: Font, size, in nghiêng , in đậm,…: như ở Word
- General(thông thường) : Ctrl+Shift+~
- Phần trăm % : Ctrl+Shift+%
- Tiền tệ (currency) $: Ctrl+Shift+$
- Định dạng hiển thị thông thường với hai số thập phân 0,00: Ctrl+Shift+!
Copy định dạng : Sử dụng Format Painter Nhập chuột trái vào ô có định dạng cần sao chép, nhấp chuột vào cái chổi Format Painter rồi quét vào ô cần định dạng
5. Copy và dán:
Copy một ô:
- Dùng chuột : Chọn ô -> Edit-> Copy hoặc dùng biểu tượng copy
- Dùng phím tắt: Chọn ô -> Ctrl+C
Dán vào ô khác : Chọn ô đến
- Dùng chuột : Chọn ô -> Edit-> Paste hoặc dùng biểu tượng dán
- Dùng phím tắt: Chọn ô -> Ctrl+V
Trang 4Chú ý lệnh này chỉ sao chép công thức Muốn copy giá trị của ô thì sau khi copy vào Edit-> Paste special-Value->Enter Trong Paste Special còn rất nhiều tính năng khác nữa
Có thể copy cùng lúc nhiều ô nhưng phải là những ô liên tục nhau
6. Chọn nhanh dữ liệu:
- Chọn nhanh một hàng: Đặt con trỏ ở đầu hàng -> Ctrl+Shift+Mũi tên trái
- Chọn nhanh một cột: Đặt con trỏ ở đầu cột -> Ctrl+Shift+Mũi tên dưới
- Chọn toàn bảng tính: Ctrl+A hoặc nhấp chuột vào góc trên bên trái của bảng tính, nơi tiếp giáp A và 1
- Chọn toàn bộ cột: dùng con chuột nhấp vào tên cột hoặc Ctrl+Spacebar
- Chọn toàn bộ hàng: dùng con chuột nhấp vào chỉ số hàng hoặc Shift+Spacebar
- Chọn tăng giảm từng cột hay từng hàng 1: Bấm giữ Shift-> Sử dụng các mũi tên
7. Tham chiếu tuyệt đối và tham chiếu tương đối
a Tham chiếu tương đối: là trạng thái bình thường của Excel
b Tham chiếu tuyệt đối và bán tuyệt đối: Ví dụ tính chiết khấu bán hàng Suất chiết khấu cơ bản là 0,5% Hệ số thưởng đối với các mặt hàng H1, H2, H3 lần lượt là 1; 1,05; 1,1 Hệ số thưởng đối với khách hàng loại L1, L2, L3 lần lượt là 1; 1,1; 1,2
$D$1: Tham chiếu tuyệt đối(cột chặt nó lại!): F4 một lần Khi copy công thức thì thành phần của công thức tham chiếu đến ô D1 sẽ không đổi(bị cột)
D$5: Tham chiếu cố định theo hàng: F4 hai lần Cho phép tham chiếu thay đổi theo cột nhưng không cho phép dịch chuyển khỏi hàng số 5
$C6: Tham chiếu cố định theo cột: F4 ba lần Cho phép tham chiếu thay đổi theo hàng nhưng không thoát khỏi cột C
8. Chia màn hình:
a Làm đông màn hình : Window -> Freeze panes
Rã đông : Window -> Unfreeze panes
b Chia màn hình : Window -> Split
Bỏ chia màn hình : Window -> Remove split
Chia theo chiếu ngang: Nhấp đúp chuột trái vào thanh mảnh trên thước cuộn đứng
Trang 5Chia theo chiều ngang : Nhấp đúp chuột trái vào thanh mảnh trên thước cuộn ngang.
Di chuyển thanh chia màn hình: Kéo rê theo ý thích
Ưu: Cả hai(bốn) phần của bảng tính đều động
Xoá chia màn hình : nhấp đúp vào thanh chia
9. Chèn dòng, chèn cột, chèn bảng tính:
Chèn dòng: chọn dòng -> Chèn cột: chọn cột ->
Click phải -> Insert Click phải -> Insert
Chèn nhiều dòng hoặc nhiều cột: chọn nhiều dòng hoặc nhiều cột trước khi Insert
Chèn bảng tính: Chọn Sheet cần chèn thêm bảng tính trước nó(hoặc sheet bất kỳ) bằng cách click phải-> Insert -> Worksheet ↵
10. Di chuyển và copy bảng tính:
Chọn bảng tính (Sheet) -> click phải -> Move or copy ->
Di chuyển: không stick vào hộp kiểm Create a copy, để trước sheet mà bạn muốn hoặc
“move to end” để đặt ở vị trí cuối cùng Chú ý là bạn không thể chèn bảng tính ở vị trí cuối cùng, muốn chèn ở vị trí này phải kết hợp chèn bảng tính và di chuyển bảng tính
Copy : Nhấp vào hộp kiểm Create a copy Bạn vừa nhân bản vô tính chúng Đây là hai bảng tính độc lập
Bạn có thể di chuyển hoặc copy bảng tính đến một workbook (file) khác
Trang 611. Đổi tên bảng tính: tên mặc định là sheet 1, sheet 2 … không nói lên nội dung của bảng tính Khai sinh: Click phải -> Rename -> Đặt tên và nhấp vào ô bất kỳ để thoát
12. Đặt tên biến: Insert -> Name -> Define -> Xuất hiện hộp thoại tên biến
Biến có thể tham chiếu đến một ô (cell) như chietkhau , một vectơ hàng khachhang, một vectơ cột như hang, một hằng số hoặc một ma trận Hãy cẩn thận đối với biến cho đến khi
bạn làm chủ được chúng
13. Công cụ Analysis Toolpak
Công cụ Data Analysis cung cấp cho chúng ta rất nhiều hàm và thủ tục xử lý thống kê và kinh tế lượng Tuy nhiên đa số người sử dụng EXCEL không cần các chức năng này nên nhà thiết kế phần mềm để nó ở chế độ Add-Ins và vì thế rất nhiều máy tính có cài đặt Excel nhưng không có Data Analysis thì cũng không thể xử lý thống kê và kinh tế lượng (thường xảy ra nhất đối với máy tính sử dụng Office 2000)
Nếu chúng ta thấy công cụ Data Analysis ở menu Tools thì Data Analysis đã được cài đặt Nếu không thấy công cụ này chúng ta thực hiện các bước như sau:
Trang 7(1) Lắp dĩa nguồn cài đặt Office gốc vào ổ CD-ROM hoặc ổ DVD.
(2) Mở một file Excel bất kỳ
(3) Tools -> Add-Ins -> Nhấp vào hộp kiểm chọn Analysis Toolpak -> OK
(4) Hộp thoại yêu cầu lắp đĩa Office xuất hiện -> lần lượt nhấp OK theo hướng dẫn cài đặt
(5) Excel đã có sẳn sàng công cụ Data Analysis cho chúng ta sử dụng
14. Một số ứng dụng của Data Analysis
Tính các trị thống kê mô tả:
Đường dẫn: Tools -> Data Analysis -> Descriptive Statistics
Ví dụ : Tính các trị thống kê mô tả của NSLT trong workbook 17D1.xls
Input range-Nhập số liệu:
Input range: Quét vùng giá trị của NSLT kể cả nhãn NSLT
Khai báo: Labels in the first row (Khai báo nhãn NSLT là tên biến)
Chọn mặc định : Grouped by column
Output range-Chọn vùng xuất dữ liệu:
• Output range: nhấp vào ô đầu tiên mà chúng ta muốn đặt kết quả
• New worksheet ply: Đưa kết quả ra trang mới có tên mà chúng ta đặt Nếu không đặt tên thì Excel tự động đặt tên sheet!5 nếu trước đó có sheet!4 Vì thế tôi khuyên bạn nên đặt tên để dễ quản lý workbook
• New workbook: Đưa kết quả ra một workbook mới Chúng ta không cần đến cấp độ này Chọn trị thống kê cần báo cáo: Summary statistics
Kết quả như sau:
Trang 8Standard Error 101,108
Standard
Sample Variance 378240,963
Tính ma trận tương quan
Đường dẫn: Tools -> Data Analysis -> Correlation
Input Range: quét vùng dũ liệu kể cả nhãn
Labels in the first row: khai báo nhãn ở hàng thứ nhất chính là tên biến
Grouped by column: trạng thái mặc định
Output options: ý nghĩa như thủ tục Descriptive statistics
Kết quả ta nhận được ma trận tương quan của NSLT và PB như sau:
Ước lượng mô hình hồi quy
Đường dẫn: Tools -> Data Analysis ->Regression
Input Y Range: Quét dữ liệu biến phụ thuộc
Input X Range: Quét dữ liệu biến độc lập
Các lựa chọn khác như ở hình dưới đây
Trang 9Kết quả hồi quy như sau:
SUMMARY
OUTPUT
Regression Statistics
Multiple R 0,921127131
Adjusted R Square 0,84414591
Standard Error 242,7970365
ANOVA
Trang 10Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95%
Intercept 1814,498164 59,7527807 30,36676 9,74E-27 1693,193422 1935,803
15. Thao tác vẽ đồ thị
Bước 1- Chọn loại đồ thị
Bước 2 - Nhập dữ liệu
Trang 11Bước 3 – Đặt tên đồ thị và tên trục
Bước 4 - Chọn nơi cất đồ thị
Trang 12Kết quả như sau(Sau khi có thêm vài thao tác trình bày):
TÀI LIỆU THAM KHẢO Ban biên dịch First News EXCEL toàn tập Nhà Xuất Bản Trẻ-2001.